Các miền động vật, thực vật trên
Các miền động vật, thực vật trên
lục địa và đại dương
lục địa và đại dương
•
Lớp: Cử nhân sinh
•
Nhóm: 6
•
Nguyễn Minh Tuân
•
Ngyuễn Thị Hoài Thương
•
Nguyễn Thị Trang
•
Trần Thị Trinh
•
Phạm Hoàng Sơn
•
Nguyễn Văn Đức
•
Mạc Thị Huyền Trang
•
Bùi Thị Đoan Trang
1.Các miền động vật, thực vật trên lục địa
1.Các miền động vật, thực vật trên lục địa
địa lí của sinh vật gồm các cấp từ lớn đến nhỏ như sau: miền, tỉnh, khu,
huyện.Các cấp phân loại này chỉ khu vực phân bố địa lí của thực vật, động
huyện.Các cấp phân loại này chỉ khu vực phân bố địa lí của thực vật, động
vật, không tương ứng với tên gọi của các khu vực hành chính.
vật, không tương ứng với tên gọi của các khu vực hành chính.
-Miền địa lí sinh vật là cấp lớn nhất trong hệ thống phân loại này, được đặc
-Miền địa lí sinh vật là cấp lớn nhất trong hệ thống phân loại này, được đặc
trưng bằng cấp phân loại sinh học lớn là họ thực vật.
trưng bằng cấp phân loại sinh học lớn là họ thực vật.
-Quy luật phân bố địa lí của thực vật và động vật không giống nhau. Miền
-Quy luật phân bố địa lí của thực vật và động vật không giống nhau. Miền
địa lí của thực vật trên trái đất không phải lúc nào cũng trùng với miềm địa
địa lí của thực vật trên trái đất không phải lúc nào cũng trùng với miềm địa
li động vật.
li động vật.
1.3. Các miền địa lí thức vật trên lục địa
1.3. Các miền địa lí thức vật trên lục địa
•
Căn cứ vào sự phân bố địa lí của thực vật trên lục địa
Căn cứ vào sự phân bố địa lí của thực vật trên lục địa
có thể chia các lục địa trên thế giới thành 6 miền thực
có thể chia các lục địa trên thế giới thành 6 miền thực
vật khác nhau
vật khác nhau
–
Miền Toàn Bắc (Holarctic)
Miền Toàn Bắc (Holarctic)
–
Miền Cổ nhiệt đới (Palêôtropic)
hữu, đại diện cho các vĩ độ
ôn hòa và lạnh
ôn hòa và lạnh
•
Các họ thực vật đặc trưng:
Các họ thực vật đặc trưng:
họ sồi, họ liễu, họ mao
họ sồi, họ liễu, họ mao
lương, họ cẩm chướng, họ
lương, họ cẩm chướng, họ
thông…
thông…
•
Họ cúc
Họ cúc
Họ mao lương
Họ mao lương
Chi Cẩm chướng
Chi Cẩm chướng
Họ Liễu
Họ Liễu
1.3.2. Miền Cổ nhiệt đới (Palêôtrôpic)
1.3.2. Miền Cổ nhiệt đới (Palêôtrôpic)
•
Diện tích lớn thứ hai sau miền Toàn Bắc
Diện tích lớn thứ hai sau miền Toàn Bắc
•
Gồm châu Phi xích đạo, Nam và Đông Nam châu Á,
1.3.3
1.3.3
M
M
iền Tân nhiệt đới (Neotropic)
iền Tân nhiệt đới (Neotropic)
•
Bao gồm Trung Mĩ và Nam Mĩ
Bao gồm Trung Mĩ và Nam Mĩ
•
Có 32 họ đặc hữu, các họ thực vật đặc trưng:
Có 32 họ đặc hữu, các họ thực vật đặc trưng:
họ dứa, họ chuối hoa, họ sen cạn, họ điều, họ
họ dứa, họ chuối hoa, họ sen cạn, họ điều, họ
Xương rồng…
Xương rồng…
•
Các họ thực vật đặc trưng cho cả nhiệt đới ở
Các họ thực vật đặc trưng cho cả nhiệt đới ở
đây có nhiều loài hơn so với miền Cổ nhiệt đới
đây có nhiều loài hơn so với miền Cổ nhiệt đới
•
Ngoài ra trong miền còn có một số họ thực vật
Ngoài ra trong miền còn có một số họ thực vật
đặc trưng cho miền Toàn Bắc
đặc trưng cho miền Toàn Bắc
Họ Xương rồng
Họ Xương rồng
Họ keo
Họ keo
•
Bạch đàn
Bạch đàn
Họ keo
Họ keo
1.3.5. Miền Cáp (capsk)
1.3.5. Miền Cáp (capsk)
•
Chiếm một phần rất nhỏ ở miền nam châu Phi
Chiếm một phần rất nhỏ ở miền nam châu Phi
•
Thực vật nghèo cây gỗ
Thực vật nghèo cây gỗ
•
Các họ thực vật thông thương của miền là: họ
Các họ thực vật thông thương của miền là: họ
cơm vàng, họ nhgể, họ thủy tiên
cơm vàng, họ nhgể, họ thủy tiên
•
Có 7 họ đặc hữu
Có 7 họ đặc hữu
•
Thực vật của họ có quan hệ với các miền khác
Thực vật của họ có quan hệ với các miền khác
như: miền châu Úc, miền Tân nhiệt đới, miền
như: miền châu Úc, miền Tân nhiệt đới, miền