Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí lớp 12 năm 2020-2021 - Trường THPT Uông Bí - Pdf 82

ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021
MƠN ĐỊA LÍ 12
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
BÀI 9+10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIĨ MÙA
1.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới
- Biểu hiện:
+ Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
+ Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ.
- Nguyên nhân: Nước ta nằm trọn trong vùng nội chí tuyến, trong 1 năm nơi nào cũng có
2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, góc nhập xạ lớn.
b. Tính chất ẩm.
- Biểu hiện
+ Lượng mưa nước ta lớn: trung bình từ 1500 - 2000mm. (sườn đón gió 3500 - 4000mm)
+ Độ ẩm khơng khí cao trên 80%. Cân bằng ẩm quanh năm dương.
- Nguyên nhân: nằm trong khu vực nhiệt đới, nên lượng bốc hơi lớn, giáp biển Đông,
hơi ẩm nhiều. Các yêu tố như gió mùa + địa hình >>> tăng cường tính ẩm
c. Tính chất gió mùa
Nguồn
gốc

Thời
gian
hoạt
động

Cao áp
Xibia

Từ


Hệ quả

Đơng bắc

Đầu
mùa lạnh
khơ (tháng
11,12,1),
giữa và
cuối mùa
(tháng 2,3)
lạnh ẩm

- Hình thành
mùa đơng ở
miền bắc
- Cuối mùa gây
mưa phùn cho
Bắc Bộ

Tây nam

Nóng ẩm

- Nóng ẩm ở
Nam Bộ và Tây
Ngun.
- Nóng khơ ở
Bắc Trung Bộ


- Nóng và mưa
nhiều ở cả
miền Bắc và
miền Nam.

Tính chất
Ảnh hưởng

Quanh năm
Ven biển
khơ nóng nhưng
nhưng mạnh lên
miền Trung (
qua biển được
vào thời kỳ
Thanh Hóa
cung cấp hơi ẩm
chuyển tiếp giữa đến Mũi
nên gây mưa
hai mùa gió
Dinh)
* Hoạt động của gió mùa đã dẫn đến sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các
khu vực:
- Miền Bắc có mùa đơng lạnh khơ, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều; có 2 mùa chuyển
tiếp là xn và thu.
- Miền Nam có 2 mùa khơ – mưa rõ rệt.
- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có 2 mùa mưa và khơ nhưng mùa
mưa lệch về thu đông.
2. Các thành phần TN

+ Chủ yếu là đất feralit đỏ vàng ở miền núi
gió mùa
Đất
(VD)
- Con người sử dụng tài
+ Đất phù sa ở đồng bằng. (VD)
nguyên đất chưa hợp lí.
Có 2 HST chính:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm
+ Rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh
gió mùa
Sinh vật
(nhưng khơng cịn nhiều) → tiêu biểu cho
- Con người sử dụng tài

Gió
Tín
phong
BBC

Áp cao
cận chí
tuyến Bắc
bán cầu


khí hậu nóng ẩm. Thành phần lồi chủ yếu
ngun chưa hợp lí: phá
là nhiệt đới
rừng, làm nơng nghiệp...

Khơng c
200C
Biên độ nhiệt năm Lớn
Nhỏ
Sự phân hố mùa
Mùa đơng, mùa hè
Mùa mưa, mùa khơ
Đới cảnh quan
Đới rừng gió mùa nhiệt đới
Đới rừng gió mùa cận xích
đạo
Cảnh
Thành phần lồi
- Lồi nhiệt đới chiếm ưu thế. Lồi nhiệt đới và xích đạo
quan
sinh vật
- Lồi cây cận nhiệt và ơn đới Cây chịu hạn, rụng lá vào
(sa mu, pơ mu)
mùa khô (cây họ Dầu)
-Lồi thú có lơng dày (gấu,
Các lồi thú lớn vùng nhiệt
chồn…)
đới và xích đạo - Vùng đầm
-Ở đồng bằng vào mùa đơng
lầy có trăn, rắn, cá sấu…
trồng được rau ôn đới
2. Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây
a. Vùng Biển và thềm lục địa
- Diện tích gấp 3 lần diện tích đất liền.
- Độ nơng sâu rộng hẹp của thềm lục địa có mối quan hệ chặt chẽ với vùng đồng

● Nhóm đất phù sa: chiếm 24% diện tích tự nhiên cả nước.
● Nhóm đất feralit: vùng đồi núi thấp, chiếm 60% đất tự nhiên.
- Sinh vật: gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh:
● Hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khơ khơng rõ.
● Rừng có cấu trúc nhiều tầng, phần lớn là các loài cây xanh quanh năm.
● Động vật nhiệt đới đa dạng, phong phú.
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa:
● Rừng thường xanh, rừng nửa lá rụng, rừng thưa nhiệt đới khô.
● Các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn trên đất mặn ven
biển, rừng tràm trên đất phèn.
● Hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất thối hóa vùng khơ
hạn.
b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
- Độ cao: Ở miền Bắc Có độ cao từ 600m–700m đến 2600m. Ở miền Nam từ 900m –
1.000m lên đến 2.600m


- Khí hậu: mát mẻ, khơng có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
- Hệ sinh thái:
● Ở độ cao từ 600m -700m đến 1600m- 1700m: các hệ sinh thái rừng cận nhiệt lá
rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn . Trong rừng xuất hiện nhiều chim,
thú cận nhiệt phương Bắc. Các lồi thú lơng thú như gấu, sóc, cầy, cáo.
● Ở độ cao trên 1.600m – 1.700m: hình thành đất mùn. Rừng phát triển kém, đơn
giản về thành phần loài (có rêu, địa y). Trong rừng xuất hiện các lồi cây ơn đới và
các lồi chim di cư thuộc khu hệ Hi-ma-lay-a.
c/ Đai ơn đới gió mùa trên núi:
- Độ cao: từ 2.600m trở lên (chỉ có ở Hồng Liên Sơn)
- Khí hậu: có tính chất khí hậu ơn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông xuống
dưới 50C.

tầng, núi sườn đông
600m)
Hướng TB-ĐN, nhiều sơn,
dốc, sườn tây thoải
- Nhiều đá vôi
cao nguyên, đồng bằng giữa ĐB ven biển hẹp bị
Địa hình -ĐBBB mở rộng, bờ
núi
chia cắt, ĐB Nam Bộ
biển phẳng, nhiều
Duyên hải ĐB hẹp, nhiều
mở rộng, thấp
vịnh, đảo
cồn cát, bãi tắm đẹp
Mùa hạ nóng, mưa
Gió mùa ĐB suy giảm.
Khí hậu cận xích đạo
nhiều; mùa đơng lạnh TB có fơn Tây Nam, mưa
(> 200C). Hai mùa
ít mưa, thời tiết biến
mùa thu đơng, bão chậm
mưa và khơ rõ nét.
Khí hậu
động
dần từ Bắc vào Nam
Nam Bộ và Tây
Nguyên mưa từ tháng
5 đến tháng 11. Duyên
hải NTB mưa từ tháng
9 đến tháng 12, ảnh

Chủ đề 2. Bài 11+12:
Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

Chủ đề 3. Kỹ năng
Át lát+bảng số liệu,biểu đồ

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

Nhận
biết
TN
5

Thông
hiểu
TN
4

Vận dụng Vận dụng
thấp
cao
TN
TN
1
1

Tổng
cộng

38,2%

3,82
38,2%

1,18
11,7%

1,18
11,7%

34
10
100%

11

ĐỀ MINH HỌA
SỞ GDĐT QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT NG BÍ
(Đề gồm 04 trang)

KIỂM TRA HỌC KÌ LỚP 12
Năm học 2020 - 2021
Mơn: Địa Lí
(Thời gian làm bài: 45 phút, kể cả thời gian giao đề)

I. Mức độ nhận biết
Câu 01: Lượng mưa trung bình năm ở nước ta là
A. 1000 – 2000mm.

C. Nhiệt đới gió mùa chân núi.
D. Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Câu 07: Sự phân mùa khí hậu ở phần lãnh thổ phía Nam được biểu hiện như thế nào?
A. Mùa mưa và mùa khô.
B. Mùa đơng và mùa hạ.
C. Nóng quanh năm.
D. Khơng rõ rệt.
Câu 08: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông Đà thuộc lưu vực
sông nào sau đây?
A. Lưu vực sơng Thái Bình.
B. Lưu vực sơng Hồng.
C. Lưu vực sơng Mã.
D. Lưu vực sơng Kì Cùng – Bằng
Giang.
Câu 09: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào chịu
ảnh hưởng nhiều nhất của gió Tây khơ nóng?
A. Bắc Trung Bộ. B. Nam Trung Bộ.
C. Nam Bộ.
D. Tây Bắc
Bộ.
Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới
đây có nhiệt độ trung bình các tháng ln dưới 20°C?
A. Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn.
B. Biểu đồ khí hậu Sa Pa.
C. Biểu đồ khí hậu Điện Biên Phủ.
D. Biểu đồ khí hậu Hà Nội.
II. Mức độ thơng hiểu
Câu 11: Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đơng Bắc
A. mạnh dần lên dần và bớt lạnh hơn.
B. suy yếu dần, bớt lạnh hơn và vượt qua dãy Bạch Mã.

Câu 17: Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc mang sắc thái của vùng khí hậu
A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đơng lạnh.
B. ơn đới gió mùa trên núi.
C. cận xích đạo gió mùa với hai mùa mưa, khơ.
D. cận nhiệt đới gió mùa.
Câu 18: Thiên nhiên vùng núi Đơng Bắc mang sắc thái của vùng khí hậu
A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đơng lạnh.
B. ơn đới gió mùa trên núi.
C. cận xích đạo gió mùa với hai mùa mưa, khơ.
D. cận nhiệt đới gió mùa.
19: Cho BSL: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của Hà Nội
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
0
Nhiệt độ ( C) 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4
Lượngmưa 18,6 26,2 43,8 90,1 188,5 230,9 288,2 318 265,4 130,7 43,4
(mm)
Hãy chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình của Hà
Nội.
A. Biểu đồ đường


0
I

II

III

IV V VI VII VIII IX X
Lượng mưa
Nhiệt độ

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Sự phân mùa trong chế độ mưa của Huế không sâu sắc.

XI XII

12
18,2
23,4


B. Nhiệt độ trung bình năm của Huế khơng cao, chưa đạt tiêu chuẩn vùng nhiệt đới.
C. Tháng có nhiệt độ cao nhất của Huế là tháng có lượng mưa lớn nhất.
D. Huế có tổng lượng mưa lớn, mùa mưa lệch dần về thu đông.
III. Mức độ vận dụng thấp
Câu 21: Nước ta nhận một lượng bức xạ mặt trời lớn trong năm là do:
A. có 2 mùa mưa và khơ.
B. ngày đêm chênh lệch.
C. có 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh.

đơng bắc .
C. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn .
D. chủ yếu có địa hình thấp .
Câu 28: Miền Bắc và Đông Bắc Bộ là nơi:
A. Trồng được các loại rau ôn đới ở đồng bằng.
B. Lạnh chủ yếu do địa hình núi cao.
C. Cảnh quan thiên nhiên ơn đới trên núi phổ biến nhiều nơi.
D. Mùa đông lạnh và rất khơ nóng.
Câu 29: Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM


Địa điểm

Nhiệt độ trung bình
tháng I (°C)

Nhiệt độ trung bình
tháng VII(°C)

Nhiệt độ trung bình
năm (°C)

Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Huế
19,7
29,4

dạng là do
A. độ cao của các dãy núi.
B. gió mùa và hướng các dãy núi.
C. ảnh hưởng của biển.
D. chế độ khí hậu của các vùng.
Câu 34: Nhận định nào sau đây không đúng về Nam Trung Bộ và Nam Bộ ?
A. Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn được biểu hiện rất rõ nét.
B. Khí hậu rất thuận lợi cho sự phát triển các loại cây họ dầu.
C. Mưa tập trung vào thu đông, chịu ảnh hưởng của gió tây khơ nóng.
D. Có khí hậu cận Xích đạo thuộc đới rừng gió mùa cận Xích đạo.
--Hết--


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status