ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
MÔN TOÁN - LỚP 4
Năm học: 2010 - 2011
A. Phần trắc nghiệm: (6đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
1. Giá trị của chữ số 9 trong số 25943 là:
a. 9 b. 900 c. 9000 d. 90000
2. Số thích hợp để điền vào ô trống của
27
=
72
54
a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
3. Phân số nào sau đây nhỏ hơn phân số
30
7
a.
5
6
b.
15
1
c.
6
2
d.
10
3
4. Tìm x biết 21< x < 32 và x là số lẻ chia hết cho 3.
a. 21 b. 24 c. 27 d. 31
5. Số 1401 chia hết cho số nào:
7
6
diện tích trồng hoa và cây xanh, trong đó
5
2
diện tích của công viên đã trồng hoa. Hỏi diện tích để trồng cây xanh
là bao nhiêu ?
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn :Tiếng Việt- Lớp 4
Năm học; 2010 - 2011
A.KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (5đ) Học sinh đọc một đoạn trong bài tập đọc đã học,
trả lời câu hỏi.
II. Đọc thầm và làm bài trắc nghiệm: (5đ)
Đọc bài văn sau
HOA MAI VÀNG
Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn
cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh
màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh hoa mai xòe
ra mịn màng như lụa, những cánh hoa ánh lên một sắc vàng muốt, mượt
mà. Một mùi thơm lựng như nếp, hương phảng phất bay ra.
Hoa mai trổ từng chùm tha thướt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng
cành mai uyển chuyển hơn cành đào. Vì thế, khi cành mai rung rinh cười
với gió xuân, ta liên tưởng đến hình ảnh một đàn bướm vàng rập rờn bay
lượn.
* Dựa theo nội dung vừa đọc, chọn ý đúng nhất cho các câu trả lời dưới
đây và ghi chữ cái đặt trước câu trả lời đúng vào giấy thi:
Câu 1: Những từ nào chỉ màu sắc của nụ mai ?
a. Hồng b. Xanh ngọc bích c. Vàng muốt.
Câu 2: Những từ ngữ, hình ảnh nào tả cánh hoa mai ?