ÔN TẬP HOÁ HỌC 12
§1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
Dạng 1: HCl và H
2
SO
4
loãng
Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng với Cl
2
và HCl tạo cùng một muối?
A. Cu B. Mg C. Fe D. B và C đúng
Câu 2: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50g trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H
2
(đktc) thì khối lượng
lá kim loại giảm 1,68%. Vậy, kim loại đó là:
A. Na B. Mg C. Fe D. Ca
Câu 3: Cho 1,53g hỗn hợp (Mg,Cu,Zn) vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448ml khí (đkc). Cô cạn hỗn hợp sau phản
ứng thu được hỗn hợp rắn có khối lượng là:
A. 2,95g B. 3,37g C. 8,08g D. 5,96g
Câu 4: Cho 1,53g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448ml khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thì thu được chất rắn có khối lượng là:
A. 2,95g B. 3,90g C. 2,24g D. 1,85g
Câu 5: Hoà tan 12,6g hỗn hợp 2 kim loại hoá tri II và III bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch A và khí B. Đốt
cháy hoàn toàn nửa lượng khí B thu được 2,79g nước. Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan là:
A. 24,61g B. 34,61g C. 44,61g D. 55,61g
Câu 6: Hoà tan 2,52g kim loại bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng người ta thu được 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là:
A. Na B. Mg C. Fe D. Ca
Dạng 2: HNO
3
và H
2
SO
4
đặc
Câu 1: Cho 19,2 g một kim loại M tan hoàn toàn trong ddịch HNO
3
thì thu được 4,48 lit khí (đkc) NO. Vậy kim loại M là:
A. Zn B. Fe C. Cu D. Mg
Câu 2: 8,64g Al tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng cho V lít khí N
2
O duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn. V có trị số:
A. 1,344 B. 2,688 C. 0,672 D. 2,24
Câu 3: Hoà tan 0,6 g kim loại M vào dd HNO
3
dư thu được 0,112 lít khí nitơ(đktc). M là:
A. Mg B. Fe C. Cu D. Ca
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 16,2g kim loại M bằng dung dịch HNO
3
thu được 5,6 lit(đkc) hỗn hợp khí NO và N
2
có khối
lượng 7,2g. Kim loại M là:
A. Al B.Fe C. Zn D. Cu
Câu 5: Cho 4,16g Cu tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch HNO
3
. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2 .
A.[HNO
3
] = 0,86M B. [HNO
3
] = 0,12M C. [HNO
3
] = 1,1M D. [HNO
3
] = 0,2M
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 12,42g Al bằng dung dịch HNO
3
loãng dư, thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp
khí Y gồm hai khí là N
2
O và N
2
. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với H
2
là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn
Lê Văn Quyền
1
ÔN TẬP HOÁ HỌC 12
khan. Giá trị m là:
A. 106,38 B. 34,08 C. 97,98 D. 38,34
Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 1,23g hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được 1,344 lít khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH
(SO
4
)
3
và 0,08 mol FeSO
4
D. 0,12mol FeSO
4
Câu 12: Hòa tan 2,4 gam hỗn hợp Cu, Fe có tỉ lệ mol 1 :1 vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng. Kết thúc phản ứng thu được
0,05 mol 1 sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh. Sản phẩm khử là:
A. SO
2
B. S C. H
2
S D. H
2
S
2
Câu 13: Cho 17,6g hỗn hợp gồm Fe và kim loại R vào dung dịch H
2
SO
4
loãng dư. Sau phản ứng thu được 4,48lit khí
(đktc). Phần không tan cho vào dung dịch H
2
A. 29,67% B. 70,33% C. 56% D. 23%
Câu 4: Chia m g X gồm hai kim loại A, B có hóa trị không đổi thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: hòa tan hoàn toàn trong hỗn hợp hai axit HCl loãng và H
2
SO
4
giải phóng được 33,6 lít H
2
(đktc)
Phần 2: Hòa tan hoàn toàn trong H
2
SO
4
đặc và chỉ tạo ra V lít khí SO
2
duy nhất (đktc): Thể tích khí SO
2
thoát ra
là:
A. 1,68 lít B. 1,746 lít C. 0,323 lít D. Tất cả sai
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Mg, Fe, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và
H
2
SO
4
loãng tạo ra 1,456 lít H
2
(đktc). Cũng m gam hỗn hợp X tác dụng với khí Clo dư tạo ra (m + 4,97) gam hỗn hợp các
muối. Khối lượng Fe có trong m gam hỗn hợp X là:
A. 0,56 B. 0,84 C. 4,20 D. 0,28
A. 63% và 37%. B. 36% và 64%. C. 50% và 50%. D. 46% và 54%.
Câu 9: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al và Mg phản ứng với dung dịch hỗn hợp hai axit HNO
3
và H
2
SO
4
(đặc nóng) thu được 0,1
mol mỗi khí SO
2
, NO, NO
2
. Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu được là:
A. 31,5 gam. B. 37,7 gam. C. 47,3 gam. D. 34,9 gam.
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là:
A. Tính khử B. Tính oxi hoá C. Lưỡng tính D. Tuỳ vào điều kiện
Câu 2: Cho phản ứng: Mg + HNO
3
Mg(NO
3
)
2
+ N
2
+ H
2
O sau khi cân bằng, tổng chỉ số các chất trong phản ứng là:
A. 27 B. 28 C. 29 D. 30
Lê Văn Quyền
)
3
Câu 4: Trên mỗi đĩa cân ở vị trí cân bằng chứa 2 cốc cùng một lượng như nhau hai dung dịch H
2
SO
4
đặc (cốc 1) và dung
dịch HCl đặc (cốc 2). Thêm một lượng như nhau kim loại Cu vào cốc 1 và Fe vào cốc 2. Sau khi phản ứng kết thúc, kim
loại tan hết, vị trí thăng bằng của cân biến đổi theo hướng nào?
A. Không biến đổi B. Nghiêng về cốc 1
C. Nghiêng về cốc 2 D. Ban đầu biến đổi nhưng sau đó về vị trí cân bằng
Câu 5: Zn +H
2
SO
4(đặc)
Sản phẩm có thể là :
A. S B. SO
2
C. H
2
S D. Tất cả đúng.
Câu 6: Cho phản ứng: H
2
SO
4
+ Fe Fe
2
(SO
4
)
2
SO
4
đặc, nguội C. Dung dịch NaOH, khí CO
2
D. Dung dịch NH
3
Câu 9: Phản ứng: Al +HNO
3
Al(NO
3
)
3
+ NH
4
NO
3
+ H
2
O có hệ số cân bằng lần lượt là:
A. 4-12-4-6--6 B. 8-30-8-3-9 C. 6-30-6-15-12 D. 9-42-9-7-18
Câu 10: Cho bột Fe vào dung dịch HNO
3
loãng, phản ứng kết thúc thấy có bột Fe còn dư.Dung dịch thu được sau phản
ứng là:
A.Fe(NO
3
)
3
B. Fe(NO
. Chỉ dùng thêm chất nào sau đây để nhận biết các dung
dịch trên?
A. Cu B. Dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
C. Dung dịch BaCl
2
D. Dung dịch Ca(OH)
2
Câu 13: Dung dịch nào dưới đây không hoà tan được Cu?
A. FeCl
3
B. NaHSO
4
C. NaNO
3
+ HNO
3
D. HNO
3
đặc nguội
Câu 14: Cho 19,2g Cu vào 500ml dung dịch NaNO
3
1M sau đó thêm tiếp 500ml dung dịch HCl 2M vào. Phản ứng kết
thúc thu được dung dịch X và V lít khí NO(đktc). Giá trị của V và thể tích dung dịch NaOH 2M cần dùng để kết tủa hết
ion Cu
2+
A. 37,8 B. 18,9 C. 56,7 D. 39,8
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 0,2 mol kim loại R (hoá trị III) trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng, thu được 6,72 lít khí X(đktc).
Khí X là:
A. SO
2
B. H
2
S C. S D. Tất cả sai
Câu 20: Hoà tan vừa đủ 22,064g hỗn hợp Al và Zn trong 500ml dung dịch HNO
3
được dung dịch A và 3,136lít(đktc) hỗn
hợp khí N
2
O và NO có khối lượng bằng 5,18g. tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
A. %Al=5,14%; %Zn=94,86% B. %Zn=5,14%; %Al=94,86%
C. %Al=51,4%; %Zn=49,6% D. Ý kiến khác
Câu 21: Cho m gam Al tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịch HNO
3
a M thu được 6,72lit(đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N
2
O có
tỉ khối so với H
2
là 17,8. Giá trị m và a lần lượt là:
A. 13,5g và 0,96M B. 14,85g và 1,05M C. 9,18g và 0,66M D. 9,45g và 0,675M
Lê Văn Quyền
2
SO
4
0,28M loãng thu được dung dịch A và 2,184 lít khí H
2
(đktc). Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
A. 9,733g B. 12,98g C. 6,789g D. Kết quả khác
Câu 24: Cho 4,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm I
A
ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít
H
2
(đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan. Tên hai kim loại và khối lượng m là
A. 11 gam; Li và Na. B. 18,6 gam; Li và Na. C. 18,6 gam; Na và K. D. 12,7 gam; Na và K.
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn
hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.
A. 0,5 lít. B. 0,7 lít. C. 0,12 lít. D. 1 lít.
Câu 26: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp
oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là
A. 99,6 gam. B. 49,8 gam. C. 74,7 gam. D. 100,8 gam.
Câu 27: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 gam gồm
Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H
A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít. C. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít.
Câu 29: Hòa tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M. Sau khi phản ứng kết
thúc thu được V lít khí NO duy nhất (đktc).Giá trị của V là
A. 1,344 lít. B. 1,49 lít. C. 0,672 lít. D. 1,12 lít.
Câu 30: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H
2
SO
4
0,5M, thu được
5,32 lít H
2
(ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
A. 1. B. 6. C. 7. D. 2.
Lê Văn Quyền
4