TRƯỜNG TH XN LỘC 1 GV:BÙI VĂN DẸNG
TUẦN 4
(Từ ngày 6-9 đến ngày 10-9-2010)
*GV dạy: BÙI VĂN DẸNG
*Đơn vị: Trường Tiểu học Xn Lộc 1
THỨ NGÀY MÔN TÊN BÀI DẠY Đồ dùng dạy học
2 6-9
Tập đọc
Toán
Chính tả
Đạo đức
Một người chính trực
So sánh và xếp thứ tự các số tự
nhiên
Truyện cổ nước mình
Vượt khó trong học tập (tt)
3 7-9
Lòch sử
LTVC
Toán
Kể chuyện
Khoa học
Nước u Lạc
Từ ghép và từ láy
Luyện tập
Một nhà thơ chân chính
Tại sao cần ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn ?
-Lược đồ BB và BTB
Tháp cân đối về dinh
dưỡng
Luyện tập xây dựng cốt truyện
Giây, thế kỉ
Tổng kết tuần 4
Thứ hai ngày 6 tháng 9năm 2010
TRƯỜNG TH XN LỘC 1 GV:BÙI VĂN DẸNG
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I.MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một
đoạn trong bài.
-Hiểu ND: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tơ Hiến Thành - vị quan
nổi tiếng cương trực thời xưa. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ trong SGK.
-Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Hai HS đọc bài: Người ăn xin trả lời câu hỏi 2,3,4 trong SGK.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HTĐB
10’
*Hoạt động 1:Luyện đọc.
-GV chia bài đọc thành 3 đoạn. Gọi HS đọc lần thứ
nhất. GV kết hợp sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ hơi.
- Gọi HS đọc lần thứ hai, kết hợp giúp HS hiểu các từ
ngữ mới và khó trong bài.
-GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-GV yêu cầu HS đọc cả bài.
-GV đọc diễn cảm cả bài.
-HS tiếp nối nhau đọc bài.
-HS tiếp nối nhau đọc bài và
văn theo N3.
+Một vài nhóm thi đọc diễn
cảm trước lớp.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Hãy nêu nội dung của bài.
-Nhận xét giờ học. Yêu cầu HS chuẩn bò đọc tiếp theo Tre Việt Nam.
Thứ hai ngày 6 tháng 9năm 2010
TRƯỜNG TH XN LỘC 1 GV:BÙI VĂN DẸNG
Môn: TOÁN
Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu hệ thống hố một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự
nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Gọi 2 hs lên bảng yêu cầu hs làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 15 kiểm tra VBT về nhà của 1 số hs khác
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HTĐB
10’
*HĐ1:So sánh các số tự nhiên
a)Luôn thực hiện được phép so sánh với hai số tự nhiên
bất kì
-Gv nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456 và 213,
4578 và 6325 . . rồi yêu cầu Hs so sánh xem trong mỗi
cặp so,á số nào bé hơn, số nào lớn hơn.
-Như vậy 2 số tự nhiên bất kì chúng ta luôn xác đònh
được điều gì?
b)Cách so sánh 2 số tự nhiên bất kì
-Khi số sánh 2 số tự nhiên với nhau , căn cứ vào số các
chữ số của chúng ta có thể rút ra kết luận gì?
18’
*HĐ3:Luyện tập ,thực hành
Bài 1(cột 1)
-Gv yêu cầu Hs tự làm bài
Bài 2 (a,c)
-Gv yêu cầu hs làm bài
-Gv yêu cầu hs giải thích cách sắp xếp của mình
Bài 3 (a)
-Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv yêu cầu Hs giải thích cách sắp xếp của mình
-1 Hs lên bảng làm bài ,hs cả
lớp làm bài vào VBT
-1hs lên bảng làm bài, Hs cả
lớp làm bài vào VBT.
-1 Hs lên bảng làm, Hs cả lớp
làm bài vào VBT
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Gv tổng kết giờ học ,dặn dò hs về nhà làm bài vở VBT
Thứ hai ngày 6 tháng 9năm 2010
TRƯỜNG TH XN LỘC 1 GV:BÙI VĂN DẸNG
Môn: CHÍNH TẢ
Tiết 4: (Nhớ – viết): TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH.
I.MỤC TIÊU:
-Nhớ - viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày đúng bài CT sạch sẽ, biết trình bày các dònh thơ lục
bát; khơng mắc q năm lỗi trong bài.
-Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do Gv soạn.
*Lớp có nhiều HS khá, giỏi: nhớ - viết được 14 dòng thơ đầu (SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu khổ to viết sẵn bài tập 2b.
-Nghe.
10’
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Chính
tả.
*Bài tập (2b):
-Gv nêu yêu cầu bài tập 2b.
-GV nhắc các em điền vào ô trống, chỗ trống cần
hợp với nghóa của câu, viết đúng chính tả.
-GV dán tờ phiếu khổ to mời 1 HS lên bảng trình
bày kết quả làm bài.
-GV chốt lại lời giải đúng:
+nghỉ chân / dân dâng
+vầng trên sân / tiễn chân
-HS ghi nhớ.
-HS đọc yêu cầu bài tập.
-Mỗi HS đọc thầm lại bài
tập tự làm bài vào VBT.
-Cả lớp nhận xét kết quả bài
làm.
-Cả lớp sửa bài theo lời giải
đúng.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-GV nhận xét tiết học, nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã ôn luyện.
Chuẩn bò bài mới : Nghe viết “Những hạt thóc giống”.
Thứ hai ngày 6 tháng 9năm 2010
TRƯỜNG TH XN LỘC 1 GV:BÙI VĂN DẸNG
Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài 2: VƯT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Yêu cầu HS bắt đầu làm việc theo yêu cầu.
-Mời một vài em trình bày trước lớp.
+GV nhận xét chung.
*Kết luận, khen những em biết vượt khó khăn trong học
tập.
-Lắng nghe.
-Thảo luận nhóm
-đại diện nhóm lên trình
bày trước lớp.
-Cả lớp trao đổi, nhận
xét.
10’
*Hoạt động 3:Làm việc cá nhân (bài tập 4, SGK)
*MT: Biết xác đònh những khó khăn có thể gặp phải và nững biện pháp khắc phục
-Giải thích yêu cầu của bài tập.
-Mời một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp
khắc phục.
-GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng.
-GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những biện pháp
khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt.
Kết luận chung
-Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn riêng.
-Để học tập tốt, cần cố gắng vượt qua những khó khăn.
-Lắng nghe.
- HS trình bày cá nhân.
-Cả lớp trao đổi nhận xét.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Hướng dẫn thực hành
TRƯỜNG TH XN LỘC 1 GV:BÙI VĂN DẸNG
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
+đều trồng lúa và chăn nuôi
+tục lệ có nhiều điểm giống nhau
*GV hướng dẫn HS kết luận
-HS có nhiệm vụ điền dấu x
vào ô
để chỉ những điểm
giống nhau trong cuộc sống
của người Lạc Việt và người
u Việt.
10’
*Hoạt động 2:Làm việc cả lớp
-GV dặt câu hỏi cho cả lớp: So sánh sự khác nhau về
nơi đóng đo của nước Văn Lang và nước u Lạc.
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa.
-HS xác đònh trên lược đồ
H1 nơi đóng đô của nước u
Lạc.
-1-2HS trả lời trước lớp.
-LẮng nghe.
10’
*Hoạt động 3:Làm việc cả lớp
-GV yêu cầu HS đoạc SGK, đoạn: “Từ năm 207 TCN
… phương Bắc”. Sau đó kể lại bằng lời.
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất
bại?
+Vì sao năm 179 TCN nước u Lạc lại rơi vào ách đô
tạo của những từ phức (được in đậm) trong các câu
thơ có gì khác nhau?
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.=> Như vậy:
Những từ có nghóa được ghép lại với nhau gọi là từ
ghép.
-2 HS lần lượt đọc, cả lớp
lắng nghe.
-Hs làm bài cá nhân.
-Một vài HS trình bày bài
làm.
-Lớp nhận xét.
-Một vài HS nhắc lại.
5’
*HĐ 2:Ghi nhớ
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
-Cho HS giải thích nội dung ghi nhớ + phân tích các
VD.
-GV giải thích + phân tích (nếu HS còn lúng túng)
-3, 4 HS lần lượt đọc to, cả
lớp đọc thầm lại.
-HS giải thích + phân tích.
19’
*HĐ 3: Luyện tập
*BT1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn.
-GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là xếp các từ in
đậm đó thành 2 loại: từ ghép và từ láy.
-Cho HS lên bảng trình bày.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HTĐB
32’
Bài 1
-Gv cho hs đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-Gv nhận xét và cho điểm Hs
Bài 3
-Gv viết lên bảng phần a của bài :859..67 <
85916 yêu cầu hs suy nghó để tìm số điền vào
ô trống
-Gv: tại sao lại điền số 0 ?
-Gv yêu cầu hs làm các phần còn lại, khi chữa
bài yêu cầu hs giải thích cách điền số của
mình
Bài 4
a)GV giới thiệu bài tập, chẳng hạn GV viết
lên bảng x < 5 và hướng dẫn HS đọc.
-Gv nêu: Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5.
-Cho HS tự nêu và hướng dẫn trình bày.
b)Cho HS rồi chữa bài , chẳng hạn:
+Tập cho HS tự nêu bài tập như sau: “Tìm số
tự nhiên x, biết x lớn hơn 2 và x bé hơn 5, viết
thành 2 < x < 5”.
+Có thể giải như sau:
Số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là số 3 và
số 4.
Vậy x là: 3 ; 4
-Gv yêu cầu làm bài
-Gv chữa bài và cho điểm HS
-1 Hs lên bảng làm bài,