PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN TRỰC NINH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2017 -2018
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Thi ngày 04 tháng 4 năm 2018
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 01 trang)
-------------------------------
Câu 1 (4,0 điểm). Đọc bài ca dao sau:
“Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
1. Nêu nội dung và phương thức biểu đạt chính của bài ca dao trên. (1,0 điểm)
2. Xác định biện pháp tu từ chính được sử dụng trong bài ca dao? Nêu tác dụng của
biện pháp tu từ đó. (1,0 điểm)
3. Em có nhận xét gì về giọng điệu của bài ca dao? (1,0 điểm)
4. Em thấy cuộc sống của người phụ nữ trong xã hội ngày nay như thế nào? Hãy
chia sẻ suy nghĩ của em trong 5- 6 câu văn. (1,0 điểm)
Câu 2 (6,0 điểm)
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về câu nói sau:
“Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giơng tố”
(Trích “Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm”)
Câu 3 (10,0 điểm)
Một nhà văn Pháp đã nói:
khơng có quyền lựa chọn hạnh phúc cho mình. Bài ca dao như một tiếng thở dài
buông xuôi, cam chịu , ngậm ngùi.
4. Bài viết đúng dung lượng số câu , súc tích, khơng sai chính tả, lỗi ngữ pháp;
đúng chủ đề.
* Bài viết của học sinh có thể khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý sau:
- Ngày nay người phụ nữ được đối xử bình đẳng, được tơn vinh, trân trọng...
ĐIỂM
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,75 đ
- Người phụ nữ ngày nay có vai trị quan trọng trong xã hội, có thái độ tự tin, có
tinh thần vươn lên làm chủ cuộc đời...
- Tuy vậy , vẫn cịn có hiện tượng người phụ nữ bị đối xử bất cơng, bị bạo lực gia
đình…
Câu 2(6 điểm)
1. u cầu về kĩ năng:
+ Đảm bảo bài văn hoàn chỉnh 3 phần mở-thân-kết, đúng kiểu bài nghị luận.
2. Yêu cầu về kiến thức:
a) Giải thích câu nói: 1,5 đ
+ “ Giơng tố” ở đây dùng để chỉ cảnh gian nan đầy thử thách hoặc việc xảy ra dữ
ý thức phấn đấu vươn lên. Phải đương đầu với thử thách và thất bại thì mới đủ
nghị lực để đạt đến thành cơng trong cuộc sống.
Lưu ý: Học sinh có thể làm nhiều cách và triển khai ý có thể khác đáp án nhưng
vẫn phải đảm bảo đúng ý nghĩa mà câu nói hướng đến.
Nếu bài viết không đưa ra được hệ thống dẫn chứng thuyết phục, cụ thể thì chỉ cho
tối đa ½ số điểm của mỗi ý chứng minh. Cho điểm tối đa hs lấy d/c chứng minh
sau khi nêu tất cả các lập luận.
1,0đ
1,0đ
0,5
0,5đ
0,25đ
0,25đ
Câu 3 (10,0 điểm):
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Xác định đúng kiểu bài chứng minh nhận định về văn học
- Viết bài phải có bố cục rõ ràng, có luận điểm, luận cứ, luận chứng.
- Trình bày sạch đẹp, câu chữ rõ ràng, hành văn giàu cảm xúc và trôi chảy.
2. Yêu cầu về kiến thức:
0,5đ
*Mở bài
- Dẫn dắt được vào vấn đề hợp lí.
- Trích dẫn được nội dung cần chứng minh ở đề bài, đánh giá khái quát vấn đề.
*Thân bài
a) Giải thích : 1,5 đ
- Giải nghĩa từ ngữ: “đọc”(tìm hiểu, suy ngẫm), “câu thơ hay”(có giá trị nội dung, 1,0đ
1. Đánh giá về nghệ thuật thể hiện: thể thơ thất ngôn bát cú, ngôn ngữ giản dị
nhiều khẩu ngữ, kết cấu độc đáo bất ngờ ở câu kết...
0,75đ
2. Nội dung: Đọc bài thơ ta bắt gặp vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ Nguyễn Khuyến:
một con người uyên bác, một nhà thơ lớn, sống thanh cao, giản dị , trọng tình
nghĩa. Ơng là một tác giả lớn trong nền văn học trung đại Việt Nam.
3. Đánh giá chung về vấn đề cần nghị luận:
- Thơ ca, nghệ thuật là nơi người nghệ sĩ giãi bày tâm tư, cảm xúc, rung động trước
cuộc đời.
- Tác phẩm biểu hiện tâm hồn nhà thơ, vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ là cội nguồn tạo nên 0,75đ
vẻ đẹp, giá trị tác phẩm.
- Đọc thơ hay, gặp gỡ tâm hồn người nghệ sĩ, người đọc thơ được thanh lọc, hồn
thiện tâm hồn mình.
* Kết bài: - Đánh giá khái quát lại vấn đề.
0,5đ
- Bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân về vấn đề vừa làm sáng tỏ.
* Lưu ý :
- Giám khảo linh hoạt cho điểm các phần bài, trân trọng những bài viết sáng tạo,
trong sáng, có bố cục rõ ràng mạch lạc.
- Với những bài làm sai quá nhiều lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, lỗi dùng dấu câu; hoặc
chữ viết quá cẩu thả trừ 0,25 - 0,5 điểm trên toàn bài.
- Để điểm lẻ ở mức 0,25 điểm