Trờng cao đẳng s phạm quảng trị
Khoa bồi dỡng cán bộ quản lí
đề tàI
nghiên cứu khoa học
Hiệu trởng với công tác chỉ đạo phổ
cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
Ng ời h ớng dẫn : Thạc sĩ : Nguyễn Hữu Thiệp
Ng ời thực hiện : Lê Thị Hoài Thơng
Đơn vị: Trờng TH Nguyễn Văn Trỗi
Cam Lộ- Quảng Trị
đông hà, tháng 8/2007
* Đề tài nghiên cứu khoa học. Hiệu trởng với công tác
Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Hữu Thiệp, các thầy giáo, cô
giáo giảng viên khoa BDCBQL trờng CĐSP Quảng Trị, sự hợp tác và giúp đỡ
nhiệt tình của thầy giáo Trần Văn Thuận cùng toàn thể giáo viên, học sinh tr-
ờng tiểu học Nguyễn Văn Trỗi -Cam Lộ - Quảng Trị, xin cảm ơn sự giúp đỡ của
lãnh đạo Đảng uỷ - UBND xã Cam Hiếu - huyện Cam Lộ - tỉnh Quảng Trị
trong thời gian nghiên cứu khảo sát thực tế, thu thập số liệu hoàn thành đề tài.
Do điều kiện nghiên cứu, thời gian và phạm vi có hạn nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự góp ý của các thầy cô trong Hội đồng
Khoa học nhà trờng cũng nh sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp.
Đông Hà, ngày 20 tháng 8 năm 2007
Ngời viết
Lê Thị Hoài Thơng
2
Ngời thực hiện : Lê Thị Hoài Thơng
* Đề tài nghiên cứu khoa học. Hiệu trởng với công tác
Lời cam đoan
Văn Trỗi - Cam Lộ - Quảng Trị:........................................................................15
Chơng 3. phơng hơng nhiệm vụ, biện pháp chỉ đạo công tác PCGDTHĐĐT
của Hiệu trởng trờng tiểu học Nguyễn Văn Trỗi - Cam Lộ - Quảng Trị......28
I/ phơng hớng nhiệm vụ. 31
II/ biện pháp chỉ đạo 37
C. Phần kết luận và kiến nghị:........................................................38
D. Tài liệu tham khảo:.......................................................................39
4
Ngời thực hiện : Lê Thị Hoài Thơng
* Đề tài nghiên cứu khoa học. Hiệu trởng với công tác
Ký hiệu viết tắt
PCGDTH Phổ cập giáo dục tiểu học
PCGDTHĐĐT Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
UBND Uỷ ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
SGK Sách giáo khoa
HTGDQD Hệ thống giáo dục quốc dân
GDTH Giáo dục tiểu học
PCGDXMC Phổ cập giáo dục xoá mù chữ
PTCS Phổ thông cơ sở
TDTT Thể dục thể thao
THCS Trung học cơ sở
BCH TW Ban chấp hành Trung ơng
CSVCTBDH Cơ sở vật chất thiết bị dạy học.
NXB Nhà xuất bản
GVTH Giáo viên tiểu học
SDD Suy dinh dỡng
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
ĐNGV Đội ngũ giáo viên
vì "phổ cập GDTH trong cả nớc phần lớn học sinh tiểu học đều học đợc 9 môn
học theo chơng trình qui định" (NQTW2 - khoá VIII)
Nh vậy PCGDTH ĐĐT đóng vai trò quyết định để chúng ta hoàn thành mục
tiêu phát triển GD & ĐT giai đoạn 2001 - 2010 và cũng là động lực phát triển
kinh tế - xã hội của đất nớc.
Thực hiện chủ trơng, chính sách của Đảng, hiến pháp và pháp luật của Nhà n-
ớc, trong những năm qua, ngành GD & ĐT đã có sự nỗ lực phấn đấu tạo bớc
chuyển biến mới trong mọi lĩnh vực GD & ĐT, đặc biệt là công tác PCGDTH
ĐĐT. Với sự nỗ lực đó, năm 2000 nớc ta trịnh trọng công bố với thế giới cả nớc
đã đạt chuẩn phổ cập GDTH và chống mù chữ. Đến năm 2006, cả nớc ta có 36/ 64
tỉnh, thành phố đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT, chiếm 56,25%; 462/665 huyện đạt
chuẩn PCGDTH - ĐĐT đạt 69,47%; 9.247/ 10.811 xã đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT
đạt 85,49% duy trì đợc kế quả PCGDTH- CMC.
6
Ngời thực hiện : Lê Thị Hoài Thơng
* Đề tài nghiên cứu khoa học. Hiệu trởng với công tác
Sự thành công trên mở ra một kỷ nguyên mới trong nền giáo dục nớc nhà và cũng
là động lực để các địa phơng quyết tâm phấn đấu duy trì và phát triển về công tác
PCGDTH ĐĐT. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại bất cập trong khâu điều tra
huy động thống kê cho đến khâu giảng dạy và học tập nh: mạng lới trờng lớp, CSVC
của một số trờng học, địa phơng còn yếu kém; sự phối hợp không đồng bộ trong công
tác PCGD giữa chính quyền, nhà trờng, các tổ chức đoàn thể; Nhận thức của nhân dân
về tác dụng của PCGDTH với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng cha thấu
đáo... Những hạn chế về chuyên môn trong công tác thống kê, điều tra dẫn đến sự sai
lệch trong công tác huy động ra lớp gây khó khăn cho công tác thanh, kiểm tra. Việc
hiểu sai về công tác PCGD cũng ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng giáo dục toàn diện
của nhà trờng. Khó khăn trên thực sự là những cản trở lớn của các trờng tiểu học và
các địa phơng trong công tác PCGDTH ĐĐT. Vì vậy, cần phải có những biện pháp
quyết liệt để giải quyết, khắc phục đồng thời mở ra những cách thức làm mới.
Xuất phát từ những lý do cơ bản trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:
Hiếu - Cam Lộ - Quảng Trị.
6. Giả thuyết khoa học:
Nếu nh đề tài này đã đợc nghiên cứu và vận dụng sớm thì chắc chắn nhận
thức của nhân dân địa phơng, của đội ngũ GV, các tổ chức đoàn thể, quần chúng
nhân dân ở xã Cam Hiếu chúng tôi sẽ có sự nhìn nhận đúng đắn về công tác
PCGDTHĐĐT và nh thế chắc chắn công tác huy động, duy trì số lợng, số trẻ
trong độ tuổi đến trờng sẽ đạt yêu cầu từ những năm về trớc, tạo điều kiện tốt nhất
cho việc nâng cao chất lợng dạy và học trong nhà trờng.
7. Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp quan sát: Quan sát thực tế về thực trạng công tác PCGDTH
cũng độ tuổi của HS, các hoạt động liên quan của nhà trờng
- Phơng pháp điều tra phỏng vấn: phỏng vấn thu thập thông tin, lấy số liệu từ
các cấp lãnh đạo, giáo viên, HS, nhân dân, lấy ý kiến từ các chuyên gia
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phơng pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, sách báo có liên
quan đến công tác PCGDTH, nghiên cứu báo cáo kế hoạch, báo cáo tổng kết của
Hội đồng giáo dục Cam Hiếu - Cam Lộ - Quảng Trị, của trờng tiểu học Nguyễn
Văn Trỗi - Cam Hiếu - Cam Lộ - Quảng Trị và các báo cáo về công tác PCGDTH
ĐĐT của địa phơng,
8. Đóng góp của đề tài:
Đề tài hoàn thành và đợc áp dụng sẽ tạo ra bớc chuyển biến mới trong công tác
huy động số lIợng, duy trì sỉ số cũng nh đảm bảo phổ cập ĐĐT; góp phần nâng
cao nhận thức của đội ngũ CBGV, các lực lợng XH, quần chúng nhân dân trên địa
bàn về công tác này nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao chất lợng dạy và học
trong nhà trờng.
9. Thời gian nghiên cứu:
Thời gian bắt đầu nghiên cứu: Tháng 3 năm 2007
Thời gian hoàn thành: Tháng 8 năm 2007
10. Cấu trúc của đề tài:
A.Phần mở đầu.
1. Cơ sở lý luận của công tác PCGDTH.
- Theo Hà Thế Ngữ: phổ cập giáo dục là phổ cập việc dạy, việc học nhằm làm
cho toàn thể thành viên trong xã hội đến một độ tuổi (thờng là độ tuổi bắt đầu
chính thức tham gia lao động) đều có 1 trình độ đào tạo nhất định đáp ứng yêu
cầu kinh tế - xã hội và xây dựng đất nớc (Hà Thế Ngữ - PCGD cấp 1 NXB 1999).
Nh vậy ta có thể hiểu PCGDTH là huy động số lợng học sinh trong độ tuổi
đến trờng phải đảm bảo chất lợng dạy học để học sinh đạt một trình độ nhất định.
1.1 Vai trò, ý nghĩa của công tác PCGDTH.
9
Ngời thực hiện : Lê Thị Hoài Thơng
* Đề tài nghiên cứu khoa học. Hiệu trởng với công tác
Phổ cập giáo dục góp phần nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lực bồi dỡng
nhân tài phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc. Giáo dục từ chỗ do
phơng tiện truyền giáo đặc quyền đã đi đến phục vụ phát triển kinh tế, tạo nguồn
nhân lực phục vụ cho yêu cầu: đô thị hoá, nhu cầu văn hoá cấp bách, phục vụ vai
trò nổi trội của KHKT và công nghệ; xác định tơng lai của xã hội, đào tạo cho con
ngời một năng lực để họ đáp ứng mọi sự phát triển của xã hội và can thiệp vào t-
ơng lai của đất nớc.
Trong điều kiện chuyên môn KHKT phát triển.Sản xuất muốn phát triển trớc
hết phải đợc nghiên cứu thí nghiệm ở các Viện nghiên cứu và các trung tâm khoa
học. Các công trình nghiên cứu khoa học về phát triển kinh tế, xã hội muốn đa
vào sản xuất thì phải thông qua PCGD để phổ biến, tập huấn, triển khai đến sản
xuất. Ngợc lại trong quá trình triển khai, KHKT lại đợc kiểm nghiệm thông qua
sản xuất, cả 2 chơng trình này hỗ trợ, bổ sung cho nhau thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội đất nớc.
PCGD là một yếu tố có tính quy luật, phổ biến của quá trình xã hội và phát
triển kinh tế thì phổ cập giáo dục cho thế hệ trẻ và cho toàn thể ngời lao động là
một chặng đờng tất yếu mà các nớc muốn phát triển kinh tế trải qua.
PCGD góp phần phát triển toàn diện nhân cách của mọi thành viên trong xã
hội và thoả mãn nhu cầu học tập về văn hoá ngày càng tăng của toàn xã hội.
- Luật PCGDTH ban hành ngày 12/ 5/ 1991.
- Điều lệ trờng tiểu học ban hành 11/ 7/ 2000.
Khoản 2 điều 3 nhiệm vụ và quyền hạn của trờng tiểu học: huy động trẻ em
đúng độ tuổi vào lớp 1, vận động trẻ em bỏ học đến trờng, thực hiện kế hoạch phổ
cập giáo dục tiểu học và tham gia xoá mù chữ trong phạm vi cộng đồng.
Điểm b, khoản 1 điều 32. Nhiệm vụ giáo viên: giáo viên tiểu học có nhiệm
vụ: tham gia công tác PCGDTH ở địa phơng.
Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:(sữa đổi)
Điều 35 ghi rõ: Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Nhà nớc phát triển giáo dục
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài.
Điểm 1 điều 36: Nhà nớc cân đối hệ thống giáo dục, GDMN. GDPT, GD
nghề nghiệp, GD đại học và sau Đại học, phổ cập THCS.
Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
Điều 29. "Trẻ em có quyền đợc học hành và tiếp thu một nền giáo dục tiến
bộ, trẻ em là niềm hy vọng tơng lai của dân tộc, vừa để đặt ra là ở chỗ xã hội và
ngời lớn tổ chức nuôi dạy và giáo dục trẻ nh thế nào?
Thông t 14/ GD& ĐT ngày 5/8/1997 của Bộ GD & ĐT hớng dẫn tiêu
chuẩn về thể thức kiểm tra, đánh giá kết quả chống mù chữ và PCGDTH.
Quyết định số: 28/1999/QĐ/BGD & ĐT của Bộ GD & ĐT về việc ban
hành quy định kiểm tra, đánh giá công nhận PCGDTH ĐĐT:
Bao gồm các tiêu chuẩn sau:
Đối với cá nhân: trẻ em đợc công nhận đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT phải tốt
nghiệp tiểu học ở độ tuổi 11 (tính theo năm không tính tháng).
Đối với xã (phờng) và đơn vị hành chính tơng đơng: đợc công nhận đạt
chuẩn PCGDTH ĐĐT phải có những điều kiện sau:
11
Ngời thực hiện : Lê Thị Hoài Thơng
* Đề tài nghiên cứu khoa học. Hiệu trởng với công tác
a. Huy động ít nhất 95% số trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
- Có ít nhất 80% trẻ em ở độ tuổi 11 tốt nghiệp tiểu học, số trẻ em còn lại
xuất nông nghiệp ít, lại nằm ven quốc lộ 9. Đảng bộ địa phơng đã tập trung vào
các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ. Đến nay tổng số dân
toàn xã là 4365, tổng số hộ 808, trong đó hộ nghèo 170 - tỷ lệ 21% (báo cáo cuối
năm 2005), thu nhập bình quân đầu ngời tăng 12% so với năm 2004. Cùng với sự
ổn định về kinh tế, văn hoá, giáo dục cũng phát triển, đời sống tinh thần của nhân
dân đợc chăm lo, trật tự an ninh đợc giữ vững. Xã Cam Hiếu đang từng bớc
chuyển mình ngang tầm với các địa phơng trong huyện.
2. Đặc điểm tình hình nhà trờng.
Trờng tiểu học Nguyễn Văn Trỗi đợc thành lập từ năm 1994 mang tên trờng
Tiểu học số 2 Cam Hiếu. Trên cơ sở tách ra từ trờng TH Cam Hiếu. Đến năm
2004 trờng đợc mang tên trờng TH Nguyễn Văn trỗi. Từ đó, trờng từng bớc hoàn
thiện và phát triển cho đến nay. Trong những năm xây dựng và phát triển, mặc dù
điều kiện CSVC còn nhiều khó khăn nhng tập thể hội đồng s phạm nhà trờng đã
cố gắng, nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đợc giao. Trờng đã hoàn thành
PCTH năm 1995 và PCTHĐĐT năm 2005. Trong những năm gần đây nhờ sự phát
triển kinh tế, xã hội, việc đầu t cho giáo dục đợc nâng cao, chất lợng đại trà đợc
cải thiện, chất lợng mũi nhọn tăng cao so với những năm trớc, có nhiều học sinh
đạt học sinh giỏi cấp tỉnh; Công đoàn vững mạnh; liên đội nhiều năm liền đạt liên
đội mạnh cấp tỉnh.Chi bộ trong sạch vững mạnh
Về cơ sở vật chất - thiết bị dạy học:
Trờng tiểu học Nguyễn Văn Trỗi đợc xây dựng và đa vào sử dụng năm 2000
với quy mô 8 phòng, trên diện tích đất là 4500m
2
. Nhà trờng đã sử dụng 6 phòng
cho dạy học, 1 phòng cho TV - TB, 01 phòng làm việc của hiệu trởng, , phó hiệu
trởng, kế toán, văn phòng. Nh vậy, nhà trờng còn thiếu khu hiệu bộ và nhiều
phòng chức năng khác phục vụ cho việc dạy và học.
13
Ngời thực hiện : Lê Thị Hoài Thơng
* Đề tài nghiên cứu khoa học. Hiệu trởng với công tác
+ Trên 40 tuổi: 07
+ Trên 30 tuổi: 07
+ Dới 30: 03
Giáo viên đang đi học nâng cao trình độ: 4 đ/c
Số giáo viên lớn tuổi, phần lớn lập trờng t tởng chính trị vững vàng, có nhiều
kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, có uy tín cao với đồng nghiệp và cha mẹ
học sinh. Bên cạnh đó là đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, nhiệt tình, đợc đào tạo
bài bản về lý luận dạy học, ham tìm tòi học hỏi, có ý thức tự bồi dỡng nâng cao
trình độ. Đây là một thế mạnh của nhà trờng để hoàn thành kế hoạch đề ra.
Kết quả thi đua các năm gần đây.
NĂM HọC
Giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp cơ sở Lao động giỏi
Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ
2004 - 2005 04 21% 15 79%
14
Ngời thực hiện : Lê Thị Hoài Thơng