Bài soạn giao an lop 4 tuan 24 - Pdf 82

Tuần 24
Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2008.
Sáng: Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 : Tập đọc
Vẽ về cuộc sống an toàn (SGK/tr 54).
1-Mục tiêu : - HS đọc lu loát, trôi chảy toàn bài, đọc đúng bản tin : giọng rõ ràng,
rành mạch, vui, tốc độ khá nhanh.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu các từ ngữ trong bài.
+ Nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn đợc thiếu nhi cả nớc hởng ứng.
Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn đặc biệt là an toàn giao
thông và biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ.
- Giáo dục ý thức bảo vệ cuộc sống an toàn.
2. Chuẩn bị : Bảng phụ hớng dẫn đọc.
3 .Hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra: Đọc bài : Khúc hát ru
những em bé lớn trên lng mẹ.
TLCH trong bài.
HS đọc thuộc đoạn, bài.
HS nhận xét cách đọc của bạn.
HS trả lời câu hỏi theo nội dung đã học
B. Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: (qua tranh).
b, Nội dung chính:
HĐ 1: Hớng dẫn HS luyện đọc .
GV hớng dẫn HS đọc nối tiếp theo
đoạn , đọc theo cặp, đọc toàn bài, kết
hợp luyện đọc câu khó khó, từ khó,
giảng từ mới.
VD : Hiểu thế nào là thẩm mĩ?
Giọng đọc : (nh phần yêu cầu).
+ Đọc phần tóm tắt nội dung bản tin,

HĐ 3 : Hớng dẫn đọc diễn cảm.
GV cho HS luyện đọc theo đoạn, đọc
toàn bài.
và trả lời câu hỏi.
- Em muốn cuộc sống an toàn.
- ...chỉ trong vòng bốn tháng đã có
50000 bức tranh của thiếu nhi khắp cả n-
ớc....
-..tên các tác phẩm dự thi : Đội mũ bảo
hiểm là tốt nhất....
- ..là phòng tranh đẹp, màu sắc tơi tắn,
bố cục rõ ràng, ý tởng hồn nhiên, trong
sáng mà sâu sắc...
- ..gây ấn tợng đối với ngời đọc, ....giúp
ngời đọc nắm đợc ngay thông tin.
- Mục 1.
HS luyện đọc theo đoạn ,đọc diễn cảm
đoạn : Đợc phát động từ tháng 4...Kiên
Giang.
** Thi đọc diễn cảm toàn bài. HS nghe, bình chọn giọng đọc hay, đọc
đúng.
3. Củng cố, dặn dò: - Liên hệ giáo dục.
- Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài : Đoàn thuyền đánh cá.
Tiết 4: Toán
Luyện tập (SGK/tr 128)
I - Mục tiêu : - Củng cố về phép cộng phân số, quy đồng mẫu số các phân số, rút
gọn phân số.
- Rèn kĩ năng thực hành rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, cộng phân
số.
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực.

3
+
7
2
=
28
21
+
28
8
=
28
29
2
Bài 3 : Rút gọn phân số rồi tính:
Bài 4 : GV cho HS đọc, phân tích đề
toán, thực hành bài tập 3, 4 vào trong
vở, chấm bài, chữa bài, nêu cách làm.
VD :
15
3
+
5
2
=
5
1
+
5
2

từ liên hệ thực tế.
b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Tìm hiểu vai trò của ánh sáng
đối với đời sống thực vật.
HS nghe, xác định yêu cầu của tiết học.
HS quan sát hình SGK, nhận xét về cách
mọc của cây, tên gọi của loài hoa.
GV cho HS quan sát các hình, liên hệ thực tế, thảo luận, trả lời câu hỏi theo hình
thức hỏi đáp.
- Nhận xét gì về cách mọc của các cây
của hình 1?
- Tại sao những bông hoa trong hình 2
có tên là hoa hớng dơng?
- Dự đoán cây trong hình nào sẽ xanh
tốt hơn? Vì sao?
- Điều gì sẽ xảy ra đối với thực vật nếu
không có ánh sáng?
- Các cây đều hớng về phía có ánh sáng
ngọn điện.
- Hoa hớng dơng vì hoa luôn hớng về
phía mặt trời.
- Cây trong hình 3 sẽ xanh tốt hơn vì đ-
ợc cung cấp đầy đủ ánh sáng.
- Thực vật sẽ dần lụi tàn và sẽ chết.
** Kết luận : Không có ánh sáng...cho động vật và con ngời (SGK/tr 95).
HĐ 2 : Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật.
GV cho HS thảo luận, lấy ví dụ chứng tỏ mỗi loại thực vật khác nhau, tuỳ từng giai
đoạn phát triển, có nhu cầu về ánh sáng khác nhau.
- Tại sao một số loài cây chỉ sống đợc ở
những nơi rừng tha, ...đợc chiếu sáng

chữa bài:
Bài1 : Viết tiếp các từ ngữ chỉ vẻ đẹp
truyền thống của nhân dân ta :
- Cần cù lao động, dũng cảm đánh giặc
ngoại xâm.....
Bài 2 : Đặt câu với một trong những
cụm từ vừa tìm đợc.
HS KG có thể đặt nhiều câu khác nhau
trong cùng một thời gian.
Bài 3 : Tìm những từ ngữ có thể ghép
với từ đẹp để tạo ra mức độ cao của cái
đẹp.
Bài 4 : Viết một đoạn văn ngắn nói về
vẻ đẹp truyền thống của phụ nữ Việt
Nam.
GV cho HS KG nói miệng một , hai lần,
hai HS viết vào bảng nhóm, chấm, chữa
bài.
HSTB yếu có thể chỉ đặt câu theo
mẫu.
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học.
- Từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên :
xinh đẹp, tơi đẹp, hùng vĩ...
- Từ ngữ chỉ vẻ đẹp tâm hồn : nhân hậu,
bao dung, dịu dàng, cao thợng....
HS nối tiếp tìm từ theo yêu cầu : đùm
bọc, che chở nhau trong lúc khó khăn
hoạn nạn, tắt lửa tối đèn có nhau, nhờng
cơm, sẻ áo....
VD : Hàng xóm láng giềng Tắt lửa tối

b, Nội dung chính :
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học.
HĐ 1 : Hớng dẫn trừ hai phân số cùng mẫu số.
GV tổ chức cho HS thực hiện trừ hai
phân số cùng mẫu số dựa trên mô hình
phân số minh hoạ (đồ dùng học tập)
- Nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu
số?
GV cho HS KG nêu thêm ví dụ minh
hoạ.
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên.
6
5
-
6
3
=
6
35

=
6
2
....ta trừ hai tử số cho nhau và giữ
nguyên mẫu số.
HĐ 2 : Thực hành:
GV tổ chức cho học sinh thực hiện lần lợt các bài tập trong SGK, chữa bài, củng
cố khắc sâu trừ hai phân số cùng mẫu số.

=
3
2
-
3
1
=
3
1
Số huy chơng bạc và huy chơng đồng
của đoàn bằng số phần tổng số huy ch-
5
trừ hai phân số cùng mẫu số.
GV hớng dẫn HS : coi tổng số huy ch-
ơng đoàn giành đợc là 1 đơn vị (tơng đ-
ơng với
19
19
)
ơng của cả đoàn là:
1-
19
5
=
19
14
(tổng số huy chơng)
ĐS :
19
14

vào bảng nhóm (mỗi HS viết một đoạn),
chữa bài.
Với HSTB-yếu có thể chỉ cần hoàn
chỉnh hai đến ba đoạn ngay tại lớp,
hoàn thành các đoạn còn lại vào giờ
luyện Tiếng Việt tiếp theo.
HS đọc xác định yêu cầu bài , thực hiện
theo yêu cầu của GV.
HS đọc , xác định yêu cầu bài, thực
hành.
Đoạn 1 : Giới thiệu cây chuối tiêu (mở
bài)
Đoạn 2,3 : Tả bao quát, tả từng bộ phận
của cây chuối tiêu (thân bài)
Đoạn 4 : tả ích lợi của cây chuối tiêu
(kết bài).
VD : Hè nào em cũng đợc về thăm bà
ngoại. Vờn nhà bà em trồng rất nhiều
loại cây: nào na, nào ổi, nhng nhiều
hơn cả là chuối. Em thích nhất cây
chuối tiêu sai quả trong bụi chuối góc v-
ờn.
VD : Nhìn từ xa......Đặc biệt nhất là
buồng chuối dài lê thê, nặng trĩu với
bao nhiêu nải úp sát vào nhau khiến
thân cây mẹ nh oằn xuống.
3. Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau: Tóm tắt tin tức.
6
K THU T


cầu bài, chọn chữ cần điền, hoàn chỉnh
đoạn văn a.
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả
dựa vào nghĩa, phơng thức cấu tạo từ.
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học.
HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định
hớng nội dung chính tả.
- Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ
tài hoa, đã ngã xuống trong cuộc kháng
chiến.
HS thực hành viết từ khó, dễ mắc lỗi,
phân tích cách viết dựa trên nghĩa của từ
(từ điển Tiếng Việt thông dụng).
VD : hoả tuyến : nơi diễn ra các trận
đánh trong chiến tranh.
- Tô Ngọc Vân, Trờng Cao đẳng Mĩ
thuật Đông Dơng...
- Viết hoa những chữ đầu câu.
HS nghe - viết bài, soát lỗi.
HS đổi vở, chữa lỗi trong bài.
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực
hành.
**Kết quả : kể chuyện...với truyện..câu
7
Bài 3 : GV cho HS đọc câu đố và giải
đố theo cặp.
chuyện....trong truyện....kể chuyện...đọc
truyện.
- nho nhỏ nhọ ; chi chì - chỉ -
chị

II Ghi nhớ : SGK/tr 57.
III Luyện tập :
Bài 1 : Tìm câu kể Ai là gì? trong
đoạn văn sau và nêu tác dụng của nó.
GV cho HS đọc đoạn văn, làm việc cá
nhân, báo cáo.
Bài 2 : Dùng câu kể Ai là gì để giới
HS đọc, xác định yêu cầu của đề bài,
thực hiện lần lợt từng yêu cầu.
HS đọc đoạn văn, đọc thầm và trả lời
câu hỏi.
- Câu 1, 2 để giới thiệu về bạn Chi.
- Câu 3 để nêu nhận định về bạn ấy.
- Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta?
(Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.)
- Đây là ai? (Đây là Diệu Chi, bạn mới
của lớp ta.)
* Giống ở bộ phận chủ ngữ (trả lời câu
hỏi Ai (con gì. cái gì)?
** Khác : Câu kể Ai là gì ? để giới
thiệu hoặc nêu nhận định....
HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành,
chữa các bài tập SGK/tr 57.
HS đọc đoạn văn, khổ thơ, thực hành
theo cặp, báo cáo.
VD : Câu : Thì ra đó là một thứ máy
cộng trừ mà Pa-xcan đã đặt hết tình
cảm...chế tạo. (câu giới thiệu về thứ
máy mới).

b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Quan sát , nhận xét:
GV giới thiệu các kiểu chữ : nét thanh
nét đậm, nét đều qua đầu báo để HS
phân biệt hai kiểu chữ này.
- Nhận xét về các kiểu chữ nét đều ?
- Đặc điểm của chữ nét đều về chiều
cao, độ dày các nét chữ, chiều rộng các
nét chữ...?
- Phân nhóm các chữ nét đều ?
HĐ 2 : Hớng dẫn cách kẻ chữ nét đều.
GV thao tác minh hoạ các bớc kẻ chữ
nét đều.
HĐ 3 : Tổ chức cho HS thực hành.
GV cho HS thực hành tô màu vào dòng
chữ nét đều có sẵn trong bài tập.
HĐ 4 : Đánh giá, nhận xét:
GV nêu các tiêu chí đánh giá: màu tô
đều, ke màu, không chờm ra ngoài, phối
HS báo cáo kết quả chuẩn bị, kết quả
bài vẽ tiết trớc.
HS quan sát, nghe, xác định yêu cầu của
bài học.
HS quan sát, thảo luận, thực hiện yêu
cầu của GV.
** Chữ nét đều là chữ có có độ dày các
nét bằng nhau, tạo cho chữ có độ chắc ,
khoẻ, thờng dừng để kẻ khẩu hiệu, in ấn
báo...
SGK/tr 56, 57.

GV tổ chức cho HS thực hành theo đối
tợng, cho HS chữa bài theo trình độ.
Bài 1 : Tính (theo mẫu)
GV cho HS KG thực hiện lại mẫu, phân
tích rõ các bớc làm, củng cố viết số tự
nhiên dới dạng phân số theo mẫu số đã
biết, củng cố cộng hai phân số.
Bài 2 : Tính chất kết hợp:(GV ghi sẵn
lên bảng, cho HS gấp SGK lại).
Viết tiếp vào chỗ chấm....
GV cho HS thực hành, thảo luận, nhận
xét và rút ra tính chất kết hợp của phép
cộng trong trờng hợp cộng các phân số.
Bài 3: GV cho HS đọc, phân tích đề,
thực hành trong vở, chữa bài.
- Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là
bao nhiêu?
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học.
- Cộng hai phân số cùng mẫu số....khác
mẫu số.....
HS KG nêu ví dụ minh hoạ.
VD :
3
2
+
3
7
=
3
9

10
3
=
30
29
(m).
4. Củng cố , dặn dò : - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Tiếng việt *
Luyện tập : Dấu gạch ngang
10
1.Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố , hệ thống hoá kiến thức về tác dụng của dấu
gạch ngang.
- Rèn kĩ năng thực hành xác định câu, đoạn văn có dấu gạch ngang, tác dụng của
dấu gạch ngang, viết đoạn văn có dấu gạch ngang.
- Giáo dục ý thức học tập tự giác , tích cực.
2.Chuẩn bị : Bảng nhóm cho hai nhóm viết đoạn văn.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học
HĐ 2 : GV nêu định hớng ôn tập.
- Nêu tác dụng của dấu gạch ngang?
- Thực hành làm các bài tập liên quan.
HĐ 3: GV tổ chức cho HS thực hành ,
chữa bài:
Bài1 : Đọc và ghi lại đoạn văn có dấu
gạch ngang và tác dụng của từng dấu
gạch ngang.
Bài 2 : Viết đoạn văn trong đó có sử
dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng
của dấu gạch ngang đó.
GV cho HS làm trong vở, hai HS làm

tả, Luyện từ và câu, Mĩ thuật.
- Rèn kĩ năng thực hành.
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực.
2. Chuẩn bị: Thống kê những bài, môn, phân môn mà HS cha hoàn thành trong
buổi sáng.
3. Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học, định
hớng cho HS hoàn thành các bài tập.
A, Môn Toán : Hoàn thành bài trong
vở bài tập, tự kiểm tra kết quả học tập .
B, Phân môn Chính tả : Luyện viết
các chữ viết sai chính tả trong bài, luyện
viết lại các chữ cha đẹp.
HS thực hành làm bài theo đối tợng và
theo số lợng bài tập, môn học đã hoàn
thành và cha hoàn thành trong buổi
sáng, chữa bài.
* Kết quả :
A, Môn Toán :
Bài 1 : Củng cố cộng hai phân số cùng
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status