Đề cương ôn thi học kì 2 môn Địa lý lớp 10 năm 2017 - Pdf 81

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐỀ CƯƠNG ƠN THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LÝ LỚP 10 </b>


<b>A. PHẦN LÝ THUYẾT </b>


<b>I. </b> <b>ĐỊA LÝ CƠNG NGHIỆP </b>


1. Vai trị và đặc điểm của ngành cơng nghiệp
 Vai trị chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
 Đặc điểm của ngành công nghiệp


o Gồm hai giai đoạn


o Tính chất tập trung cao độ


o Phối hợp nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng


 Phân loại: dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, chia thành 2 loại: công nghiệp
nặng và công nghiệp nhẹ


2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
 Vị trí địa lí


 Điều kiện tự nhiên
 Kinh tế, xã hội


3. Địa lí các ngành công nghiệp


 Công nghiệp năng lượng: khai thác than, khai thác dầu, điện lực: Vai trò, trữ lượng,
sản lượng phân bố


 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, cơng nghiệp thực phẩm: Vai trị, đặc điểm, tình


a. Luyện kim đen: sản xuất ra gang thép, là nguyên liệu cơ bản của ngành chế tạo máy và
gia công kim loại.


b. Luyện kim màu: sản xuất các kim loại khơng có chất sắt, được sử dụng rộng rãi trong
công nghiệp chế tạo máy (ô tô, máy bay, kĩ thuật điện, điện tử...).


3.Cơng nghiệp cơ khí


 Là "quả tim: của cơng nghiệp nặng, sản xuất các công cụ, thiết bị, máy động lực cho
các ngành kinh tế và hàng tiêu dùng cho nhu cầu của xã hội.


 Có vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng kĩ thuật, nâng cao năng suất
lao động và cải thiện đời sống nhân dân.


 Cơ cấu gồm 4 phân ngành:


o Cơ khí thiết bị tồn bộ (dẫn chứng).
o Cơ khí máy cơng cụ (dẫn chứng).
o Cơ khí tiêu dùng (dẫn chứng).
o Cơ khí chính xác (dẫn chứng).
4. Cơng nghiệp điện tử tin học


 Là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia.


 Là thước đo trình độ kinh tế kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.
 Cơ cấu gồm 4 phân ngành:


o Máy tính (dẫn chứng).



kiện tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy nơng nghiệp phát triển. Hơn
nữa, cịn làm tăng giá trị sản phẩm, tạo khả năng xuất khẩu, tích lũy vốn và
cải thiện đời sống.


<b>III. </b> <b>ĐỊA LÝ DỊCH VỤ </b>


1. Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ
 Cơ cấu


o Dịch vụ kinh doanh.
o Dịch vụ tiêu dùng.
o Dịch vụ cơng cộng.
 Vai trị


o Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm
việc làm. Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá, lịch sử và các
thành tựu của khoa học.


 <i>Đặc điểm và xu hướng phát triển</i>


o Cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ tăng nhanh.


o Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ giữa nước phát
triển và đang phát triển.


 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân<i> bố ngành dịch vụ: </i>
 Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

o Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm dịch vụ lớn, có vai trị to lớn trong
nền kinh tế tồn cầu.


 Ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các cơng trình giao thơng vận
tải.


 Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải.
e. Các điều kiện kinh tế xã hội:


 Sự ptriển và phân bố các ngành kinh tế quyết định sự priển, pbố hoạt động của giao
thông vận tải.


 Sự phân bố dân cư, đặc biệt các thành phố lớn, các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc
tới vận tải hành khách.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

 Ngành vận tải đường ô tô
 Ngành vận tải đường ống
 Ngành vận tải đường sông hồ.
 Ngành vận tải đường biển.


 Ngành vận tải đường hàng không.
a. Ưu điểm:


b. Nhược điểm:
c. Phân bố:


4. Địa lí ngành thương mại
a. Khái niệm về thị trường:


 Thị trường: Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán.


 Hàng hóa: Là tất cả những gì có thể đem ra thị trường như vật tư , phát minh, sức lao

 Xuất khẩu: Nguyên liệu khoáng sản, lâm sản, sản phẩm cây công nghiệp...
 Nhập khẩu: Sản phẩm công nghiệp chế biến, máy công cụ, thiết bị toàn bộ,


lương thực, thực phẩm...
o Các nước phát triển: Ngược lại.
d. Đặc điểm của thị trường thế giới:


 Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất.


 Ba khu vực có tỉ trọng bn bán nội vùng và trên thế giới lớn nhất là châu Âu, châu Á
và châu Mĩ.


 Các trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới là Tây Âu, Hoa Kì, Trung Quốc và Nhật Bản.
 Hoa Kì, CHLB Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp là các cường quốc về xuất nhập khẩu.


<i><b>B.</b></i> <i><b>PHẦN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP </b></i>
<b>I. </b> <b>ĐỊA LÝ CƠNG NGHIỆP </b>


<i><b>Câu 1: Vai trị và đặc điểm của ngành công nghiệp? </b></i>
<i><b>Trả lời: </b></i>


a. Vai trị:


 Cơng nghiệp giữ vai trị chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân


 Tạo ra tư liệu sản xuất và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế 
Từ đó thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển


 Giải phóng sức lao động, tạo ra nhiều vật phẩm tiêu dùng, nâng cao trình độ văn minh
của tồn xã hội.


o Nước: Mức độ thuận lợi hay khó khăn trong việc cung cấp hoặc thoát nước là
điều kiện quan trọng để định vị các xí nghiệp cơng nghiệp.


o Đất là nơi xây dựng các cơ sở công nghiệp  Quỹ đất cho công nghiệp và đặc
điểm địa chất công trình ảnh hưởng tới quy mơ, cơng tác thiết kế và chi phí xây
dựng các cơ sở cơng nghiệp.


o Rừng và biển: cung cấp nguyên liệu cho 1 số ngành công nghiệp.
b. Các nhân tố kinh tế xã hội:


 Dân cư và nguồn lao động: Nơi nào có nguồn lao động dồi dào thì ở đó khả năng để
phân bố và phát triển cơng nghiệp sử dụng nhiều lao động. Quy mô, cơ cấu và thu
nhập của dân cư có ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu của nhu cầu tiêu dùng.


 Tiến bộ khoa học công nghệ: tạo ra hững khả năng mới về sản xuất, đẩy nhanh tốc độ
phát triển một số ngành, làm tăng tỉ trọng của chúng trong tổng thể tồn ngành cơng
nghiệp, làm cho việc khai thác sử dụng tài nguyên và phân bố các ngành cơng nghiệp
trở nên hợp lý, có hiệu quả cao.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

nghiệp, hướng chun mơn hóa sản xuất.


 Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật: Là tiền đề thuận lợi hoặc cản trở sự phát triển công
nghiệp. Số lượng và chất lượng của cơ sở hạ tầng góp phần đảm bảo các mối quan hệ
sản xuất, kinh tế, kĩ thuật...


 Đường lối: ảnh hưởng to lớn và lâu dài tới sự phát triển và phân bố công nghiệp tới
định hướng đầu tư và xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp.
 Nhân tố đóng vai trị quan trọng là các nhân tố tự nhiên. Nhưng các nhân tố kinh
tế xã hội lại đóng vai trị quyết định.

 Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội: đầu tư bổ sung lao động cho
ngành dịch vụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

lao động và chuyển sang lao động dịch vụ.


 Quy mô và cơ cấu dân số ảnh hưởng tới trình độ phát triển và cơ cấu các ngành dịch
vụ.


o Ví dụ: dân số đơng các ngành dịch vụ sẽ có điều kiện phát triển. Nếu cơ cấu dân
số già sẽ xuất hiện các dịch vụ chăm sóc người già.


 Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hướng tới mạng lưới các ngành dịch vụ
o Ví dụ: các thành phố thị xã có mật độ dân số cáo thỳ mạng lưới các ngành dịch


vụ phát triển hơn ở nơng thơn.


 Truyền thống văn hóa và phong tục tập quán ảnh hưởng đến hình thức tổ chức và
mạng lưới các ngành dịch vụ.


o Ví dụ: tết nguyên đán ở Việt Nam thúc đẩy các dịch vụ bán buôn bán lẻ, giao
thông vận tải phát triển mạnh.


 Mức sống và thu nhập thực tế ảnh hưởng tới sức mạnh và nhu cầu dịch vụ.


o Ví dụ: mức sống cao và thu nhập thực tế cao Nhu cầu mua sắm nhiều. Ngược
lại thu nhập thấp thì nhu cầu mua sắm thấp.


 Tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa lịch sử, CS hạ tầng ảnh hưởng tới sự phát triển
và phân bố ngành du lịch.



phương ở miền núi vốn có nhiều trở ngại do địa hình, giữa miền núi vs đồng bằng,
nhờ thế sẽ phá được thế cô lập, tự cấp tự túc của nền kinh tế


 Sẽ có điều kiện khai thác các tài nguyên có thế mạnh to lớn của miền núi, hình thành
được các nơng, lâm trường, thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp, đô thị, thúc đẩy
sự thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi


 Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế ở miền núi.
 Các hoạt động dịch vụ cũng có điều kiện phát triển.


<b>Câu 4: </b>Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải? Chứng
minh rằng các điều kiện kinh ế xã hội có ý nghĩa đối với sự phát triển và phân bố giao thông
vận tải.


<i><b>Trả lời: </b></i>


a. Điều kiện tự nhiên
 Vị trí địa lí: quy định sự có mặt, vai trị của một số loại hình giao thơng vận tải


Ví dụ: Vùng hoang mạc: Lạc đà, trực thăng;Vùng băng giá xe trượt tuyết do chó và tuần lộc
kéo. Ở Nhật, Anh giao thông vận tải đường biển có vị trí quan trọng.


 Địa hình ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các cơng trình giao thơng
vận tải.


Ví dụ: Địa hình đồi núi phải đầu tư nhiều để xây dựng các cơng trình: chống lở đất,làm
đường vòng,đường hầm...


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Ví dụ: Các sân bay nhiều khi phải ngừng hoạt động do sương mù.
 Sơng ngịi: ảnh hưởng vận tải đường sơng, chi phí cầu đường.

tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành giao thông vận tải.
Sự cơ cấu lại nền kinh tế Việt Nam đã làm thay đổi mạnh mạng lướt giao thông
vận tải, nhất là vùng kinh tế trọng điểm.


o Phân bố dân cư cũng có ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách, nhất là vận
tải ô tô: Nơi nào đơng dân cư sẽ có nhiều loại hình giao thơng vận tải khác nhau có
thể phát triển như xe buýt, taxi…


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>Trả lời: </b></i>


 Dịch vụ là ngành bao gồm nhiều hoạt động kinh tế xã hội không trực tiếp sản xuất ra
các sản phẩm mà thuộc về các ngành nông nghiệp hay công nghiệp.


 Cơ cấu của ngành dịch vụ


 Ngành dịch vụ có cơ cấu hết sức phức tạp. ở nhiều nước người ta chia dịch vụ ra
thành 3 nhóm:


 Dịch vụ kinh doanh: gồm vận tải và thông tin liên lạc, tài chính, kinh doanh bất động
sản, các dịch vụ nghề nghiệp...


 Dịch vụ tiêu dùng: các hoạt động bán buôn, bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y
tế, giáo dục, thể thao...


 Dịch vụ công như các dịch vụ hành chính cơng, các hoạt động đồn thể...
<i><b>Câu 6: Vai trò của ngành dịch vụ đối với đời sống xã hội? </b></i>


<i><b>Trả lời: </b></i>


 Thúc đẩy sản xuất vật chât phát triển, sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước,

đơng,..


 Truyền thống văn hóa và phong tục tập quán ảnh hưởng tới hình thức tổ chức mạng
lưới ngành dịch vụ.


 Mức sống và thu nhập thực tế ảnh hưởng đến sức mua và nhu cầu dịch vụ.


 Tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, cơ sở hạ tầng du lịch ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch.


<i><b>Câu 9: Tại sao nói để phát triển kinh tế văn hóa miền núi, giao thơng vận tải phải đi </b></i>
<i><b>trước một bước? </b></i>


<i><b>Trả lời: </b></i>


 Giao thông vận tải miền núi dược phát triển sẽ thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa
phương do ở miền núi có những trở ngại về mặt địa hình giữa miền núi với đồng
bằng, nếu giao thông vận tải phát triển sẽ giúp phá được thế cô lập tự cấp tự túc của
nền kinh tế.


 Sẽ có điều kiện để khai thác các tài nguyên là thế mạnh to lớn của miền núi, hình
thành được các nơng lâm trường, thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp, đô thị, tăng
cường sự thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi.


 Như vậy sẽ thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế ở
miền núi. Các hoạt động dịch vụ như văn hóa, giáo dục, y tế có điều kiện để phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>ngành vận tải ô tô? </b></i>
<i><b>Trả lời: </b></i>




 Là một điểm hay là một đầu mối giao thông vận tải.


 Là một tổng thể hay hoạt động kinh tế -kĩ thuật có liên quan đến việc vận tải biển.
 Trong hệ thống vận tải cảng biển vừa là điểm xuất phát, vừa là điểm kết thúc, vừa là


điểm trung chuyển của các tuyến vận tảI biển,


 Là cơ sở thu hút các tuyến đường sắt, đường bộ khác quy tụ về, cũng là điều kiện thúc
đẩy việc mở mang các tuyến đường sông, kênh vào nội địa.


 Điều kiện để phát triển một cảng biển:


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

 Vùng hậu phương của cảng có kinh tế phát triển.
 Vùng trước cảng có kinh tế phát triển.


 Tại sao phần lớn các hải cảng lớn lại nằm chủ yếu ở hai bờ Đại Tây Dương
 Hai bờ Đại Tây Dương chủ yếu là Bắc Đại Tây Dương


 là hai trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới (Tây Âu và Bắc Mĩ) các cảng ở đây vừa có
hậu phương cảng rộng lớn và phát triển và có vùng trước cảng rất phát triển.


 Cảng Rotecdam lại trở thành hải cảng lớn nhất thế giới: Do cảng Rotecdam là cửa ngỏ
ra biển quan trọng nhất, thuận tiện nhất của EU: các tuyến đường sắt, đường sông,
đường ô tô xuyên lục địa Châu âu đều dẫn đến Rotecdam. Sự phát triển kinh tế của
Châu âu đã làm cho hảI cảng này lớn nhất thế giới.


Câu 12: Tại sao phải nhấn mạnh đến vai trò của các kênh đào? Trên thế giới có những kênh
đào nào?



cung cấp các sản phẩm hàng hóa, và là vùng tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa. Vì vậy
khi nội thương phát triển, thị trường trong nước được thống nhất hàng hóa được lưu
thơng dễ dàng sẽ thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng.


<b>C</b><i><b>âu 15: Tại sao nói thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu nền kinh tế </b></i>
<i><b>trong nuớc có động lực mạnh mẽ để phát triển? </b></i>


<i><b>Trả lời </b></i>


 Hoạt động xuất khẩu tạo đầu ra cho sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế của nhiều ngành
sản xuất. Việc đẩy mạnh xuất khẩu tạo vốn cho cơng nghiệp hóa, tạo việc làm và thu
nhập cho người lao động, tạo điều kiện để đẩy mạnh nhập khẩu.


 Việc đẩy mạnh nhập khẩu với những chính sách đúng sẽ tạo điều kiện thúc đẩy kinh
tế trong nước phát triển. Nhập khẩu thiết bị, máy móc góp phần hiện đại hóa cơ sở
vật chất kĩ thuật của các ngành kinh tế. Nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu cho phép
mở rộng sản xuất bù đắp các nhu cầu trong nước mà chưa đáp ứng được, tạo điều
kiện nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Việc nhập khẩu hàng hóa
cịn có thể tạo mơI trường cạnh tranh cần thiết giữa hàng hóa nội địa và hàng nhập
ngoại, thúc đẩy các cơ sở sản xuất trong nước nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản
phẩm.


<b>C. </b> <b>PHẦN KĨ NĂNG</b>


1. Phân tích bảng số liệu, sơ đồ, hình vẽ
2. Vẽ biểu đồ (tròn, cột, đồ thị) và nhận xét


 Yêu cầu vẽ biểu đồ:


 Biết xác định đúng loại biểu đồ để vẽ

thành tích cao HSG Quốc Gia.


<b>III.</b> <b>Kênh h</b><b>ọ</b><b>c t</b><b>ậ</b><b>p mi</b><b>ễ</b><b>n phí</b>


- <b>HOC247 NET:</b> Website hoc miễn phí các bài học theo <b>chương trình SGK</b> từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham
khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.


- <b>HOC247 TV:</b> Kênh <b>Youtube</b> cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn
phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, NgữVăn, Tin Học và Tiếng Anh.


<i><b>V</b></i><i><b>ữ</b></i><i><b>ng vàng n</b></i><i><b>ề</b></i><i><b>n t</b></i><i><b>ảng, Khai sáng tương lai</b></i>


<i><b> H</b><b>ọ</b><b>c m</b><b>ọ</b><b>i lúc, m</b><b>ọi nơi, mọ</b><b>i thi</b><b>ế</b><b>t bi </b><b>–</b><b> Ti</b><b>ế</b><b>t ki</b><b>ệ</b><b>m 90% </b></i>


<i><b>H</b><b>ọ</b><b>c Toán Online cùng Chuyên Gia </b></i>


</div>

<!--links-->

Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status