Bài giảng cd7 ca nam 3 cot(chuan ktkn) - Pdf 81

Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...Vắng....................
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...Vắng....................
Tiết 7 Bài 6
Tôn s trọng đạo
*******************
1. mục tiêu bài học
a. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tôn s trọng đạo? Vì sao phải tôn s trọng đạo?
- ý nghĩa của tôn s trọng đạo.
b. Kĩ năng - Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo.
c. Thái độ - Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo.
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo.
2 .Ph ng pháp .
Tho lun nhóm,din ging, m tho i.
3. chuẩn bị của gv và hs
a, GV: SGK,SGV GDCD 7, Bài tập tình huống,Tục ngữ, ca dao, danh ngôn,, v
ghi Truyện kể.
b, HS: SGK,v ghi, Phiếu học tập.
4. tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ
? Nêu những biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?Nêu những việc làm cụ
thể của em về lòng yêu thơng con gnời?
Đáp án: Mục b Nội dung bài học
2. Dạy nội dung bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt
HĐ1:Gii thiu b i
- Tôn s trọng đạo là những hành vi, cử chỉ đẹp của ngời học sinh đối với thầy cô. Đối với
mỗi ngời học sinh tôn s trọng đạo đợc biểu hiện nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài
hôm nay.
- Giải thích từ Hán Việt: s, đạo.
H 2: Tìm hiểu truyện đọc (15)

14
GV nhận xét- Bổ sung và đa
ra kết luận
Cho HS liên hệ
?Em đã làm gì để bày tỏ
lòng biết ơn đối với các
thầy cô đã dạy dỗ em ở tiểu
học?
Kết luận,chuyển ý.
Liên hệ bản thân
- Thầy trò lu luyến mãi.
- Từng HS kể lại những kỉ niệm của
mình với thầy => nói lên lòng biết ơn
thầy giáo cũ của mình
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học ( 15)
Cho HS đọc bài.
? Em hiểu thế nào là tôn s
trọng đạo?

? Em hãy nêu những biểu
hiện của tôn s trọng đạo?
? Tôn s trọng đạo có ý
nghĩa nh thế nào?
- Cho HS giải thích câu tục
ngữ trong SGK:
Kết luận
HS đọc bài.
Tìm hiểu SGK và
trả lời
Tìm hiểu SGK và

-Hành vi tôn s trọng đạo:1,3.
- Hành vi cần phê phán:2,4
* BT b:
Tục ngữ : Không thầy đố mày làm
nên
Danh ngôn: Nhiệm vụ của các thầy
giáo, cô giáo rất nặng nề nhng
cũng rất vẻ vang.

BT c: Câu 2, 4,5.
3, Củng cố- luyện tập.
- GV hệ thống kiến thức cơ bản.
4, Hớng dẫn HS tự học ở nhà.
- Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới
15
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...vắng............
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...vắng..............
Tiết 8 Bài 7
đoàn kết tơng trợ
*******************
1. mục tiêu bài học
a. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là đoàn kết tơng trợ?
- ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ quan hệ của ngời với ngời.
b. Kĩ năng
- Rèn luyện mình để trở thành ngời biết đoàn kết, tơng trợ với mọi ngời.
- Biết tự đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện đoàn kết tơng trợ
- Thân ái, tơng trợ giũp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng.
c. Thái độ HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hằng ngày.
2. chuẩn bị của gv và hs

bóng, lớp 7A đã gặp
phải khó khăn gì?
?Lớp 7B đã làm gì đẻ
giúp lớp 7A giải quyết
khó khăn?
Chia nhóm thảo luận:
? Hãy tìm những hình
ảnh, câu nói thể hiện sự
giúp đỡ nhau của hai
lớp.
? Những việc làm ấy
thể hiện đức tính gì của
các bạn lớp 7B?
- GV kết luận.
Cho HS liên hệ thêm
những câu chuyện trong
lịch sử, trong cuộc sống
để chứng minh sự đoàn
kết, tơng trợ .
Tìm hiểu SGK và trả
lời
Tìm hiểu SGK và trả
lời
Thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trả lời.
Các nhóm nhận xét, bổ
sung
- Nông dân đoàn kết,
tơng trợ chống hạn
hán, lũ lụt.

giúp đỡ lẫn nhau khi khó khăn.
b. ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập,
hợp tác với những ngời xung quanh
và đợc mọi ngời sẽ yêu quý.
- Tạo nên sức mạnh vợt qua khó
khăn.
-Đoàn kết tơng trợ là truyền thống
quí báu của dân tộc ta.
17
tục ngữ trong SGK và
giải thích.
Đọc câu ca dao và giải
thích
HĐ3 : Làm bài tập (8)
GV: Hớng dẫn HS giải
bài tập Sách giáo khoa,
trang 22

Cả lớp cùng làm BT ,
trao đổi ý kiến
Trình bày bài tập.
Cả lớp nhận xét, đánh
giá
3. Bài tập
a. ) Nếu em là Thuỷ em sẽ giúp
Trung ghi lại bài, thăm hỏi, động
viên bạn.
b) Em không tán đồng việc làm của
Tuấn vì nh vậy là không giúp đỡ

3. tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
b,Dạy nội dung bài mới :
Đề bài
I- Trắc nghiệm: 2 điểm.
Câu 1: (1 điểm): Em hãy nối các hành vi ở cột A cho phù hợp với nhiều biểu hiện
phẩm chất ở cột B.
A Nối B
a. Không nói chuyện riêng trong lớp a. với..
1. Đạo đức
b. Giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn b. với..
c. Không nói dối bố mẹ, thầy cô c. với..
2. Kỷ luật
d. Làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp d. với..
Câu 2: ( 1 điểm ): Điền các từ thích hợp trong ngoặc vào chỗ trống để tạo thành
các câu có nghĩa ( Con ngời, yêu thơng, giúp đỡ, truyền thống, khó khăn ).

a. Yêu thơng (1) .là quan tâm (2).. ngời khác, nhất là ngời gặp
khó khăn, hoạn nạn.
b. (3) con ngời là (4) quý báu của dân tộc.
II- Tự luận: ( 8 điểm );
Câu 1: ( 2 điểm ): Tôn s trọng đạo là gì? Nêu một số ví dụ cụ thể? .
Câu 2: ( 4 điểm ):Hoàn cảnh gia đình bạn Tuấn rất khó khăn,Tuấn thờng
xuyên phải đi làm kiếm tiền giúp bố mẹ vào ngày chủ nhật,vì vậy thỉnh thoảng Tuấn
báo cáo vắng mặt trong những hoạt động do lớp tổ chức vào chủ nhật.
Có bạn ở lớp cho rằng Tuấn là học sinh thiếu ý thức kỷ luật.
- Em có đồng ý với ý kiến trên không ?Vì sao?
- Nếu em học cùng lớp với Tuấn,em sẽ làm gì để Tuấn đợc tham gia sinh hoạt
với tập thể lớp trong những ngày chủ nhật?
Câu 3: ( 2 điểm ): Sắp tới ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11,em dự định sẽ làm

+Cùng làm giúp Tuấn nếu việc đó các bạn trong lớp có thể làm đợc...
Câu 3: ( 2 điểm ): HS tự liên hệ
c, Củng cố- luyện tập.
-GV đánh giá giờ làm bài
d, Hớng dẫn HS tự học ở nhà.
-Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới.:Khoan dung
Nhận xét
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạySĩ số ...vắng.............
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạySĩ số ...vắng............
Tiết 10- Bài 8
Khoan dung
*******************
1. Mục tiêu bài học
a. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là khoan dùng và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp.
- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành
ngời có lòng khoan dung.
b. Kĩ năng
- Biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tế nhị với mọi
ngời. Sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn.
c. Thái độ:
- HS quan tâm và tôn trọng mọi ngời, không mặc cảm, không định kiến hẹp hòi.
2. Chuẩn bị của gv và hs
20
a, GV: SGK,SGV GDCD 7,Tình huống và việc làm thể hiện lòng khoan
dung,Phiếu học tập,ca dao tục ngữ..
b, HS: SGK,vở ghi.
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ :
* Đặt vấn dề vào bài mới : GV: Nêu tình huống: (Ghi trên bảng phụ )

và trả lời.
Tìm hiểu và trả lời
Tìm hiểu và trả lời
Tìm hiểu và trả lời
Thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trả
lời.
Các nhóm nhận xét,
1. Truyện đọc:
Hãy tha lỗi cho em
* Thái độ của Khôi
- Lúc đầu: đứng dậy, nói to
- Về sau: Chứng kiến cô tập viết.
Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt, giọng
nghèn nghẹn, xin cô tha lỗi.
* Cô Vân:
- Đứng lặng ngời, rơi phấn, xin lỗi
học sinh.
- Cô tập viết.
- Tha lỗi cho học sinh.
*Khôi có sự thay đổi đó là vì:
- Khôi đã chứng kiến cảnh cô Vân
tập viết.
- Biết đợc nuyên nhân vì sao cô viết
21
về việc làm và thái độ
của cô giáo Vân ?
? Em rút ra bài học gì
qua câu chuyện trên?
GV kết luận

dung là gì?
? Chúng ta cần làm gì
để rèn luyện lòng
khoan dung?
Giải thích:chuẩn mực
xã hội là những yêu
cầu về mặtđạo đức
mà chúgn ta cho là
đúng,là có văn hoá và
Tìm hiểu ND bài học
và trả lời
Nêu VD cụ thể
Tìm hiểu ND bài học
và trả lời
Liên hệ bản thân và
trả lời
Theo dõi
2. Nội dung bài học
a. Khoan dung có nghĩa là rộng
lòng tha thứ. Ngời có lòng khoan
dung luôn luôn tôn trọng và thông
cảm với ngời khác, biết tha thứ cho
ngời khác khi họ hối hận và sửa
chữa lỗi lầm.
b. Khoan dung là một đức tính quý
báu của con ngời. Ngời có lòng
khoan dung luôn đợc mọi ngời yêu
mến, tin cậy. Nhờ có lòng khoan
dung, cuộc sống và quan hệ giữa
mọi ngời trở nên lành mạnh, thân ái,

với việc làm vô ý của Hằng
c. Củng cố- luyện tập.
- GV hệ thống kiến thức cơ bản của bài cho học sinh.
d. H ớng dẫn HS tự học ở nhà .
- Học bài cũ, làm bài tập.
-Chuẩn bị bài mới:Xây dựng gia đìh văn hoá( tiết 1)
Nhận xét
****************************
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...vắng...........
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...vắng............
Tiết 11- Bài 9
Xây dựng gia đình văn hoá
*******************
1. Mục tiêu bài học
a. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là gia đình văn hoá,tiêu chuẩn gia đình văn hoá.
b. Kĩ năng
- HS biết giữ gìn danh dự gia đình.
- Tránh xa thói h tật xấu, các tệ nạn xã hội.
c. Thái độ:
- Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình và mong
muốn tham gia xây dựng gia đình văn hoá, văn minh hạnh phúc.
2. Chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - SGK,SGV GDCD 7 Tranh ảnh về quy mô gia đình,ca dao tục
ngữ,bài tập tình huống,bảng phụ
23
b, HS: - SGK ,vỏ ghi.
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ :
? Em hiểu thế nào là khoan dung? nêu VD cụ thể?

dân nh thế nào?

HS đọc truyện và tìm
hiểu nội dung.
Tìm hiểu và trả lời.
Thảo luận lớp.
HS trả lời cá nhân.
Lớp nhận xét, bổ sung
Tìm hiểu và trả lời.
Tìm hiểu và trả lời.
1. Truyện đọc
Một gia đình văn hoá:

* Đời sống tinh thần:
- Mọi ngời chia sẻ buồn vui cùng
nhau
- Đồ đạc trong nhà đợc sắp xếp gọn
gàng, đẹp mắt.
- Không khí gia đình đầm ấm, vui
vẻ.
- Đọc sách báo, trao đổi chuyên
môn. Tú ngồi học bài.
- Cô chú là chiến sĩ thi đua, Tú là
học sinh giỏi.
- Tích cực xây dựng nếp sống văn
hoá ở khu dân c.
- Cô chú quan tâm giúp đỡ nối xóm
- Tận tình giúp đỡ những ngời ốm
đau, bệnh tật.
* Nhiệm vụ của gia đình

- Đoàn kết với cộng đồng.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.
- Tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng
gia đình văn hoá:
+ Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
+ Nuôi con khoa học ngoan ngoãn,
học giỏi.
+ LĐ xây dựng KT gia đình ổn
định.
+ Thực hiện bảo vệ môi trờng.
+ Hoạt động từ thiện.
+ Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã hội.
- Trách nhiệm xây dựng gia đình
văn hoá:
+ Chăm học, chăm làm
+ Sống giản dị lành mạnh
+ Thật thà tôn trọng mọi ngời
+ Kính trọng lễ phép.
+ Đoàn kết, giúp đỡ mọi ngời trong
gia đình.
+ Không đua đòi ăn chơi.
c. Củng cố- luyện tập.
- GV hệ thống kiến thức cơ bản của bài cho học sinh.
d. H ớng dẫn HS tự học ở nhà .
- Học bài cũ, làm bài tập.
-Chuẩn bị bài mới:Xây dựng gia đìh văn hoá( tiết 2)
Nhận xét
******************************
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...vắng............
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...vắng............

Câu hỏi.
? Thế nào là gia đình
văn hoá?
? Mỗi ngời cần làm gì
để xây dựng gia dình
văn hóa?
Nêu VD cụ thể
? ý nghĩa của gia đình
văn hoá?
? Bổn phận trách nhiệm
của học sinh là gì?
Tìm hiểu ND bài học
và trả lời.
Tìm hiểu ND bài học
và trả lời
Tìm hiểu ND bài học
và trả lời
Liên hệ bản thân và
trả lời.
2 Nội dung bài học:

a- Khái niệm: Gia đình văn hóa là
gia đình hoà thuận,hạnh phúc,tiến
bộ. thực hiện KHHGĐ, đoàn kết với
hàng xóm láng giếng, hoàn thành
nghĩa vụ công dân.
b- Trách nhiệm:Để xây dựng gia
đình văn hóa mỗi ngời cần thực hiện
tốt bổn phận, trách nhiệm của mình
với gia đình; sống giản dị, không

hoá:
- Coi trọng tiền bạc.
- Không quan tâm giáo dục con.
- Không có tình cảm đạo lí.
- Con cái h hỏng. Đua đòi ăn chơi.
- Vợ chồng bất hoà,không chung
thủy
- Bạo lực trong gia đình.
Nguyên nhân:
- Cơ chế thị trờng.
- Chính sách mở cửa, ảnh hởng tiêu
cực của nền văn hoá ngoại lai.
- Tệ nạn xã hội.
- Lối sống thực dụng
- Quan niệm lạc hậu.
HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập (15')

Hớng dẫn HS làm bài
tập SGK
Nhận xét, kết luận.
Làm bài tập.
Lên bảng trình bày
bài tập.
Nhận xét, bổ sung.
3. Bài tập
* BT d:
- Đồng ý với ý kiến: 5.
- Không đồng ý: 1,2,3,4,6,7.
* BT g:
+ Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.

- HS biết kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp và xoá bỏ tập tục lạc hậu.
- Phân biệt hành vi đúng, sai đối với truyền thống gia đình, dòng họ.
- Tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
c. Thái độ:
- Có tình cảm trân trọng, tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.
- Biết ơn thế hệ đi trớc.
- Mong muốn tiếp tục phát huy truyền thống đó.
2.Ph ơng pháp.
Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
3. Chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - SGK,SGV GDCD 7,Tranh ảnh,tài liệu,tạp chí nói về truyền thống văn
hoá của gia đình dòng họ
b, HS: SGK,vở ghi.
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là gia đình văn hoá?
Đáp án:Mục a Nội dung bài học.
* Đặt vấn dề vào bài mới :
GV: Giới thiệu ảnh trong SGK trang 31.
- Đặt câu hỏi: Em cho biết bức ảnh trên nói lên điều gì?
- Nhận xét, bổ sung và chuyển ý giới thiệu nội dung của bài hôm nay.
b,Dạy nội dung bài mới :
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc (15')
Cho HS đọc bài.
? Sự lao động cần cù và
quyết tâm vợt khó của
mọi ngời trong gia đình
trong truyện đọc thể hiện

phải giữ gìn và phát
huy?

Tìm hiểu và trả lời.
Chia nhóm thảo luận,
cử đại diện nhóm
trình bày.
Các nhóm nhận xét,
bổ sung.
Tìm hiểu và trả lời.
HS liên hệ và trả lời
(- Dòng họ em có
nghề đúc đồng.
- Dòng họ em có
truyền thống hiếu
học.
- Dòng họ em có
nghề thuốc.)
Liên hệ bản thân.
- Bất kể thời tiết khắc nghiệt
không bao giờ rời "trận địa"
- Đấu tranh gay go quyết liệt
- Kiên trì, bền bỉ.
* Kết quả:
- Biến quả đồi thành trang trại
kiểu mẫu
- Trang trại có hơn 100 ha đất đai
màu mỡ.
- Trồng bạch đàn, hoè, mía, cây
ăn quả.

29
? Giữ gìn và phát huy
truyền thống là gì?
? Vì sao phải giữ gìn và
phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình dòng
họ? Cần phê phán biểu
hiện sai trái gì?
? Chúng ta phải làm gì
để phát huy những
truyền thống tốt đẹp của
dòng họ?
Tìm hiểu ND bài học
và trả lời
Tìm hiểu ND bài học
và trả lời
Liên hệ bản thân và
trả lời
thống tốt đẹp của gia đình dòng
họ là:
- Bảo vệ
- Tiếp nối
- Phát riển
- Làm rạng rỡ truyền thống
c. Giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dòng họ để:
- Có thêm kinh nghiệm, sức mạnh
- Làm phong phú truyền thống,
bản sắc dân tộc.
d. Chúng ta phải:

d, H ớng dẫn HS tự học ở nhà.
- Làm bài tập còn lại SGK
- Su tầm: Tranh ảnh, câu chuyện về truyền thống gia đình, dòng họ em
- Su tầm những câu ca dao ,tục ngữ nói về truyền thống gia đình và dòng họ
- Chuẩn bị bài mới: Tự tin
Nhận xét
******************************

Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...vắng
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...vắng
Tiết 14- Bài 11
Tự tin
*************
30
1. Mục tiêu bài học
a. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tự tin?
- ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống.
- Hiểu cách rèn luyện để trở thành ngời có tính tự tin
b. Kĩ năng
- Biết đợc những biểu hiện của tính tự tin ở những ngời xung quanh.
- Biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong công việc cụ thể của bản
thân
c. Thái độ:
- Tự tin vào bản thân và có ý vơn lên trong cuộc sống.
- Kính trọng những ngời có tính tự tin và ghét thói a dua, ba phải.
2.Ph ơng pháp.
Thảo luận nhóm,xử lí tình huống...
3. Chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - Tranh ảnh, băng hình.

1. Truyện đọc
*. Bạn Hà học tiếng Anh trong
điều kiện, hoàn cảnh:
- Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở
ban công, giá sách khiêm tốn, máy
cát sét cũ kĩ.
- Không đi học thêm, chỉ học
31
? Do đâu bạn Hà đợc
tuyển đi du học ở nớc
ngoài?
? Em hãy nêu biểu hiện
sự tự tin ở bạn Hà?

Chia nhóm và thảo luận
? Nêu những việc làm
thể hiện sự tự tin và
thiếu tự tin nên không
hoàn thành công việc.?
GV kết luận

Tìm hiểu ND truyện
và trả lời.
Tìm hiểu ND truyện
và trả lời.
Chia nhóm thảo
luận, cử đại diện
nhóm trình bày.
Các nhóm nhận xét,
bổ sung.

thân và trả lời
2. Nội dung bài học
a, Tự tin là : Tin tởng vào khả
năng của bản thân, chủ động
trong mọi việc, dám tự quyết định
và hành động một cách chắc
chắn, không hoang mang dao
động. Ngời tự tin cũng là ngời
hành động cơng quyết, dám nghĩ,
dám làm.
b. ý nghĩa
Tự tin giúp con ngời thêm sức
mạnh, nghị lực và sáng tạo để
làm nên sự nghiệp lớn. Nếu không
có tự tin, con ngời sẽ trở nên nhỏ
bé và yếu đuối.
c. Rèn luyện tính tự tin bằng
cách:
- Chủ động, tự giác trong học tập
và tham gia các hoạt động tập thể
- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba
32
phải, dựa dẫm.
HĐ3: Hớng dẫn HS làm bài tập (8')

Hớng dẫn HS làm BT.
GV nhận xét, đánh giá,
kết luận.
HS làm BT.
Lên bảng trình bày

c. Thái độ:
- Tự tin vào bản thân và có ý vơn lên trong cuộc sống.
- Kính trọng những ngời có tính tự tin và ghét thói a dua, ba phải.
2. Chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - Tranh ảnh, băng hình.
- Tài liệu sách báo, tạp chí nói về truyền thống văn hoá.
b, HS: - Phiếu học tập, SGK

3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ :
- Chúng ta phải làm gì để phát huy những truyền thống tốt đẹp của dòng họ?
Đáp án
33
Chúng ta phải:
- Trân trọng, tự hào nối tiếp truyền thống.
- Sống trong sạch, lơng thiện
- Không bảo thủ, lạc hậu
- Không coi thờng hoặc làm tổn hại đến thanh danh của gia đình, dòng họ..
* Đặt vấn dề vào bài mới :
GV: Cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
- Có cứng mới đứng đầu gió.
Giải thích:
Câu 1: Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn, thử thách, không nản
lòng, chin bớc.
Câu 2: Nhờ có lòng tự tin và quyết tâm thì con ngời mới có khả năng và dám đơng đầu
với khó khăn và thử thách.
Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học
hôm nay để biết đợc điều này
b,Dạy nội dung bài mới :

Nhận xét
******************************
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...vắng.............
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy.Sĩ số ...vắng.............
34
Tiết 16.
ôn tập HKI
(ôn 2 tiết)
*************
1. Mục tiêu bài học
a. Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc
- Nắm khái quát kiến thức đã học trong chơng trình đã học, Bổ sung kịp thời kiến thức
còn thiếu.
b. Kĩ năng
Rèn luyện củng cố kĩ năng phân tích các tình huống thực tế
c. Thái độ:
Tìm hiểu và noi theo nững tấm gơng ngời tốt việc tốt, rút ra những bài học cho bản thân
2. Chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - Nội dung ôn tập,bảng phụ, phiếu học tập
- Tài liệu về những tấm gơng ngời tốt việc tốt
b, HS: - SGK,vở ghi.
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra chuẩn bị của HS.
* Đặt vấn dề vào bài mới :
b,Dạy nội dung bài mới :
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Lý thuyết (40)
Hệ thống toàn bộ kiến
thức đã học trong chơng
trình

nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,
trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống
rống. Lối sống giản dị phải phù hợp
với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản
thân và môi trờng xã hội xung quanh
Biểu hiện của lối sống giản dị Trái với giản dị
- Không xa hoa lãng phí
- Không cầu kì kiểu cách.
- Không chạy theo những nhu cầu vật
- Sống xa hoa, lãng phí, phô trơng về
hình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kì
trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp.
35
chất và hình thức bề ngoài.
- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà
hợp với mọi ngời trong cuộc sống hàng
ngày.
? Hãy nêu những tiêu
chí xây dựng gia đình
văn hoá và những biểu
hiện của gia đình không
văn hoá? Liên hệ với
gia đình em.
Học sinh suy nghĩ và
trả lời cá nhân
2. Bài tập 2:
Tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia đình
văn hoá:
Biểu hiện trái với gia đình văn hoá:
+ Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.

Kiểm tra HKI
*************
1. Mục tiêu bài học
a. Kiến thức: Qua giờ kiểm tra đánh giá đợc kiến thức của HS trong HKI . Thấy rõ mức
36
độ tiếp thu bài và ý thức học tập của từng HS trên cơ sở đó cho điểm chính xác.
b. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, tổng hợp, trình bày.
c. Thái độ:
GD ý thức tự giác trong học tập
2. chuẩn bị của gv và hs
a, GV: Đề bài, đáp án.
b, HS: Giấy, bút.
3. tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ :
b,Dạy nội dung bài mới :
đề bài:
Thi theo đề của trờng
c, Củng cố- luyện tập.
- GV đánh giá giờ kiểm tra
d, Hớng dẫn HS tự học ở nhà.
-Chuẩn bị bài mới. Tiết 18. Thực hành ngoại khóa
Lớp 7A; Tiết (tkb) Ngày dạy................................Sĩ số ................vắng..............
Lớp 7B; Tiết (tkb) Ngày dạy................................Sĩ số ................vắng.............

Tiết 18. Thực hành ngoại khóa các vấn đề địa phơng.
Chủ đề : Tìm hiểu về truyền thống lịch sử quê hơng.
I-Mục tiêu cần đạt .
1.Kiến thức.
-Giúp học sinh hiểu đợc truyền thống lịch sử quê hơng, cần tham gia tìm hiểu để giữ gìn

biểu cho truyền thống yêu
nớc của cha ông ta (mở
rộng ở tỉnh ta).
? Khu di tích nhà Vơng thờ
ai?
? Giới thiệu vài nét về khu
di tích đó?
? Hiện tại khu di tích đó đ-
ợc bảo tồn chăm sóc nh thế
nào?
?
Là ngời con sinh ra trên quê
hơng Mèo Vạc có nhiều
anh hùng em có suy nghĩ
gì?
? Hiện tại có một số ngời
lợi dụng khu di tích để làm
lợi riêng hoặc phá hại làm ô
nhiểm môi trờng nơi di tích
em có thái độ nh thế nào?
? Để giữ gìn khu di tích
(chùa) bản thân em phải
làm gì?
-Theo dõi
-Tìm hiểu, trả lời
-Tìm hiểu, trả lời
-Tìm hiểu, trả lời
-Tìm hiểu, trả lời
-Tìm hiểu, trả lời
-Tìm hiểu, trả lời


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status