Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
Tuần 20 /Tiết 35 Ngày soạn: 07/1/2009
BÀI 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. Mục tiêu:Sau bài học, HS cần:
-Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động. Đó là kết quả khai
thác tổng hợp lợi thế vò trí đòa lí, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên
đất liền, trên biển, cũng như những đặc điểm dân cư và xã hội.
-Nắm vững phương pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số đặc điểm tự
nhiên, kinh tế – xã hội của vùng, đặc biệt là trình độ đô thò hoá và một số chỉ tiêu phát
triển kinh tế – xã hội cao nhất trong cả nước.
-Đọc bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức, liên kết các kênh kiến thức theo câu
hỏi trong bài.
II. Thiết bò dạy học:
-Bản đồ tự nhiên Đông Nam Bộ.
-Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, xã hội vùng Đông Nam Bộ.
III. Tiến trình thực hiện bài học:
1Ổn đònh tổ chức:(1
/
)
2. Giới thiệu:(1
/
) GV sử dụng lời tựa đầu bài và cho HS tự tìm hiểu về hành chính,
diện tích và dân số của vùng.
3. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Cho HS quan sát hình 31.1 và bản đồ.
H: Xác đònh ranh giới và nêu ý nghóa vò trí đòa
Vùng đất
liền
Đòa hình thoải, đất ba dan, đất xám. Khí
hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh
thuỷ tốt.
Mặt bằng xây dựng tốt. Các cây
trồng thích hợp: cao su, cà phê, hồ
tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường,
thuốc lá, hoa quả.
Vùng
biển
Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong
phú, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm
lục đòa nông, rộng, giàu tiền năng dầu khí.
Khai thác dầu khí ở thềm lục đòa.
đánh bắt hải sản. giao thông, dòch vụ,
du lòch biển.
Cho HS xác đònh trên bản đồ và hình 31.1 các
vùng đất ba dan, xám, các mỏ dầu, mỏ khí,
các vườn quốc gia…
H: Xác đònh các sông Đồng Nai, sông Sài
Gòn, sông Bé ?
HS xác đònh. GV giới thiệu về tầm quan trọng
củahệ thống sông Đồng Nai.
H: Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu
nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng
sông ở Đông Nam Bộ ?
HS trả lời, bổ xung. GV giảng về những khó
khăn của Đông Nam Bộ và chuẩn xác kiến
thức.
kiến thức.
H: Tìm một số đòa điểm văn hoá lòch sử ở
Đông Nam Bộ ?
HS trả lời, bổ xung. GV chuẩn xác.
GV giáo dục HS tinh thần yêu quê hương đất
nước, bảo vệ Tổ quốc thông qua giới thiệu về
các đòa điểm văn hoá lòch sử trên.
GV giảng qua về ảnh hưởng của dân số tới
vấn đề ô nhiễm môi trường ở các thành phố
lớn của Đông Nam Bộ và tổng kết bài học.
- Có mật độ dân số cao, tỉ lệ gia tăng
tự nhiên và thất nghiệp tương đối thấp
so với cả nước.
- Tỉ lệ người lớn biết chữ, thu nhập
bình quân, tuổi thọ trung bình và tỉ lệ
dân thành thò khá cao.
⇒ Là vùng có mức độ phát triển cao so
với cả nước.
- Có nhiều di tích lòch sử, văn hoá: Bến
cảng Nhà Rồng, đòa đạo Củ Chi, Nhà
tù Côn Đảo…có ý nghóa lớn để phát
triển du lòch.
4. Củng cố:(4
/
) Cho HS xác đònh vò trí đòa lí, nêu các đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên và dân cư, xã hội của vùng Đông Nam Bộ.
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài.
5. Dặn dò:(1
/
) Học bài, hoàn thiện các câu hỏi và bài tập cuối bài.
GIAN
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Cho HS đọc mục 1 phần IV SGK.
H: Cho biết tình hình công nghiệp của vùng
trước ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng ?
HS trả lời, bổ xung. GV tổng hợp và chuẩn
xác kiến thức.
H: Hện nay, công nghiệp–xây dựng của Đông
Nam Bộ như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp,
giảng theo SGK và chuẩn xác.
20
/
IV. Tình hình phát triển kinh tế.
1. Công nghiệp.
- Trước khi miền Nam hoàn toàn giải
phóng, công nghiệp của vùng phụ
thuộc nước ngoài, chỉ có một số ngành
sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến
lương thực, thực phẩm, phân bố chủ
yếu ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
- Hiện nay, khu vực công nghiệp – xây
dựng tăng trưởng nhanh, tỉ trọng lớn
nhất trong GDP của vùng.
- Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối.
- Trường THCS Hùng Vương- - 4 -
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
Cho HS quan sát hình 32.1 SGK.
- Công nghiệp hiện đại hình thành và
phát triển như: dầu khí, điện tử, công
nghệ cao.
- Công nghiệp tập trung chủ yếu ở Tp
Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu. Tp
Hồ Chí Minh chiếm khoảng 50% giá trò
sản xuất công nghiệp toàn vùng.
Bà Ròa – Vũng Tàu là trung tâm công
nghiệp khai thác dầu khí.
- Khó khăn: cơ sở hạ tầng chưa đáp
ứng với yêu cầu phát triển sản xuất,
chất lượng môi trường suy giảm…
2. Nông nghiệp.
- Là vùng trồng cây công nghiệp quan
trọng của cả nước. Năm 2002:
Cây công
nghiệp
Diện tích
(nghìn ha)
Đòa bàn
phân bố chủ yếu
Cao su 281,3 Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai
Cà phê 53,6 Đồng Nai, Bình Phước
Bà Ròa-Vũng Tàu
Hồ tiêu 27,8 Bình Phước, Bà Ròa-
Vũng Tàu, Đồng Nai
- Trường THCS Hùng Vương- - 5 -
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
GV giới thiệu vì sao cây cao su lại được trồng
đa dạng sinh học của rừng ngập mặn ven biển
vùng Đông Nam Bộ.
GV tổng kết bài học.
Điều 158,2 Bình Phước, Đồng
Nai, Bình Dương
- Cây công nghiệp hàng năm và cây ăn
quả cũng là thế mạnh của vùng.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú
trọng theo hướng chăn nuôi công nghiệp
- Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, lợ và
đánh bắt thuỷ sản đem lại nguồn lợi
lớn
- Thuỷ lợi được quan tâm xây dựng.
⇒ Cần bảo vệ, phát triển rừng đầu
nguồn, xây dựng hồ chứa nước, giữ gìn
sự đa dạng sinh học…để phát triển bền
vững.
4. Củng cố:(4
/
) Cho HS nêu tình hình phát triển công nghiệp và nông nghiệp của vùng
Đông Nam Bộ.
- Trường THCS Hùng Vương- - 6 -
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài.
5. Dặn dò:(1
/
) Học bài, hoàn thiện các câu hỏi và bài tập cuối bài.
Chuẩn bò trước bài 33.
Tuần 22/Tiết 37 Ngày soạn: 4/02/2009
BÀI 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
HS trả lời, bổ xung. GV tổng hợp, chuẩn
xác.
25
/
IV. Tình hình phát triển kinh tế.
3. Dòch vụ.
Rất đa dạng, bao gồm các hoạt động
thương mại, du lòch, vận tải và bưu
chính viễn thông…
- Năm 2002, tỉ trọng tổng mức bán lẻ
chiếm 33,1%; hành khách vận chuyển
chiếm 30,3%; hàng hoá vận chuyển
chiếm 15,9% của cả nước.
- Tp Hồ Chí Minh là đầu mối giao
thông vận tải quan trọng hàng đầu của
vùng và cả nước.
- Trường THCS Hùng Vương- - 7 -
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
H: Dựa vào hình 14.1 trang 52 SGK, cho
biết từ Tp Hồ Chí Minh có thể đi đến các
thành phố khác trong nước bằng những
loại hình giao thông nào ?
HS trả lời, bổ xung. GV chuẩn xác: đường
bộ, sắt, hàng không, biển.
Cho HS quan sát hình 33.1 SGK.
H: Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh
đầu tư nước ngoài ?
HS trả lời, bổ xung. GV chuẩn xác.
GV giới thiệu về hoạt động xuất nhập
giày dép, đồ gỗ…Nhập khẩu máy móc
thiết bò, nguyên liệu sản xuất, hàng
tiêu dùng cao cấp. Trong đó dẫn đầu là
thành phố Hồ Chí Minh.
- Du lòch phát triển với trung tâm lớn
nhất cả nước – Tp Hồ Chí Minh.
V. Các trung tâm kinh tế và vùng
kinh tế trọng điểm phía nam.
- Tp Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng
Tàu là 3 trung tâm kinh tế lớn nhất của
vùng, tạo thành tam giác công nghiệp
mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía
nam.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía nam có
vai trò quan trọng trong sự phát triển
- Trường THCS Hùng Vương- - 8 -
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
Cho HS xác đònh các tỉnh thành thuộc
vùng kinh tế trọng điểm phía nam và
hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu về hành
chính, diện tích, dân số của vùng kinh tế
trọng điểm phía nam.
kinh tế vùng và cả nước.
4. Củng cố:(4
/
) Cho HS nêu tình hình phát triển dòch vụ, các trung tâm kinh tế của
vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía nam.
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài.
5. Dặn dò:(1
/
Đông Nam Bộ so với cả nước, năm 2001. lưu
ý HS cả nước bằng 100%.
HS vẽ biểu đồ lên khổ giấy A4. GV quan sát
và hướng dẫn.
GV đánh giá kết quả làm việc của HS và cho
điểm một số biểu đồ vẽ chính xác, đẹp.
Chỉnh sửa các biểu đồ chưa chính xác, chưa
có tính thẩm mó. GV chuẩn xác theo biểu đồ
ở trang sau.
Hoạt động 2:
22
/
14
/
Bài tập 1.
Bài tập 2.
- Trường THCS Hùng Vương- - 9 -
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
Cho HS dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài 31,
32, 33.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi trong bài tập thực hành 2.
HS thảo luận. GV quan sát và hướng dẫn.
Cho đại diện các nhóm trình bày, nhận xét,
bổ xung. GV tổng hợp, bổ xung và chuẩn xác
kiến thức.
GV tổng kết bài thực hành.
- Ngành công nghiệp trọng điểm sử
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
Đông Nam Bộ so với cả nước, năm 2001 (cả nước = 100%)
4. Củng cố:(3
/
) Cho HS nêu nội dung bài thực hành.
Nêu cách vẽ biểu đồ thanh ngang.
5. Dặn dò:(1
/
) Học bài, chuẩn bò trước bài 35.
Tuần 24/Tiết 39 Ngày soạn: 16/02/2009
BÀI 35: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. Mục tiêu:Sau bài học, HS cần:
-Hiểu được đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực – thực
phẩm lớn nhất cả nước. Vò trí đòa lí thuận lợi, tài nguyên đất, khí hậu, nước phong phú, đa
dạng; người dân cần cù, năng động, thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá, kinh tế thò
trường. Đó là điều kiện quan trọng để xây dựng đồng bằng sông Cửu Long thành vùng
kinh tế động lực.
-Làm quen với khái niệm chủ động chung sống với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long.
-Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ để giải thích một số
vấn đề bức xúc ở đồng bằng sông Cửu Long.
II. Thiết bò dạy học:
-Bản đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long.
-Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, xã hội của đồng bằng sông Cửu Long.
III. Tiến trình thực hiện bài học:
1Ổn đònh tổ chức:(1
/
)
2. Giới thiệu:(1
/
) GV sử dụng lời tựa đầu bài và cho HS tự tìm hiểu về hành chính,
H: Cho biết các loại đất chính ở đồng bằng
sông Cửu Long và sự phân bố của chúng ?
HS trả lời, xác đònh trên bản đồ. GV chuẩn
xác kiến thức.
H: Dựa vào kiến thức đã học và hình 35.1,
cho biết vùng có những điều kiện tự nhiên
nào để phát triển nông nghiệp ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp,
bổ xung và chuẩn xác kiến thức.
H: Dựa vào hình 35.2, nhận xét thế mạnh về
tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng sông Cửu
Long để sản xuất lương thực thực phẩm ?
HS trả lời, bổ xung. GV tổng hợp, chuẩn xác
kiến thức theo bảng 35.2 và cho HS kẻ sơ đồ
hình 35.2 vào vở.
H: Nêu một số khó khăn chính về mặt tự
nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long ?
HS trả lời, bổ xung. GV chuẩn xác.
H: Nêu những giải pháp để khắc phục những
khó khăn trên của vùng ?
HS trả lời, bổ xung. GV tổng hợp và chuẩn
xác.
18
/
⇒ Lợi thế giao lưu kinh tế, văn hoá với
các vùng trong nước, với Tiểu vùng
sông Mê Công và các nước trong khu
vực. Là vùng có điều kiện thuận lợi để
phát triển kinh tế trên đất liền và kinh
14
/
- Giải pháp: cải tạo đất phèn, đất mặn,
cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh
hoạt trong mùa khô, chủ động sống
chung với lũ, khai thác lợi thế kinh tế
do lũ mạng lại…
III. Đặc điểm dân cư, xã hội.
- Năm 2002, vùng có 16,7 triệu người,
là vùng đông dân thứ 2 trong cả nước.
- Dân cư chủ yếu là dân tộc Kinh, Khơ
me, Chăm, Hoa…
- Là vùng có mật độ dân số cao thứ 3
sau đồng bằng sông Hồng và Đông
Nam Bộ.
- Tỉ lệ hộ nghèo, gia tăng tự nhiên
tương đối thấp.
- Thu nhập bình quân đầu người khá cao
- Tỉ lệ người lớn biết chữ, tuổi thọ
trung bình và tỉ lệ dân thành thò thấp
hơn trung bình cả nước.
- Là vùng nông nghiệp trù phú, người
dân có kinh nghiệm sản xuất nông
nghiệp hàng hoá.
4. Củng cố:(4
/
) Cho HS xác đònh vò trí đòa lí và giới hạn lãnh thổ vùng đồng bằng sông
Cửu Long.
Nêu đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dân cư, xã hội vùng
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Cho HS đọc mục 1 phần IV và bảng 36.1
SGK.
GV giới thiệu đây là vùng trọng điểm lúa lớn
nhất của cả nước.
H: Tính tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng lúa
12
/
IV. Tình hình phát triển kinh tế.
1. Nông nghiệp.
- Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của
cả nước.
- Trường THCS Hùng Vương- - 14 -
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước.
Nêu ý nghóa của việc sản xuất lương thực ở
đồng bằng này ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp,
bổ xung và chuẩn xác kiến thức.
Cho HS xác đònh vùng trồng lúa của vùng
trên hình 36.2 và bản đồ.
H: Ngoài cây lúa, vùng còn trồng những loại
cây gì ? Vật nuôi nào ?
HS trả lời, bổ xung. GV tổng hợp và chuẩn
xác.
Cho HS quan sát hình 36.2 SGK.
chiếm trên 50% tổng sản lượng thuỷ
sản cả nước.
- Nghề rừng có vò trí quan trọng, đặc
biệt là rừng ngập mặn ven biển.
- Trong vùng đang tích cực phòng
chống cháy rừng, bảo vệ sự đa dạng
sinh học và môi trường sinh thái rừng
ngập mặn.
2. Công nghiệp.
- Chiếm khoảng 20% GDP toàn vùng
(2002).
- Trường THCS Hùng Vương- - 15 -
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
Cho HS đọc bảng 36.2 SGK.
H: Vì sao ngành chế biến lương thực thực
phẩm chiếm tỉ trọng cao hơn cả ?
HS trả lời, bổ xung. GV chuẩn xác: sản xuất
nhiều lương thực, thực phẩm…
GV cho HS kẻ bảng 36.2 vào vở.
H: Quan sát hình 36.2, hãy xác đònh các thành
phố, thò xã có cơ sở công nghiệp chế biến
lương thực thực phẩm ?
HS trả lời. GV chuẩn xác trên bản đồ.
Hoạt động 3:
Cho Hs đọc mục 3 phần IV SGK.
H: Cho biết hoạt động dòch vụ của đồng bằng
sông Cửu Long như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp,
giảng theo SGK và chuẩn xác kiến thức.
H: Nêu ý nghóa của vận tải thuỷ trong sản
nhưng chất lượng và khả năng cạnh
tranh còn hạn chế.
- Hiện nay vùng đang đầu tư để nâng
cao chất lượng và hiệu quả kinh tế của
khu vực du lòch.
V. Các trung tâm kinh tế.
- Thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho, Long
Xuyên, Cà Mau là những trung tâm
kinh tế của vùng.
- Trường THCS Hùng Vương- - 16 -
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
H: Thành phố Cần Thơ có những điều kiện
thuận lợi gì để trở thành trung tâm kinh tế lớn
nhất ở đồng bằng sông Cửu Long ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp
và chuẩn xác kiến thức.
GV tổng kết bài học.
- Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh
tế lớn nhất vì có vò trí thuận lợi, có
nhiều cơ sở công nghiệp, cảng, sân
bay, trung tâm đào tạo và nghiên cứu
khoa học…
4. Củng cố:(4
/
) Cho HS nêu tình hình phát triển kinh tế và các trung tâm kinh tế của
vùng đồng bằng sông Cửu Long.
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài.
5. Dặn dò:(1
/
) Học bài, hoàn thiện các câu hỏi và bài tập cuối bài.
Cho các nhóm trình bày, nhận xét, bổ xung.
GV tổng hợp và chuẩn xác theo bảng sau:
25
/
1. Vẽ biểu đồ.
- Trường THCS Hùng Vương- - 17 -
Nguyễn Thò Hà Thanh– GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9/HKII – Năm học 2008 - 2009
GV cho HS làm việc cá nhân dựa vào bảng số
liệu để vẽ biểu đồ.
HS vẽ biểu đồ. GV quan sát và hướng dẫn.
GV đánh giá kết quả làm việc của HS và cho
điểm một số biểu đồ vẽ chính xác, đẹp.
Chỉnh sửa các biểu đồ chưa chính xác, chưa
có tính thẩm mó. GV chuẩn xác theo biểu đồ
ở trang sau.
Hoạt động 2:
Cho HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
a, b, c trong bài tập thực hành 2.
HS thảo luận. GV quan sát và hướng dẫn.
Cho đại diện các nhóm trình bày, nhận xét,
bổ xung. GV tổng hợp, bổ xung và chuẩn xác
kiến thức.
GV tổng kết bài thực hành.
14
/
2. Phân tích biểu đồ.
a. Thế mạnh để phát triển ngành thuỷ
sản:
- Điều kiện tự nhiên, diện tích vùng
Hồng
Cả nước
Cá biển
khai thác
41,5 4,6 100%
Cá nuôi
58,4 22,8 100%
Tôm nuôi
76,8 3,9 100%