Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
LỜINÓIĐẦU
Ngày nay máy tính đang đóng góp hết sức quan trọng trong cuộc sống
của con người. Nó không đơn thuần chỉ là một cái máy tính, tính toán những
phép tính, thực thi những nhiệm vụ cứng nhắc theo một tác vụ nào đó... Mà
nóđã trở thành một công cụđể con người có thể vừa làm việc vừa giải trí.
Một trong những công cụ mà có thể khiến con người vừa làm việc vừa giải
tríđó là việc phát triển xây dựng các Website, internet và trang web không
còn là khái niêm xa lạ nữa, mọi lứa tuổi đều biết internet, nó con là công cụ
không thể thiếu được đối với mọi người và một số ngành nghề...
Trang web khác với hồ sơ khác theo cách thức chúng được thiết kếđể
có thể hiểu được bởi trình duyệt. Microsoft Internet Explorer(IE) và
Netscape Navigator hiểu được các phần tử văn bản, đồ hoạ thậm trí các phần
tử tương tác, như các From nhập, âm thanh, video và cho phép mọi người có
thể truy cập chúng từ website. Internet đã dần được biết đến với tên gọi
World, Wide, Web và vị trí của mạng được gọi là Website. Có thể nói trang
web là một công cụ không thể thiếu được trong các lĩnh vực như: Âm nhạc,
du lịch, văn hoá... Ngày nay âm nhạc là một nhu cầu không thể thiếu trong
đời sống của mọi người. Chính vì vậy trang web ca nhạc nay giúp cho mọi
người giải trí sau những phút làm việc mệt mỏi và thêm yêu âm nhạc hơn.
Do con nhiều vấn đề nhiều yếu tố và các nguyên nhân khách quan
cũng như chủ quan mà bài tập tốt nghiệp còn hạn chế và thiếu sót. Tuy nhiên
em đã thực sự cố gắng hết mình thực hiện tốt những vấn đề trong bài phân
tích, thiết kế và xây dựng trang web nên phần nào cũng có thể nói làđã hoàn
thành được mục tiêu mà khoá luận đãđặt ra.
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
1
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
CHƯƠNG I :
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
rộng rất quan trọng cho phép những liên kết hypertext từ một tài liệu này tới
một tài liệu khác (có thể là một đoạn text, cũng có thể là một file ảnh..)
2.2. Cấu trúc cơ bản của một file HTML như sau:
< HTML>
<HEAD>
<TITLE></TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<H1>Đây là một đầu đề</H1>
...
</BODY>
</HTML>
Theo cấu trúc đã trình bày như trên ta thấy một file HTML chia thành
hai phần cơ bản:
- Phần đầu : được bao bởi hai tag <head> ,</head> : tại đây định nghĩa
tên (hay được gọi là tiêu đề ) của trang web. Phần này được hiển thị trên
thanh tiêu đề của trang web được khai báo giữa hai tag <title></title>
- Phần thân : được baobởi hai tag <body> , </body>: Trình bày nội
dung thể hiện trên trang web. Các nội dung cần hiển thị hoặc xử lý trên
trang web sẽđược định nghĩa trong phần body của file HTML.Để cho các
trang web được sinh động hơn ngôn ngữ HTML còn bao gồm rất nhiều tag
dùng cho việc định trang, liên kết các trang với nhau, thêm hình ảnh vào
trang... (Các tag này sẽđược định nghĩa trong phụ lục A).
2.3. PHẦN MỀM MICROSOFT FRONTPAGE:
Giới thiệu: Microsoft Fontpage là một phần mềm cho phép việc tạo và
quản lý các trang Web. Microsoft Fontpage thật sự là một phần mềm
mạnh,tiện ích với nhiều tính năng, Microsoft Fontpage dễ sử dụng phù hợp
với mọi đối tượng, tùy theo khả năng của người thiết kế và yêu cầu của ứng
Nguyễn Văn Xuất
CHƯƠNG II:ACTIVE SERVER PAGES VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
TRÊN ASP
1. GIỚI THIỆU VỀ ACTIVE SERVER PAGES :
1.1. Active sever pages là gì :
Microsoft Active Server Pages là một môi trường hỗ trợ cho các script
chạy trên server (Server-Side Scripting), cho phép ta dùng để tạo ra và chạy
các các ứng dụng Web server động. ASP hoạt động dựa vào các script do
người lập trình tạo ra. Active Server Pages chạy trên các môi trường sau
đây:
- Microsoft Internet Information Server version 3.0 trên Window NT
Server.
- Microsoft Peer Web Services version 3.0 trên Window NT
Workstation.
- Microsoft Personal Web Server trên Windows 95.
1.2. Mô hình hoạt động của Active Server Page :
Mô Hình Tổng Quát Hoạt Động Của Asp
1.3. Cách hoạt động của ASP :
Các script của ASP được chứa trong các text file cótên mở rộng là .asp .
Trong script có chứa các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó.
Khi một Web browser gửi request tới một file .asp thì script chứa trong
file sẽđược chạy để trả kết quả về cho browser đó. Khi Web server nhận
được request tới một file .asp thì nó sẽđọc từđầu tới cuối file .asp đó, thực
hiện các lệnh script trong đó và trả kết quả về cho Web brower dưới dạng
của một trang Html.
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
6
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
.
The Internet
Or Intranet
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
Mô Hình Chi Tiết Hoạt Động của ASP
1.4. Cấu trúc của một file ASP :
Một file ASP có tên mở rộng là .asp, nó bao gồm các thành phần như :
- Text
- HTML tags
- Script Commands
1.5. Các tính chất của ASP:
Với ASP ta có thể chèn các script thực thi được vào trực tiếp các file
HTML . Khi đó việc tạo ra trang HTML và xử lý script trở nên đồng thời,
điều này cho phép ta tạo ra các hoạt động của Web site một cách linh hoạt
uyển chuyển , có thể chen các thành phần HTML động vào trang Web tùy
vào từng trường hợp cụ thể.
ASP cho ta các tính chất sau :
- Có thể kết hợp với file HTML.
- Dễ sử dụng tạo, các script dễ viết, không cần phải biên dịch
(compiling) hay kết nối (linking) các chương trình được tạo ra.
- Hoạt động theo hướng đối tượng, với các build-in Object rất tiện
dụng : Request, Response, Server, Apllication, Session.
- Có khả năng mở rộng các thành phần ActiveX server (ActiveX
server components).
Môi trường của ASP sẽđược cài đặt trên Server cùng với Web server.
Một ứng dụng viết bằng ASP là một file hay nhiều file văn bản có phần tên
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
8
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
Windows, Unix, ...); còn script thì không phải biên dịch trước ra dạng thực
thi được màđem dạng text chạy thẳng trong môi trường của ASP.
Ví dụ minh họa:
<% Myname= " Chau Quoc Dat "
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
9
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
If Time >=#12:00:00AM # and Time<#12:00:00 PM# then %>
<Font face="VNI-Times" color="#FF0000"> Chào buổi sáng "&
Myname"
<%Else%>
Xin chào
<%End If%>
2.2. Script language và Script Engine:
Script của ASP được cấu thành từ các lệnh của một ngôn ngữ script
(scripting language) nào đó, xen lẫn vào đó là các nội dung dạng HTML, để
trả về kết quả cuối cùng ở dạng HTML.
Scripting language nằm ở khoảng ngôn ngữ siêu văn bản (HTML) và các
ngôn ngữ lập trình như Java, C++, Visual Basic, . . . Ta biết HTML dùng
đểđịnh dạng và liên kết các văn bản , còn các ngôn ngữ lâp trình có khả năng
tạo ra một chuỗi các lệnh phức tạp cho máy tính thực hiện. Đối với scripting
language, nó nằm ở giữa, tuy nhiên nó gần với ngôn ngữ lập trình hơn là
HTML.
Khác nhau cơ bản giữa scripting language và các ngôn ngữ lập trình làở
chỗ các luật và cú pháp của scripting language linh hoạt và dễ hiểu hơn các
ngôn ngữ lập trình.
Scripting Engine là các đối tượng có nhiệm vụ xử lý các script. ASP cung
cấp một môi trường chủ cho các scripting engine và phân phối các script
rong các file .asp cho các engine này để xử lý. Để sử dụng được một
Như ta đã nói , một trong các đặc tính mạnh của ASP là khả năng kết hợp
nhiều scripting language trong cùng một file .asp . Nếu biết tận dụng khả
năng này ta cóđược một công cụ rất mạnh để thực hiện những công việc
phức tạp.
Một procedure là một nhóm các dòng lệnh script thực hiện một tác vụ
nhất định. Ta có thể tạo ra các procedure để dùng nhiều lần trong các script.
Có thểđịnh nghĩa các procedure bên trong các delimeter (dấu phân cách) nếu
như nóđược viết bằng scripting language chính. Nếu không thì có thể dùng
trong các tag .
Ta có thểđịnh nghĩa các procedure trong các file .asp có gọi đến nó hay
trong các file riêng chỉ chứa các procedure rồi include file đó vào khi cần gọi
procedure đó. Thường các file include trong ASP qui ước cóđuôi là .inc .
3. VISUALBASIC SCRIPT LANGUAGE (VBSCRIPT)
3.1. Giới thiệu về VBScript:
VBScript là một thành phần mới nhất trong họ ngôn ngữ lập trình Visual
Basic, cho phép tạo ra những script sử dụng được trên nhiều môi trường
khác nhau như các script chạy trên Browser của client (Ms Internet Explorer
3.0) hay trên Web server (Ms Internet Information Server 3.0).
Cách viết VBScript tương tự như cách viết các ứng dụng trên Visual
Basic hay Visual Basic for Application. VBScript giao tiếp với các ứng dụng
chủ (host application) bằng cách sử dụng các ActiveX Scripting.
3.2. Các kiểu dữ liệu của VBScript :
VBScript chỉ có một loại dữ liệu được gọi là Variant. Variant là một kiểu
dữ liệu đặc biệt có thể chứa đựng những loại thông tin khác nhau tùy theo
cách sử dụng. Dĩ nhiên nó cũng là kiểu dữ liệu được trả về bởi tất cả các
hàm. ởđây đơn giản nhất một Variant có thể chứa thông tin số hoặc chuỗi
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
11
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
Dim MyArray(25)
...
ReDim MyArray(30) hay
ReDim Preserve MyArray(30) ‘giữ lại các giá trị trong dãy cũ.
3.4. Hằng trong VBScript:
Hằng là một tên có nghĩa đại diện cho 1 số hay chuỗi và không thể thay
đổi trong quá trình chạy. Tạo một hằng bằng phát biểu Const.
Ví dụ:
Const MyString = “This is my string “
3.5. Các toán tử trong VBScript:
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
12
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
VBScript có các toán tử khác nhau như số học, luận lý, só sánh. Nếu
muốn chỉđịnh thứ tựưu tiên của toán tử một cách rõ ràng thì dùng dấu ngoặc
( ), còn không thì thứ tựưu tiên như sau (từ trên xuống dưới, từ trái sang
phải):
- Số học: ^ , -(âm) , * , / , mod , + , - , &, \ (chia lấynguyên)
- So sánh: = , <> , < , > , <= , >= , Is.
-Luận lý: Not , And , Or , Xor , Eqv , Imp.
Toán tử * và / , + và - có cùng độưu tiên vàđược thực hiện từ trái sang phải.
3.6. Các cấu trúc điều khiển:
If ... Then ... Else ... End IF
Do ... Loop
While ... Wend
For ... Next
3.7. Procedure trong VBScript:
Có 2 loại procedure là Sub và Function.
- Sub procedure: là một chuỗi các phát biểu VBScript nằm trong phát
trả về lỗi. Server bỏ qua những script có chứa những thành phần HTML mà
các biến cố application và session không thể xử lýự như trong một file
HTML thông thường.
Những script trong file Global.asa có thểđược viết bởi bất cứ ngôn ngữ
nào có hổ trợ script. Nếu các đoạn script được viết bởi cùng một ngôn ngữ
thì có thể kết hợp chúng trong một tag <SCRIPT> duy nhất.
Khi bạn thay đổi file Global.asa và ghi lại nó thì server hoàn tất việc xử
lý những yêu cầu ứng dụng hiện thời trước khi nó biên dịch lại file
Global.asa, trong khoảng thời gian này server từ chối các yêu cầu khác và ra
thông báo: "The request cannot be processed while the application is being
restarted". Sau khi những request hiện tại được xử lý xong, server xóa bỏ tất
cả các session đang chạy, gọi biến cốSession_OnEnd tương ứng với mỗi
session mà nó xóa, tiếp theo gọi biến cốApplication_OnEnd. File
Global.asa được biên dịch lại. Request của user tiếp theo sẽ khởi động ứng
dụng trở lại (gọi biến cốApplication_OnStart vàSession_OnStart).
Tuy nhiên khi lưu lại những file được include trong Global.asa thì không
gây nên biến cố này, muốn khởi động lại ứng dụng phải lưu lại file
Global.asa.Những thủ tục định nghĩa trong Global.asa chỉ có thể gọi từ các
script trong các biến cố: Application_OnStart, Application_OnEnd,
Session_OnStart, Session_OnEnd. Các thủ tục này không thể gọi từ các
trang ASP trong ứng dụng dựa trên ASP.
Để "share" các thủ tục giữa các file ASP khác nhau trong một ứng dụng,
cần định nghĩa chúng trong một file riêng rồi dùng lệnh Include để chèn
chúng vào trong trang ASP có gọi thủ tục đó. Những file include thường có
phần mở rộng là .inc.
Các ví dụ về file Global.asa trong phần này dùng VBScript như là ngôn
ngữ Script chính, mặc dù nhưđã nói các script có thể viết bằng nhiều ngôn
ngữ khác (ví dụ Jscript…).
4.2. Khai Báo Đối Tượng Và Các Biến Cố:
° Biến cố Application :
° Biến cố Session: Web server tựđộng tạo một session cho một người sư
dụng khi một trang Web trong ứng dụng được yêu cầu. Server sẽ xóa bỏ một
session khi nó Time-out hoặc method Abandon được gọi.
Những biến cố Session : Session_OnStart, Session_OnEnd.
Session_OnStart: Xảy ra khi server tạo một session mới. Bạn phải khai
báo các biến có tầm vực session trong biến cố. Ta có thể tham khảo tất cả
những đối tượng Build-In trong biến cố này.
- Cú pháp:
<SCRIPT LANGUAGE=ScriptLanguage RUNAT=Server>
Sub Session_OnStart
…
End Sub
</SCRIPT >
- Tham số: ScriptLanguage chỉđịnh ngôn ngữ Script dùng để viết
script.Ta có thể gọi phương thức Redirect trong biến cố Session_OnStart,
chẳng hạn để bảo đảm rằng NSD luôn bắt đầu từ một trang duy nhất. Khi
NSD muốn mở ngay một trang khác nhau trang được chỉđịnh thì redirect
sang đã chỉđịnh. Tuy nhiên cần chúý là những Browser không hổ trợcookies
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
15
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
thì nó sẽ không lưu lại sessionID của nó nên bất cứ khi nào mở một trang
mới thì server lại tạo một session mới.
Ví dụ:
Sub Session_OnStart
Application.Lock
Application("AccessNumber")=Application("AccessNumber")+1
Application.Unlock
End Sub
5. CÁC ĐỐI TƯỢNG (OBJECT) TRONG ASP:
Khi viết các script ta thường có nhu cầu thực hiện một số tác vụ nào đó
theo một qui tắc cơ bản nào đó. Khi đó thường xuất hiện những công việc
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
16
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
lặp đi lặp lại nhiều lần, từđó xuất hiện nhu cầu tạo ra các đối tượng có khả
năng thực hiện những công việc cơ bản đó. Mỗi đối tượng là một kết hợp
giữa lập trình và dữ liệu mà có thể xử lý như một đơn vị thống nhất.
Đối với phần lớn các đối tượng, để sử dụng được nó ta phải tạo ra các
instance cho nó. Tuy nhiên ASP có sẵn năm đối tượng mà ta có thể dùng
được mà không cần phải tạo các instance. Chúng được gọi là các build-in
object, bao gồm :
° Request : Làđối tượng chứa các thông tin ở Web browser gửi yêu cầu
tới Web server.
° Response : Làđối tượng chứa thông tin từ server gửi về cho Web
browser.
° Server : Là môi trường máy server nơi ASP đang chạy, chứa các thông
tin và tác vụ về hệ thống.
°Apllication: Đại diện cho ứng dụng Web của ASP, chứa script hiện
hành.
° Session : là một biến đại diện cho user.
5.1. Đối tượng Request:
• Định nghĩa:
Với đối tượng Request, Các ứng dụng ASP có thể lấy dễ dàng các
thông tin gởi tới từ user.
Ví dụ khi user submit thông tin từ một form.
Đối tượng Request cho phép truy xuất tới bất kỳ thông tin nào do user
gởi tới bằng giao thức HTTP như:
File .asp có thể tạo form và gởi giá trị của nó tới một file .asp.
File .asp có thể tạo form và gởi thông tin tới ngay chính nó.
Khi lấy thông tin từ form đối tượng Request có thể lấy các loại thông
tin khác nhau bằng cách " Sử dụng Query String". Việc sử dụng QueryString
Collection làm cho việc truy xuất thông tin trở nên dễ dàng hơn. Nếu
phương thức gởi từ form là GET, thì QueryString chứa toàn bộ thông tin gởi
tới như các tham sốđi đằng sau dấu chấm hỏi(?) trong address box. Nếu
phương thức gởi là POST thì thông tin gửi đi sẽ dấu đi.
Gởi thông tin trong cùng một file.asp:Asp cho phép một file.asp chứa
form, khi user điền các giá trị vào formrồi gởi thì chính file .asp đó sẽ nhận
các thông tin này và xử lý.
Ví dụ: File " Example.asp" có nội dung như sau:
<Html>
<Head>
<Title>Login user</Title>
</Head>
<Body>
<%
If IsEmpty(Request("Email") ) = 0 then
Msg= " Vui lòng đánh địa chỉ của bạn"
Else If InStr(Request("Email"),"@") = 0 then
Msg="Vui lòng đánh địa chỉ trong "
Else
Msg=" Giá trịởđịa chỉ sẽđược thực thi"
End if
%>
<Form method="POST" Action="Example.asp>
<Pre>
E.mail:
<input type="Text" Name="Email size=30 value = "<%Request("Email")%>
một browser hết hạn.
- ExpiresAbsolute: Chỉ ra ngày giờ của một trang được cache trên
browser hết hạn.
- Status: Chỉ ra giá trị trạng thái được Server. Giá trị trạng thái được
định nghĩa trong đặc tả HTTP.
• Các Methods:
- AddHeader: Thêm một HTML headervới một giá trịđược chỉđịnh.
Phương thức này luôn luôn thêm mới một header vào response. Nó
sẽ không thay thế những header có sẵn cùng tên với header mới.
- AppendToLog: Thêm một chuỗi vào cuối file Log của Web server
cho request này.
- BinaryWrite: Xuất thông tin ra output HTML dạng binary.
- Clear: Xóa đệm output HTML.Tuy nhiên , phương thức này chỉ xoá
response body mà không xoá response header.Phương này sẽ sinh
lỗi nếu như Response.Buffer chưa set thành TRUE.
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
19
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
- End: Dừng xử lý file .asp và trả về kết quả hiện tại.
- Flush: Gởi thông tin trong buffer cho client. Phương thức này sẽ
sinh lỗi nếu Response.Buffer chưa set thành TRUE.
- Redirect: Gởi một thông báo cho browser định hướng lại đến một
URL khác.
- Write: Ghi một biến ra HTML output như là một chuỗi.
Ví dụ:
- Đặt Response.Buffer = True cho phép đệm output cho đến khi xử lý
xong hết trang.
- Response.Write "Đây là thông báo xuất ra bằng Response"
sẽ xuất ra chuỗi ký tự giữa hai dấu nháy kép.
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
• Định nghĩa: Ta có thể sử dụng object Application để cho phép
nhiều người cùng sử dụng một ứng dụng chia sẻ thông tin với
nhau.Bởi vì object Application được dùng chung bởi nhiều người sử
dụng, do đó object có 2 method Lock và Unlock để cấm không cho
nhiều user đồng thời thay đổi property của object này, các biến
Application là toàn cục, có tác dụng trên toàn ứng dụng.
• Cú pháp tổng quát: Application.Method
• Các Methods:
- Lock: Phương pháp này cấm không cho client khác thay đổi
property của đối tượng Application .
- Unlock: Phương pháp này cho phép client khác thay đổi property
của đối tượng Application .
- Events: gồm có hai event được khai báo trong file Global.asa.
Ngoài ra chúng ta có thểđặt các biến trong đối tượng Application
để lưu những thông tin toàn cục, hay các cờ báo hiệu.
Application_OnStart: Xảy ra khi khởi động ứng dụng.
Application_OnEnd: Xảy ra khi ứng dụng đóng, hay Server
shutdown.
- Ví dụ:
Application("DatabaseAccessFlag"): cờ cho biết có ai đang truy xuất
Database không.
Application("AccessNumber"): số lần truy xuất đến ứng dụng. Khi
khởi động/ đóng ứng dụng giá trị này được cập nhật vào Database.
Application("arrayTopicName"): biến dãy lưu danh sách các chủđề
hiện có của hệ thống.
Trước khi thay đổi giá trị các biến Application nên Lock lại và sau khi
thay đổi nhớ Unlock.
5.5. Đối tượng Server:
ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm:
- Advertisement Rotator Component.
- Browser Capabilities Component.
- Database Access Component.
- Content Linking Component.
- TextStream Component.
• Tạo một instance của component:
Bạn có thể tạo một instance của một ActiveX Server Component với một
câu lệnh đơn giản. Khi bạn đã tạo được một instance của một component,
bạn có thể sử dụng những phương pháp (method) liên quan đến component
đó hoặc gán (set) vàđọc (read) những thuộc tính (property) của nó.
Sau đây là một script sử dụng method: Server.CreateObjectđể tạo một
instance của Browser Capabilities Component và gán vào biến bc:
<% Set bc=Server.CreateObject("MSWC.BrowserType") %>
Ta cũng có thể sử dụng <OBJECT> tag để tạo một instance component.
Ví dụ sau tạo ra một instance của Ad Rotator Component :
<OBJECT RUNAT=Server ID=MyAd ROGID =
"MSWC.AdRotator"></OBJECT>
6.1. Advertisement Rotator Component:
Advertisement Rotator Component cho phép ta thực hiện chuỗi các hình
ảnh kế tiếp nhau thay đổi trên màn hình một cách tựđộng, nó còn cho phép
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
22
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
tạo các link từ các hình ảnh này. Component này rất hữu dụng trong các ứng
dụng có tính chất quảng cáo, giới thiệu.
Ví dụ :
<% Set Ad = Server.CreateObject("MSWC.Adrotator")%>
<%= Ad.GetAdvertisement("/ads/adrot.txt") %>
nhật file Browscap.ini.
Các file được sử dụng cho Component:
Browscap . dll : The Browser Capabilities Component.
Browscap . ini : Một text file chứa các thông tin về các loại Browser. File
này phải nằm cùng thư mục với file Browscap.dll.
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Thành
23
Website quản lý Album âm nhạc GVHD:PGS-TS:
Nguyễn Văn Xuất
6.3. Data Access Component:
Chúng ta có thể sử dụng Data Access Component để truy xuất đến
Database từ một ứng dụng của Web. Chúng ta có thể hiển thị toàn bộ nội
dung của một bảng (table), cho phép người sử dụng xây dựng những Query,
thực hiện những thao tác trên database từ trong trang Web.
Database Access Component của ActiveX hay còn gọi là thư viện
ADO( Active Data Object). Đây là một điểm mạnh của ASP trong việc phát
triển các ứng dụng Web Database.Các Object của ADO cung cấp cơ chế tạo
ra kết nối (connection) với hầu hết các kiểu Database,cũng như việc truy
xuất , cập nhật các Database này. Hiện nay thư viện ADO là một công cụ
mạnh trong việc phát triển các ứng dụng database trên internet.
Một phương pháp để tạo một connection lâu dài đến Database là tạo một
connection đến Database cho mỗi user và lưu trữ connection này trong
Session Object. Tuy nhiên, vì phương pháp này tăng số idle connection đến
Database nên nó chỉđược sử dụng ở những Web Site có lưu lượng thông tin
thấp (low-traffic).
ADO được thiết kế một cách đơn giản, nó giao tiếp với database thông
qua phương thức ODBC chúng ta có thể sử dụng chúng với bất kỳ loại
databasenào nếu như ODBC có driver hỗ trợ. Hiện nay tồn tại driver cho hầu
hết các database như : Foxpro, Access, SQL Server, ORACLE, v.v
Các Object chính trong ADO đó là: Connection, RecordSet,
Set Conn = Server.CreateObject("ADODB.Connection")
Conn.Open Session("ConnectionString")
Sau khi sử dụng xong, ta đóng bằng Script sau:
Conn.Close
Giá trị TimeOut mặc định cho Connection pooling là 60 giây. Ta có thể
thay đổi giá trị này cho một ODBC Driver bằng cách đặt Registry key như
sau:
\HKEY_LOCAL_MACHINE
\SOFTWARE
\ODBCINST.INI
\driver-name\Cptimeout = timeout
(REG_SZ. Đơn vị là giây)
6.4. Content Linking Component:
Content Linking Component quản lí danh sách các URL để chúng ta có
thể xử lí các trang trong Web Site như là các trang trong một quyển sách.
chúng ta có thể sử dụng Content Linking Component để tạo và cập nhật
tựđộng mục lục, đường liên kết của những trang Web trước và sau. Điều này
thật là lý tưởng cho những ứng dụng như là Online Newspaper.
Content Linking Component tham khảo đến file content linking list, file
này chứa danh sách các trang Web được liên kết với nhau. Danh sách này
được lưu trữ tại Web server .
Các file được sử dụng cho Content Linking Component:
Nextlink.dll: The Content Linking component.
Content Linking List: Một file text liệt kê danh sách các trang Web với
thứ tự mà chúng sẽđược hiển thị. File này phải được để trên thư mục ảo của
server.
Các phương thức của Content Linking component:
GetListCount: Đếm số item trong content linking list file.
GetNextURL: Lấy URL của trang kế tiếp được liệt kê trong Content
Linking List file.