GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tuần 1 Ngày soạn: 14/8/2009
Tiết 1
Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Biết được nước ta có 54 DT. DT Kinh có dân số đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn
đoàn kết bên nhau trong quá trình XD và BV Tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
- Xác đònh được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II. Phương tiện:
- Bản đồ dân cư VN
- Bộ tranh về đại GĐ các DT VN
-Tranh ảnh một số DT ở VN.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn đònh tổ chức
2. KTBC (chưa kiểm tra)
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
* HĐ 1:
? Dựa vào SGK, em hãy cho biết
nước ta có bao nhiêu DT?
? Hãy kể tên một số dân tộc mà
em biết?
? Hãy trình bày khái quát về DT
Kinh?
* GV: Dựa vào biểu đồ H1.1 ta
thấy tỉ lệ DS rất chênh lệch giữa
dân tộc kinh và các DT khác
với đất nước?
? Dựa vào vốn hiểu biết, em hãy
cho biết DT Kinh phân bố chủ
yếu ở đâu?
* GV: Ngoài ra, DT Chăm, Hoa,
Khơ me cũng phân bố chủ yếu ở
ĐB, trong các thành thò.
? Các DT ít người phân bố chủ
yếu ở đâu?
* GV: Ở các vùng núi và trung
du khác nhau, các DT cũng phân
bố theo từng nhóm khác nhau.
? Ở trung du và miền núi Bắc Bộ
những DT nào sinh sống chủ
yếu?
? Ở Trường Sơn- Tây Nguyên có
những DT nào sinh sống?
? Ở cực Nam trung bộ và Nam
Bộ có nhũng DT nào sinh sống
chgủ yếu?
? Sự phân bố DT ở nước ta hiện
nay như thế nào?
- Có lòng yêu nước, đang trực
tiếp hoặc gián tiếp góp phần
XD đất nước.
- Khắp cả nước, nhưng chủ yếu
ở Đồng bằng, trung du và ven
biển.
- Miền núi và trung du
- 30 DT: Tày , Nùng, Thái,
-2-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
Tuần 1 Ngày soạn: 18/8/2009
Tiết 2
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Biết số dân của nước ta ( năm 2002).
- Hiểu và trình bày được sự gia tăng dân số, nguyên nhân, hậu quả.
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyên
nhân của sự thay đổi.
- Có kó năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số.
- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí.
II. Phương tiện:
- Biểu đồ biến đổi DS ( SGK phóng to).
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn đònh tổ chức
2. KTBC: ? Nước ta có bao nhiêu DT? Trình bày sự phân bố của các DT ở nước ta?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Dựa vào SGK, em hãy nêu số
dân của VN vào năm 2002?
? Em có suy nghó gì về thứ hạng
diện tích và DS của nước ta so
với các nước trên Thế giới?
? Quan sát biểu đồ H2.1- SGK.
Nêu nhận xét về tình hình gia
tăng DS của nước ta. Vì sao tỉ lệ
gia tăng tự nhiên của DS nước ta
vẫn tăng thêm khoảng 1
triệu người/ năm.
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-3-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
? Theo em tỉ lệ gia tăng DS tự
nhiên ở nước ta giảm xuống?
* HOẠT ĐỘNG NHĨM:
? Tỉ lệ tăng DS tự nhiên giảm sẽ
đem lại những lợi ích gì?
? Dựa vào bảng 2.1-sgk. Em hãy
cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên giữa các vùng của nước ta
như thế nào?
GV: cho HS đọc bảng 2.1-sgk
(HS nhận biết vùng DS tăng
nhanh, tăng TB, tăng chậm)
GV: do tỉ lệ tăng tự nhiên cao
trong thời gian dài nên nước ta có
cơ cấu DS trẻ
? Dựa vào bảng 2.2-sgk nhận xét:
- Tỉ lệ hai nhóm DS nam, nữ thời
kì 1979-1999?
? Vì sao tỉ lệ nữ giảm, tỉ lệ nam
tăng lên?
? Cơ cấu DS của nước ta theo độ
tuổi như thế nào?
GV: cho HS đọc đoạn “tỉ số giới
tính….. cao rõ rệt”
- Do chính sách KHHGD.
- Học bài cũ.
- Làm BT ở SGK, Tập Bản đồ.
- Soạn bài mới.
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-4-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
Tuần 2 Ngày soạn: 26/8/2009
Tiết 3
Bài 3 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu và trình bày được dặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta.
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nơng thơn, quần cư đơ thị và đơ thị hóa ở nước ta.
- Biết phân tích lược đồ dân cư và đơ thị Việt Nam ( năm 1999), một số bảng số liệu về dân
cư.
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đơ thị trên cơ sở phát triển cơng nghiệp, bảo vệ mơi
trường nơi đang sống, chấp hành các chính sách của nhà nuớc về phân bố dân cư.
II. Phương tiện:
- Bản đồ dân cư VN
- Tranh ảnh về các hình thức quần cư ở VN
- Một số bảng thống kê về mật độ DS ở các vùng nơng thơn, thành thị VN
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn đònh tổ chức
2. KTBC: ? Tình hình gia tăng DS tự nhiên của nước ta hiện nay như thế nào?
? Cơ cấu DS nước ta có đặc điểm gì?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Em hãy nhắc lại diện tích đất
liền nước ta là bao nhiêu?
? Năm 2003, DS VN là bao
Nước ta thuộc nhóm nước
có mật độ dân số cao trên
thế giới. Năm 2003 là 246
người/ km
2
2. Sự phân bố dân cư:
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-5-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
? Vì sao dân cư lại có sự phân bố
như trên?
GV: TP.HCM và HN là hai đơ thị
tập trung đơng dân nhất VN.
? Giữa nơng thơn và thành thị,
dân cư phân bố như thế nào?
? Vì sao dân cư thành thị còn ít
hơn so với nơng thơn?
? Qua các số liệu trên, em có nhận
xét như thế nào về sự phân bố dân
cư ở nước ta?
? Dựa vào kiến thức học ở lớp 7
và thơng tin sgk. Em hãy cho biết
đặc điểm chung của quần cư nơng
thơn?
GV: Các điểm dân cư ở nơng thơn
lại có các tên gọi khác nhau tùy
theo mỗi địa phương, mỗi dân tộc.
? Em hãy cho biết một số tên gọi
về điểm dân cư ở nơng thơn mà
em biết?
sự chênh lệch giữa nơng
thơn và thành thị ( NT:
74%DS, TT: 26%DS – năm
2003)
II. Các loại hình quần cư:
1. Quần cư nơng thơn:
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-6-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
? Hoạt động kinh tế chủ yếu ở
nơng thơn là gì?
GV: Cách làm nhà ở, bày trí nội
thất trong nhà ở nơng thơn cũng
khác so với thành thị ( GV giải
thích thêm).
? Ở nơng thơn VN ngày nay đã có
những thay đổi nào?
? Em hãy nêu đặc điểm chung về
kiểu quần cư thành thị ở nước ta?
? Dựa vào hình 3.1-sgk. Em hãy
nhận xét về sự phân bố các đơ thị
ở nước ta? Giải thích vì sao?
? Đơ thị nước ta có những chức
năng gì?
GV: Cho HS quan sát bảng số liệu
3.1-sgk.
? Em có nhận xét gì về DS và tỉ lệ
dân thành thị của nước ta qua các
năm?
GV: Dân thành thị tăng nhanh
nhau. Hoạt động kinh tế
chủ yếu là nơng nghiệp.
- Cùng với CNH, HĐH
nơng nghiệp, nơng thơn mà
diện mạo làng q VN đang
có nhiều thay đổi.
2. Quần cư thành thị:
- Mật độ dân số cao, nhà ở
san sát nhau với nhiều kiến
trúc khác nhau.
- Nhìn chung đơ thị VN là
những trung tâm KT, CT,
VH, KHKT quan trọng
III. Đơ thị hóa:
- Q trình đơ thị hóa ngày
càng cao.
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-7-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
? Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
nhưng so với tỉ lệ dân nơng thơn
thì vẫn còn thấp hơn nhiều. Điều
đó chứng tỏ điều gì?
GV: TP.HCM và HN là hai thành
phố lớn nhất nước ta. Trên thế
giới có rất nhiều thành phố lớn
thường gọi là siêu đơ thị như:
Tơkiơ, Ln đơn, New York,
Seoul…
- Thuận lợi: thúc đẩy q trình
1. Ổn đònh tổ chức
2. KTBC: ? Trình bày sự phân bố dân cư ở nước ta?
? Nêu các hình thức quần cư của VN?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: treo biểu đồ sgk phóng to và
giới thiệu.
? dựa vào biểu đồ 4.1-sgk. Em
hãy nhận xét cơ cấu lực lượng LĐ
giữa thành thị và nơng thơn?
? Vì sao LĐ thành thị ít hơn nơng
thơn?
? Dựa vào biểu đồ, em có nhận
xét gì về số lượng và chất lượng
của nguồn LĐ nước ta?
GV: Nguồn LĐ nước ta chỉ có
kinh nghiệm trong SX Nơng, lâm,
ngư nghiệp, thủ cơng nghiệp, còn
trong SX cơng nghiệp thì còn non
kém về trình độ lẫn kinh nghiệm.
Tuy nhiên LĐ nước ta có khả
năng tiếp thu KHKT khá tốt.
? Để nâng cao chất lượng LĐ cần
phải có giải pháp gì?
- LĐ thành thị ít hơn so với nơng
thơn.
- Dân cư VN sống chủ yếu ở
nơng thơn (74% DS) (VN đang
là nước nơng nghiệp).
- Số lượng: dồi dào
- Cao đẳng, đại học và sau đại
học: 4,4% => GV ghi ra bảng phụ
để chứng minh cho HS nhận thấy
rõ ràng.
GV: cho HS quan sát biểu đồ
hình 4.2-sgk.
? Dựa vào biểu đồ. Em có nhận
xét gì về cơ cấu và sự thay đổi cơ
cấu LĐ theo khu vực ngành ở
nước ta?
GV: Từ năm 1991-2003, số LĐ
có việc làm tăng lên.
? Theo em, Vì sao số LĐ có việc
làm ngày càng tăng?
GV: Nước ta đang thực hiện sự
nghiệp CNH, HĐH . Do đó, việc
tăng LĐ trong các ngành CN-XD
và DV được coi là chiều hướng
tích cực
* Thảo luận nhóm:
- N1+3: Tại sao nói việc làm đang
là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện
nay?
- LĐ cần được đào tạo, áp dụng
KHCN hiện đại vào SX
- LĐ phân bố ở các khu vực
ngành khơng đồng đều.
- Cơ cấu đang có sự thay đổi
(LĐ trong N-L-N giảm, LĐ
trong CN-XD và DV tăng).
đồng bằng.
? Em hãy lấy dẫn chứng cụ thể ở
địa phương em về vấn đề cuộc
sống được nâng cao?
vụ nên thời gian nơng nhàn của
LĐ nơng thơn là khá nhiều.
- Phân bố lại dân cư và LĐ giữa
các vùng, các ngành; đa dạng
hóa hoạt động KT ở nơng thơn;
phát triển CN, DV ở đơ thị; đa
dạng hóa các loại hình đào tạo…
- HS đọc
- Đời sống được nâng cao cả về
mặt vật chất lẫn tinh thần ( số
liệu có ở thơng tin sgk)
- Do nền kinh tế ngày càng phát
triển…
- HS trả lời về: Bữa ăn, vật dụng
trong gia đình, phương tiện đi
lại, cơng cụ SX….
Nguồn LĐ dồi dào trong
điều kiện nền kinh tế chưa
phát triển đã tạo nên sức ép
lớn đối với vấn đề giải
quyết việc làm ở nước ta
hiện nay.
III. Chất lượng cuộc sống
Chất lượng cuộc sống của
nhân dân ngày càng được
cải thiện
dân số theo các mặt sau:
- Hình dạng của tháp
- Cơ cấu DS theo độ tuổi
- Tỉ lệ DS phụ thuộc
( tỉ lệ DS phụ thuộc là tỉ số giữa
số người chưa đến tuổi LĐ, số
người q tuổi LĐ với những
người trong độ tuổi LĐ của dân
cư một vùng hay một nước)
- HS quan sát
1. Quan sát tháp dân số năm
1989 và 1999:
GV: thiết kế bảng như sau và cho học sinh các nhóm điền vào:
Năm
Đặc điểm
1989 1999 So sánh
Hình dạng tháp
Đáy rộng, đỉnh
nhọn(*)
Đáy rộng, đỉnh
nhọn(*)
Tháp 1999 độ tuổi
0-14 hẹp hơn(*)
Cơ cấu DS
theo độ tuổi
Từ 0 – 14
Cao(*) Cao(*) 1999 < 1989(*)
Từ 15 – 59
Cao(*) Cao(*) 1999 > 1989(*)
Từ 60 trở lên
sách dân số).
3. Cơ cấu DS theo độ tuổi
đem đến những thuận lợi và
khó khăn:
+Thuận lợi: Nguồn lao
động dồi dào
+ Khó khăn: Gây áp lực đối
với vấn đề việc làm, trật tự
xã hội, mơi trường…
4.Củng cố: ( đã thực hiện trong q trình bài giảng)
5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ
- Soạn bài mới
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-13-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
ĐỊA LÍ KINH TẾ
Tuần 3 Ngày soạn: 26/8/2010
Tiết 6
Bài 6 : SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Có hững hiểu biết về q trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây.
- Hiểu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn trong q
trình phát triển.
- Có những kĩ năng phân tích biểu đồ về q trình diễn biến của hiện tượng địa lí (ở đây là sự
diễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu cấu GDP)
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu ( Biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ.
II. Phương tiện:
I. Nền kinh tế nước ta
trước thời kì đổi mới:
- Trước 1975: nền KT chỉ
tập trung phát triển một số
thành phố lớn
- Từ 1975 – 1985: nền KT
nước ta rơi vào tình trạng
khủng hoảng kéo dài, lam
phát tăng.
II. Nền KT nước ta trong
thời kì đổi mới:
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-14-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
? Cơng cuộc đổi mới bắt đầu từ
năm nào?
? Đổi mới đất nước đã đưa nền
KT nước ta phát triển như thế
nào?
GV: Cho HS quan sát biểu đồ 6.1-
sgk và giới thiệu.
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
chuyển dịch cơ cấu KT thể hiện ở
những mặt nào?
(cho HS biết thuật ngữ “chuyển
dịch cơ cấu KT”)
? Dựa vào biểu đồ h6.1-sgk. Hãy
phân tích xu hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành KT?
? Những khu vực nào thể hiện sự
- Là hạt nhân tạo vùng, thu hút
đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế các
vùng lân cận phát triển.
- 6 vùng giáp biển, Tấy ngun
khơng giáp biển.
Từ năm 1986, nước ta
tiến hành cơng cuộc đổi
mới.
1. Sự chuyển dịch cơ cấu
KT:
a. Chuyển dịch cơ cấu
ngành:
- Tỉ trọng của khu vực
Nơng, lâm, ngư nghiệp
giảm
- Tỉ trọng của KV CN-XD
tăng
- Tỉ trọng của KV DV cao
nhưng nhiều biến động.
b. Chuyển dịch cơ cấu lãnh
thổ:
Hình thành các vùng
chun canh trong NN, các
lãnh thổ tập trung CN, DV
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-15-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
GV: trước đây, nền kinh tế nước
ta chủ yếu là KV nhà nước (nhà
nước đầu tư vốn).
- trả lời
- Nền Kt phát triển và có sự cạnh
tranh hơn, đóng góp tích cực vào
việc chuyển dịch cơ cấu ngành
và lãnh thổ.
- trả lời
- trả lời
tạo nên các vùng KT phát
triển năng động.
c. Chuyển dịch cơ cấu
thành phần KT:
Chuyển dịch từ nền KT
chủ yếu là khu vực nhà
nước sang nền kinh tế nhiều
thành phần.
2. Những thành tựu và
thách thức:
- Thành tựu: Tốc độ tăng
trưởng KT tăng nhanh và
khá vững chắc; cơ cấu KT
chuyển dịch tích cực; hội
nhập nền KT khu vực và
tồn cầu diễn ra nhanh
chóng.
- Thách thức: Phân hóa giàu
nghèo còn tồn tại; sự phát
triển VH, GD, Ytế còn
nhiều bất cập; thất nghiệp
còn cao; còn nhiều khó
khăn trong vấn đề hội nhập
1. Ổn đònh tổ chức
2. KTBC: ? Nêu những thành tựu và thách thức của nền KT nước ta hiện nay ?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Các nhân tố tự nhiên bao gồm
những nhân tố nào?
? Đất có vai trò như thế nào đối
với SX NN?
GV: Tài ngun đất ở nước ta khá
đa dạng…
? ở nước ta chia ra những loại đất
cơ bản nào?
? Dựa vào bản đồ TNVN. Hãy
cho biết đất phù sa phân bố chủ
yếu ở đâu? Thích hợp đối với các
loại cây trồng nào?
? Đất feralit phân bố chủ yếu ở
đâu? Thích hợp đối với các loại
cây trồng gì?
GV: ở các vùng địa hình khác
nhau sẽ có mỗi loại đất khác nhau.
(GV cho HS nêu thêm các loại đất
khác)
- Đát, nước, khí hậu, sinh vật
- Đất là TN vơ cùng q giá, là
TLSX khơng thể thay thế.
- Hai nhóm: Phù sa và Feralit
- Các đồng bằng, thích hợp đối
với các loại cây lương thục, cây
CN ngắn ngày.
- N2: Đặc điểm KH phân hóa đa dạng đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N3: Đặc điểm KH mang tính thất thường đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N4: Kể tên một số loại rau quả, cây trồng đặc trưng theo mùa ở địa phương?
=> HS điền vào sơ đồ sau:
? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp
8. em hãy nêu đặc điểm sơng ngòi
của nước ta?
? Sơng ngòi, nước ngầm có vai trò
như thế nào đối với NN?
? Bên cạnh các vai trò trên, sơng
ngòi còn đem lại những khó khăn
gì đối với NN?
? Theo em, tại sao nói thủy lợi là
biện pháp hàng đầu trong thâm
canh NN ở nước ta?
- Mạng lưới sơng ngòi dày đặc
- Cung cấp nước tưới, phù sa..
- Gây ngập úng vào mùa lũ, mùa
khơ thiếu nước.
- Chống ngập úng (thốt nước);
3. Tài ngun nước:
- Nước ta có mạng lưới
sơng ngòi dày đặc, đó là
điều kiện để PT nơng
nghiệp
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
KHÍ HẬU VIỆT NAM
Nhiệt đới , gió
mùa, ẩm
Phân hóa đa dạng
ở trong và ngồi nước có những
thuận lợi nào?
? Thị trường trong và ngồi nước
gây ra những khó khăn gì đ/v
ngành NN nước ta?
tưới nước (mùa khơ); cải tạo, mở
rộng DT đất; tăng vụ, thay đổi
cơ cấu mùa vụ và cây trồng..
=> GV liên hệ cơng trình thủy
lới ở địa phương.
- Trả lời
- Dân cư- lao động; CSVC – kĩ
thuật; chính sách; thị trường..
- Chất lượng còn thấp nhưng có
kinh nghiệm..., số lượng lớn
(chiếm 60% LĐ)
- Nâng cao hiệu quả SX, tăng giá
trị và khả năng cạnh tranh trong
NN, ổn định và PT các vùng
chun canh...
- Trả lời theo sơ đồ sgk
- Trả lời
- Trả lời
- Trong nước: sức mua còn hạn
chế, hàng ngoại nhập nhiều..
- Ngồi nước: Còn nhiều biến
động, cạnh tranh gay gắt
- Thủy lợi là biện pháp
hàng đầu trong thâm canh
NN ở nước ta
-20-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
- Soạn trước bài mới.
Tuần 4 Ngày soạn: 15/9/2010
Tiết 8
Bài 8 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NƠNG NGHIỆP
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Nắm được đặc điểm PT và PB một số cây trồng, vật ni chủ yếu và xu hướng PT SX hiện
nay.
- Nắm vững sự phân bố SX NN, với sự hình thành các vùn SX tập trung các SP NN chủ yếu.
- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu
-Rền luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (bảng 8.3) về phân bố các cây CN chủ yếu theo
vùng.
- Biết đọc lược đồ NN VN.
II. Phương tiện:
- Bản đồ NN VN
- Lược đồ NN (sgk)
- Một số tranh ảnh
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn đònh tổ chức
2. KTBC: ? Nêu những nhân tố Tự nhiên ảnh hưởng đến sự PT và PB NN nước ta ?
? Nêu những nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự PT và PB NN nước ta?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: Cho HS quan sát bảng 8.1 –
sgk.
? Em có nhận xét gì về sự thay
đổi tỉ trọng cây LT và cây Cn
trong ngành trồng trọt qua các các
tăng.
GV : Năng suất # Sản lượng (NS
= tạ/ha ; SL = triệu tấn). VN là
một trung tâm xuất hiện sớm nghề
trồng lúa nước.
? chúng ta đã có những thành gì
về nâng cao SL cây lúa ?
? Cây lúa hiện nay được trồng
nhiều nhất ở vùng nào của nước
ta ?
? Nước ta có những điều kiện gì
để PT cây lúa ?
? Cây CN nước ta hiện nay PT
như thế nào ?
? Cây CN nước ta chia ra làm mấy
loại chính ?
? dựa vào bảng 8.3. Em hãy nêu
sự phân bố của cây CN lâu năm
và cây CN hàng năm chủ yếu ở
nước ta ?
? Vì sao ở Tây Ngun, ĐNB và
TD&MNBB lại trồng được nhiều
cây CN lâu năm ?
? Ở Q. Ngãi, loại cây CN nào PT
- áp dụng thành tựu KH-KT vào
SX, tạo ra được nhiều giống mới
có năng suất và chất lượng
cao…
- Trồng nhiều nhất ở ĐB SCL và
ĐB SH.
? Cây ăn quả nước ta được PT
nhiều nhất ở vùng nào ? vì sao ?
- Cây CN hàng năm (mía)
- ĐB SCL và ĐNB. Do thuận lợi
về khí hậu (nhiệt đới, cận
nhiệt…), đất đai…
3. Cây ăn quả :
- Khí hậu phân hóa và tài
ngun đất đa dạng là đk để
nước ta PT mạnh cây ăn
quả.
- Các vùng trồng cây ăn
quả nhiều là ĐB SCL và
ĐNB
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-23-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
? so với ngành trồng trọt thì ngành
chăn ni PT như thế nào ?
? ngành chăn ni đang PT theo
hướng nào ?
? Dựa vào hình 8.2. Em hãy cho
biết về số lượng đàn trâu, bò và
nơi phân bố chủ yếu ?
? Vì sao ở TD&MNBB, BTB lại
ni được nhiều trâu, bò ?
? Mục đích ni trâu, bò ở nước
ta là gì ?
? Vì sao bò sữa lại được ni
nhiều ở các thành phố lớn ?
- Thị trường biến động, dịch
bệnh…
II. Ngành chăn ni :
1. Chăn ni trâu, bò :
- Năm 2002, đàn bò khoảng
4 triệu con, đàn trâu khoảng
3 triệu con.
- Vùng có đàn trâu, bò
nhiều nhất là TD&MNBB,
BTB và DHNTB.
2. Chăn ni lợn :
- Năm 2002, đàn lợn là 23
triệu con
- Chăn ni lơn tập trung
chủ yếu ở ĐB SH và ĐB
SCL.
3. Chăn ni gia cầm :
- Năm 2002, đàn gia cầm có
trên 230 triệu con.
- Chăn ni gia cầm PT
nhanh ở đồng bằng
4. Củng cố : - Trình bày sự PT của ngành trồng trọt của nước ta ?
- Trình bày sự PT của ngành chăn ni của nước ta ?
5. Hướng dẫn về nhà : - Học bài cũ
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ ( BT 2-sgk : Vẽ biểu đồ cột chồng)
- Soạn bài mới.
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-24-
GV: Nguyễn Văn Lộc Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
Tuần 5 Ngày soạn: 17/9/2010
khu dự trữ thiên nhiên”
? Em hãy nêu chức năng của các
loại rừng vừa nêu?
- trước đây, VN là nước giàu TN
rừng. Hiện nay, rùng đã bị cạn
kiệt ở nhiều nơi...
- Trong tổng DT 11,6 tr ha, thì
6/10 là rừng đặc dụng và rừng
phòng hộ, chỉ 4/10 là rùng SX
- HS đọc
- HS trả lời -> GV chốt lại
I. Lâm nghiệp:
1. Tài ngun rừng:
- Hiện nay rùng bị cạn kiệt
ở nhiều nơi.Năm 2000:
+ DT chỉ còn 11,6 triệu ha
+ Độ che phủ: 35%
- Tài ngun rừng nước ta
gồm có:
+ Rừng SX
+ Rừng phòng hộ
+ Rừng đặc dụng
2. Sự phát triển và phân bố
ngành lâm nghiệp:
Website: – Email: Giáo án Đòa lí -9
-25-