TUẦN 33
Thứ hai
Tiết 1 - Hoạt động tập thể
Tiết 2 - Toán
Tiết 161: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH,
THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I/ Mục tiêu
- HS thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
- Làm được bài tập 2, bài 3; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN biết vận dụng công thức với những số đo đơn giản.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
diện tích và chu vi các hình đã học.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học.
2.2- Ôn tập về tính diện tích, thể tích các
hình:
- GV cho HS lần lượt nêu các quy tắc và
công thức tính diện tích, thể tích hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
2.3- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- 2 HS nêu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
Diện tích xung quanh phòng học là:
(6 + 4,5)
×
10
×
6 = 600 (cm
2
)
Đáp số: a) 1000 cm
3
b) 600 cm
2
.
- 1 HS nêu yêu cầu.
Thể tích bể là:
2
×
1,5
×
1 = 3 (m
3
)
Thời gian để nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ.
Tiết 4 - Tập đọc
Tiết 65: LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC
VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM (trích)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài tập đọc.
+ VD:
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc,
bảo vệ sức khoẻ.
Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.
Điều 17: Quyền vui chơi giải trí của trẻ em.
+) Quyền của trẻ em.
- HS đọc điều 21:
+ Điều 21.
+ HS nêu 5 bổn phận của trẻ em được quy
định trong điều 21.
+ Các em đã thực hiện được những bổn
phận gì, còn những bổn phận gì cần
tiếp tục cố gắng thực hiện?
+) Rút ý 2:
+ Bài cho các em thấy điều gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
các bổn phận 1, 2, 3 của điều 21.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài
nhiều lần và chuẩn bị
+ HS đối chiếu với điều 21 xem đã thực
hiện được những bổn phận gì, còn những
bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện.
+) Bổn phận của trẻ em.
- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV
ghi bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm
vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: “Cạnh
HLP gấp lên 2 lần thì diện tích toàn phần
gấp lên 4 lần”. GV hướng dẫn HS giải
thích.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa ôn tập.
Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm
S
xung quanh
576 cm
2
49 cm
2
S
toàn phần
864 cm
1,5
×
0,8 = 1,2 (m
2
)
Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
Đáp số: 1,5 m.
- 1 HS nêu yêu cầu.
Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là:
(10
×
10)
×
6 = 600 (cm
2
)
Cạnh của khối gỗ HLP là:
10 : 2 = 5 (cm)
Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là:
(5
×
5)
×
6 = 150 (cm
2
)
Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp
diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần).
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- Mời một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng.
*Bài tập 4:
- Cho HS làm bài vào vở.
- Mời 4 HS nối tiếp trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng.
- 2 HS nêu tác dụng của dấu hai chấm,
cho ví dụ.
- 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm lại
nội dung bài.
- HS làm việc cá nhân.
*Lời giải: c) Người dưới 16 tuổi được
xem là trẻ em.
- 1 HS đọc nội dung BT 2.
*Lời giải:
- trẻ, trẻ con, con trẻ,…- không có sắc
thái nghĩa coi thường, hay coi trọng
- trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,
…- có sắc thái coi trọng
- con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh,
nhóc con,… - có sắc thái coi thường.
+ VD: Trẻ em thời nay rất thông minh.
- 1 HS nêu yêu cầu.
*VD về lời giải:
- Trẻ em như tờ giấy trắng.
- Trẻ em như nụ hoa mới nở.
của tiết học.
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài bằng bút chì vào
SGK.
- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả,
GV ghi bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS
làm vào bảng nhóm. HS treo bảng
nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- 2 HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m)
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
80 – 30 = 50 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
50
×
30 = 1500 (m
2
)
Số kg rau thu hoạch được là:
15
×
1000 = 3000 (cm) hay 30m
Độ dài thật cạnh DE là:
4
×
1000 = 4000 (cm) hay 40m.
Chu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)
Chia mảnh đất đã cho thành hình chữ nhật
ABCE và hình tam giác vuông CDE.
Diện tích phần đất hình chữ nhật ABCE là:
50
×
25 = 1250 (m
2
)
Diện tích phần đất hình tam giác vuông CDE
là:
30
×
40 : 2 = 600 (m
2
)
Diện tích mảnh đất đó là:
1250 + 600 = 1850 (m
2
)
Đáp số: a) 170 m ; b) 1850 m
2
.
Tiết 2 - Tập làm văn
nhóm, trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, hoàn chỉnh dàn ý.
- Mỗi HS tự sửa dàn ý bài viết của mình.
*Bài tập 2:
- HS dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày
trong nhóm 4.
- GV mời đại diện các nhóm thi trình bày
dàn ý bài văn trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người
trình bày hay nhất.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, yêu cầu những HS
viết dàn ý chưa đạt về hoàn chỉnh để chuẩn
bị viết bài văn tả người trong tiết TLV sau.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
- Phân tích đề.
- HS nối tiếp nói tên đề bài mình
chọn.
- HS lập dàn ý vào nháp.
- HS trình bày.
- HS sửa dàn ý của mình.
- 1 HS yêu cầu của bài.
- HS trình bày dàn ý trong nhóm 4.
- Thi trình bày dàn ý.
- HS bình chọn.
Tiết 4 - Tập đọc
Tiết 66: SANG NĂM CON LÊN BẢY
(Trích)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS đọc rõ ràng, rành mạch bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo
- 1 HS giỏi đọc bài. Chia đoạn.
- Mỗi khổ thơ là một đoạn.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1- 2 HS đọc toàn bài.
- HS đọc khổ thơ 1, 2:
+ Khổ thơ 1: Giờ con đang lon ton...
Tiếng muôn loài với con.
Khổ thơ 2: những câu thơ nói về thế giới
của ngày mai theo cách ngược lại với thế
giới tuổi thơ. Trong thế giới tuổi thơ,
chim, cây, gió và muôn vật đều biết nghĩ,
biết nói, biết hành động như người.
+) Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp.
- HS đọc khổ thơ 2, 3:
+ Qua thời thơ ấu, các em không còn sống
trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần
tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ
tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết
nói, biết nghĩ như người. Các em sẽ nhìn
đời thực hơn. Thế giới của các em trở
thành thế giới hiện thực. Trong thế giới
ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn
biết thổi,...; chỉ còn trong đời thật tiếng
người nói với con.
+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời
thật
+ Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó
là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên,
dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và
Tiết 164: MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC
I/ Mục tiêu
- HS biết một số dạng toán đã học.
- Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và
hiệu của hai số đó.
- Làm được bài tập 1, bài 2; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được các phép tính nhân với số có hai chữ số.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức
tính diện tích và thể tích các hình đã
học.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học.
2.2- Kiến thức:
- GV cho HS lần lượt nêu một số dạng
- 2 HS thực hiên yêu cầu.
- HS nêu
bài toán đã học.
- 1 HS đọc bài toán.
Quãng đường xe đạp đi trong giờ thứ ba là:
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ xe đạp đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
Đáp số: 15 km.
- 1 HS đọc bài toán.
- 1 HS xác định dạng toán.
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
×
4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5g.
Tiết 4 - Luyện từ và câu
Tiết 66: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu ngoặc kép)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu
ngoặc kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
* Mục tiêu riêng: HSHN nhận biết được dấu ngoặc kép, đọc được đoạn văn có trong
bài.
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu ngoặc kép.
- Phiếu học tập. Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết LTVC
trước.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu
ngoặc kép.
- GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi
nhớ về dấu ngoặc kép, mời một số HS
đọc lại.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
*Lời giải :
Những câu cần điền dấu ngoặc kép là:
- Em nghĩ: “Phải nói ngay điều này để
thầy biết” (dấu ngoặc kép đánh dấu ý
nghĩ của nhân vật).
- …ra vẻ người lớn: “Thưa thầy, sau này
lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em
sẽ dạy học ở trường này” (Dấu ngoặc kép
đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật).
- 2 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2, cả
lớp theo dõi.
*Lời giải:
Những từ ngữ đặc biệt được đặt trong
dấu ngoặc kép là:
“Người giàu có nhất”; “gia tài”
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- HS trình bày.