Tài liệu de thi HSG vat ly 9 nh: 10 11 - Pdf 82

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Giáo viên ra đề: Phạm Văn Hòa NĂM HỌC: 2010-2011
Môn: Vật lý Lớp: 9
Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian phát đề)
Bài 1: (4 điểm)
Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v
1

trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc v
2
. Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A,
trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v
1
và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v
2
. Biết v
1
=
20km/h và v
2
= 60km/h. Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thì hai xe
đến đích cùng lúc. Tính chiều dài quãng đường AB.
Bài 2: (3 điểm)
Muốn đưa một vật có khối lượng 80 kg lên cao 5 m người ta dùng mặt phẳng nghiêng
có chiều dài 10 m. Biết lực kéo là 680 N .
a) Tính hiệu suất mặt phẳng nghiêng.
b) Tính công hao phí và độ lớn của lực ma sát.
Bài 3: (3 điểm)
Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2kg nước ở 25
o
C. Muốn đun sôi

Người ra đề

A
1
U
+ -
A
2
K
R
1
R
2
R
3
R
4
R
5
Phạm Văn Hòa
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2010-2011
(Môn Vật Lý)
Bài 1: ( 4 điểm)
Kí hiệu AB = s. Thời gian đi từ A đến B của ô tô thứ nhất là:

1 2
1
1 2 1 2
( )

= + =
 ÷
 
. (0,75đ)
- Vận tốc trung bình trên quãng đường BA của xe thứ hai là:

1 2
2
2
B
v vs
v
t
+
= = =
40 (km/h). (0,50đ)
- Theo đề bài, ta có:
A B
s s
v v
− =
0,5 (h). (0,50đ)
- Thay giá trò của v
A
và v
B
vào, ta có: s = 60 (km). (0,75đ)
Bài 2: (3 điểm)
a) Trọng lượng của vật: P = 10m = 10.80 = 800N (0,50đ)
Công có ích để nâng vật lên độ cao h : A

).(280
10
2800
N
l
A
F
hp
ms
===⇒
(0,50đ)
Bài 3 : (3 điểm)
Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của ấm nhôm từ 25
o
C tới 100
o
C là:
Q
1
= m
1
c
1
( t
2
– t
1
) = 0,5.880.(100 – 25 ) = 33000 ( J ) (0,75đ)
Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của nước từ 25
o

- Gọi khoảng cách từ vật đến thấu
kính là d, khoảng cách từ ảnh đến
thấu kính là d’.
Ta tìm mối quan hệ giữa d, d’ và f:


AOB ~

A'OB'



A B OA d
= =
AB OA d
′ ′ ′ ′
;


OIF' ~

A'B'F'



A B A F A B
= =
OI OF AB
′ ′ ′ ′ ′ ′


1 1 1 3
= + =
f d 2d 2d
(1)
- Ở vò trí 2 (Hình B): Ta có:
2
d = d + 15
. Ta nhận thấy ảnh
A B
′′ ′′
không thể di
chuyển ra xa thấu kính, vì nếu di chuyển ra xa thấu kính thì lúc đó
2
d = d
′ ′
,
không thoả mãn công thức (*). Ảnh
A B
′′ ′′
sẽ dòch chuyển về phía gần vật
và ta có: O’A” = OA’ - 15 - 15 = OA’ - 30
hay:
2
d = d - 30 = 2d - 30
′ ′
.
Ta có phương trình :
2 2
1 1 1 1 1
= + = +

OF
F '
I
Hình B
Bài 5: (6điểm)
a) (3điểm)
Khi khóa K mở, mạch điện tương đương là: (0,50đ)
Vì I
3
= 1,5A nên U
3
= I
3
R
3
= 1,5 × 9 = 13,5 (V)
(0,50đ)
Vậy hiệu điện thế trên hai đầu điện trở R
1
và R
2
là:
U
12
= U – U
3
= 36 – 13,5 = 22,5(V) (0,50đ)
Do đó, cường độ dòng điện trong mạch chính là:
12
1 2

(0,50đ)
Vậy điện trở R
4
có giá trò là: R
4
= R
4,5
– R
5
= 18 – 12 = 6(Ω) (0,25đ)
b) (3 điểm)
Mạch điện tương đương là: (0,50đ)
Điện trở tương đương của R
2
và R
4
là:
2
2,4
6
3( )
2 2
R
R
= = = Ω
(0,25đ)
Điện trở tương đương của R
2
, R
4

= = = = = =
+ +
(0,50đ)
Suy ra U
CD
= I
1
R
CD
= 3,6 × 6 = 21,6(V) (0,25đ)
Vậy
5 3
5
21,6
1,8( )
12
CD
U
I I A
R
= = = =
(0,25đ)
I
2
= I
4
= I
3
/ 2 = 1,8 :2 = 0,9 (A) (0,25đ)
Ampe kế A

4
I
2
I
3
I
1
R
4
R
3
R
2
R
5
R
1
Ampe kế A
1
chỉ: I
3
= 1,8(A) (0,25đ)
.--------------------------------------------------
Lưu ý: Học sinh có thể làm theo nhiều cách, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status