1. Tư tưởng, tôn giáo.
1.1. Nho giáo 1.2. Phật giáo 1.3. Đạo giáo
2. Giáo dục, văn học, nghệ thuật,
khoa học kĩ thuật
2.1. Giáo dục 2.2. Văn học 2.3. Nghệ thuật
2.4. Khoa học
kĩ thuật
Nho Giáo
Nho Giáo
Nguồn gốc: Từ Trung Quốc.
Nguồn gốc: Từ Trung Quốc.
Người sáng lập: Khổng Tử (551TCN - 479 TCN).
Người sáng lập: Khổng Tử (551TCN - 479 TCN).
Tư tưởng:
Tư tưởng:
Ngũ thường: Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
Ngũ thường: Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
Tam cương : Vua - Tôi, Cha - Con, Chồng - Vợ.
Tam cương : Vua - Tôi, Cha - Con, Chồng - Vợ.
Nho giáo du nhập vào Việt Nam từ thời Bắc thuộc. Nhưng
Nho giáo du nhập vào Việt Nam từ thời Bắc thuộc. Nhưng
chưa có chỗ đứng trong xã hội Việt Nam.
VănMiếu
Miếu
.
.
Các Nho sĩ nổ tiếng: Lê Văn Hưu, Mạc Đĩnh Chi, Chu
Các Nho sĩ nổ tiếng: Lê Văn Hưu, Mạc Đĩnh Chi, Chu
Văn An, Trương Hán Siêu.
Văn An, Trương Hán Siêu.Phật giáo
Phật giáo
Nguồn gốc: Từ
Nguồn gốc: Từ
ấ
ấ
n Độ - Khoảng thế kỉ VI TCN.
n Độ - Khoảng thế kỉ VI TCN.
Người sáng lập: Thái tử Sidharta - Thích Ca Mầu Ni (624
Người sáng lập: Thái tử Sidharta - Thích Ca Mầu Ni (624
TCN - 544 TCN).
TCN - 544 TCN).
Tư tưởng: Là học thuyết về nỗi khổ và sự giải thoát - Tứ
tinh thần của nhân dân và trong triều đình phong kiến.