ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (LẦN 2)
MÔN ĐIỆN DÂN DỤNG LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Lôùp : . . . . . . .
01. ; / = ~ 11. ; / = ~ 21. ; / = ~ 31. ; / = ~
02. ; / = ~ 12. ; / = ~ 22. ; / = ~ 32. ; / = ~
03. ; / = ~ 13. ; / = ~ 23. ; / = ~ 33. ; / = ~
04. ; / = ~ 14. ; / = ~ 24. ; / = ~ 34. ; / = ~
05. ; / = ~ 15. ; / = ~ 25. ; / = ~ 35. ; / = ~
06. ; / = ~ 16. ; / = ~ 26. ; / = ~ 36. ; / = ~
07. ; / = ~ 17. ; / = ~ 27. ; / = ~ 37. ; / = ~
08. ; / = ~ 18. ; / = ~ 28. ; / = ~ 38. ; / = ~
09. ; / = ~ 19. ; / = ~ 29. ; / = ~ 39. ; / = ~
10. ; / = ~ 20. ; / = ~ 30. ; / = ~ 40. ; / = ~
Câu 1: Hệ số an toàn trong cách điện máy biến áp là
A. tỉ số giữa điện áp chọc thủng cách điện và điện áp định mức của máy biến áp.
B. tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của máy biến áp.
C. nhiệt độ cho phép làm việc của máy biến áp.
D. tỉ số giữa điện áp định mức của máy biến áp và điện áp chọc thủng cách điện.
Câu 2: Lõi thép máy biến áp được ghép từ các lá thép vì lí do sau:
A. Giảm dòng fucô B. Giảm tiếng ồn.
C. Tiết kiệm vật liệu. D. Dễ lồng vào cuộn dây.
Câu 3: Ở các cột điện có các bình điện, để phân phối điện cho một số hộ gia đình. Các bình điện đó là
A. Máy biến áp phân phối hạ áp.
B. Máy biến áp phân phối tăng áp.
C. Máy biến áp ổn định dòng điện.
D. Máy biến áp biến đổi dòng một chiều thành dòng xoay chiều.
Câu 4: Tỉ số biến đổi của máy biến áp k còn gọi là tỉ số biến áp có giá trị
A. k = 1 là máy biến áp chỉ biến đổi dòng điện.
B. k > 1 là máy biến áp tăng áp.
n e
h
−
= −
D. `
h e
n 1
d
−
= −
Câu 8: Máy biến áp không sử dụng được cho dòng một chiều vì
A. dòng một chiều không thể tăng hoặc giảm dòng điện được.
B. dòng một chiều không thể tăng hoặc giảm tần số dòng điện được.
C. dòng một chiều không thể tăng hoặc giảm điện áp được.
D. dòng một chiều ở cuộn sơ cấp làm máy biến áp nóng và phát cháy do hiện tượng đoản mạch.
Câu 9: Biện pháp đang sử dụng rộng rãi hiện nay để giảm hao phí do truyền tải điện năng là
A. Giảm điện trở suất.
B. Dùng máy biến thế
C. Tăng tiết diện của dây tải điện.
D. Giảm khoảng cách tải điện giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ.
Câu 10: Mạch từ của máy biến áp được ghép từ nhiều lá thép mỏng nhắm mục đích:
A. Giảm khối lượng cho máy. B. Để dễ dàng khi lắp ráp máy.
C. Giảm tổn hao năng lượng cho máy. D. Giảm đoản mạch cho máy.
Câu 11: Máy biến áp tự ngẫu
A. dùng giảm điện áp và dòng điện khi đưa vào các đồng hồ đo lường điện.
B. dùng giữ cho điện áp của vòng thứ cấp không đổi khi điện áp của vòng sơ cấp thay đổi.
C. dùng để điều chỉnh điện áp của vòng dây sơ cấp.
D. dùng để điều chỉnh điện áp của vòng dây thứ cấp.
Câu 12: Máy biến áp dùng trong thí nghiệm nhằm
A. thực hiện các thí nghiệm có điện áp rất thấp.
1 2 2
2 1 1
U N I
U N I
= =
D. `
2 1 2
1 2 1
U N I
U N I
= =
Câu 14: Một máy biến áp kiểu bọc có công suất làm việc 40V.A, hiệu suất 80%, bề rộng trụ của lõi thép là
3,2cm, bề dày mỗi lá thép là 0,6mm. Tính số là thép của máy biến áp
A. 45 B. 43 C. 46 D. 44
Câu 15: Chọn câu sai.
A. Các hiện tượng gây ra phóng điện làm hỏng chất cách điện thường do hiện tượng ion hoá của các bọt khí
tồn tại trong chất cách điện. B. Các hiện tượng gây ra phóng điện làm hỏng chất cách điện
thường do độ dẫn điện của chất cách điện tăng theo nhiệt độ.
C. Các hiện tượng gây ra phóng điện làm chọc thủng chất cách điện thường do sự tồn tại thành phần dẫn
điện trong chất cách điện. D. Các hiện tượng gây ra phóng điện làm hỏng chất cách
điện thường do máy biến áp làm việc không đủ tải.
Câu 16: Khi đóng điện cho máy biến áp, máy không làm việc là do mấy nguyên nhân
A. 7 B. 4 C. 6 D. 5
Trang 2/4 - Mã đề thi Đ11132
Câu 17: Để tính toán thiết kế máy biến áp một pha người ta cần phải thực hiện các bước sau: (1): Tính tiết
điện dây quấn; (2): Tính toán mạch từ; (3): Tính diện tích cửa sổ lõi thép; (4): Xác định công suất của máy
biến áp; (5): Tính số vòng dây của các cuộn dây. Trình tự tính toán là:
A. 4 → 2 → 1 → 5 → 3 B. 4 → 2 → 5 → 1 → 3
C. 4 → 2 → 1 → 3 → 5 D. 4 → 1 → 2 → 5 → 3
Câu 18: Máy biến thế
A. Biến đổi điện áp. B. Biến đổi dòng điện.
C. Biến đổi tần số. D. Biến đổi điện năng tiêu thụ.
Câu 23: Hệ số lắp đầy của sổ dùng để tính
A. tiết diện dây quấn. B. diện tích trụ lõi thép.
C. diện tích cửa sổ. D. chiều cao cửa sổ.
Câu 24: Để thay đổi điện áp đầu ra của máy biến áp ta thường làm cách nào trong các cách sau:
A. Thay đổi số vòng dây cuộn sơ cấp. B. Thay đổi số vòng dây cuộn thứ cấp.
C. Thay đổi điện áp nguồn. D. Thay đổi công suất của phụ tải.
Câu 25: Máy biến áp dùng trong gia đình có tác dụng
A. Ổn định điện áp cho các tải.
B. Dùng cho máy giặt khởi động tốt hơn.
C. Dùng khởi động máy bơm nước được dễ dàng hơn.
D. Dùng khởi động màn hình của truyền hình có điện áp cao.
Câu 26: Máy biến áp kiểu bọc có điện áp sơ cấp và thứ cấp lần lượt là U
1
= 220V, U
2
= 48V. I
2
= 1,25A, hiệu
suất 80%. Các thông số mạch từ: Bề rộng trụ a = 2,6cm; bề dày lá thép e = 0,32mm; hệ số lắp đầy lá thép K
l
=
0,8; hằng số thực nghiệm K
tn
= 52. Dây quấn có cách điện đường kính d = 1,2mm. Giả sử chiều dài các vòng
dây quấn như nhau. Tính chiều dài dây điện cần quấn cho máy biến áp.
A. 169 m B. 144 m C. 121 m D. 166 m
Câu 27: Quy trình thực hành quấn máy biến áp một pha cần bao nhiêu bước cơ bản?
A. 4 bước. B. 5 bước. C. 6 bước. D. 7 bước.
C. độ dày, mỏng của các lá thép dùng làm mạch từ.
D. đồ bền cơ học của dây quấn sơ và thứ cấp.
Câu 36: Nhiệt độ cho phép làm việc của máy biến áp phụ thuộc vào
A. dây quấn sơ cấp. B. dây quấn thứ cấp. C. mạch từ. D. chất cách điện.
Câu 37: Máy biến áp tự ngẫu dùng trong gia đình, làm việc như sau: khi điện áp cung cấp thay đổi, muốn giữ
điện áp thứ cấp không đổi, người ta thường
A. tăng số vòng dây của cả hai cuộn sơ cấp và thứ cấp sao cho điện áp ở hai cuộn luôn luôn tăng.
B. điều chỉnh số vòng dây của cuộn sơ cấp và giảm số vòng dây ở cuộn thứ cấp sao cho điện áp thứ cấp
giảm.
C. điều chỉnh số vòng dây của cuộn sơ cấp và tăng số vòng dây ở cuộn thứ cấp sao cho điện áp thứ cấp
tăng.
D. điều chỉnh cả số vòng dây ở cuộn sơ cấp và thứ cấp sao cho điện áp ở cuộn thứ cấp không thay đổi.
Câu 38: Chọn kết quả phù hợp. Kiểm tra không tải của máy biến áp trước khi đưa vào sử dụng là kiểm tra (1)
nhiệt độ; (2) tiếng kê phát ra từ lõi thép; (3) không có hiện tượng chập mạch; (4) Điện áp ra phù hợp với định
mức thiết kế; (5) chuông báp quá áp; (6) cầu chì và áptômát bảo vệ.
A. 2 – 3 – 4 – 5 B. 1 – 3 – 5 – 6 C. 1 – 2 – 3 – 4 D. 3 – 4 – 5 – 6
Câu 39: Định nghĩa nào sau đây về máy biến thế là chính xác?
A. Máy biến thế là một thiết bị biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.
B. Máy biến thế là một thiết bị biến đổi một hiệu điện thế của dòng điện này thành một hiệu điện thế của
dòng điện khác.
C. Máy biến thế là một thiết bị biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều nhưng không làm thay đổi
tần số
D. Máy biến thế là một thiết bị biến đổi hiệu điện thế của dòng điện nhưng không làm thay đổi tần số.
Câu 40: Chú ý khi quấn dây, đầu dây ra nối vào các chuyển mạch không được đưa ra
A. hai vùng má bìa của khuôn bìa. B. vùng cửa sổ của mạch từ.
C. vùng má bìa của khuôn bìa. D. cùng một phía dễ gây ngắn mạch.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 4/4 - Mã đề thi Đ11132