CÁC LOẠI DẤU CÂU ĐÃ HỌC
LỚP
Nội dung
6 Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than,
dấu phẩy.
7 Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch
ngang.
8 Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
Tiết 50: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC NỘI DUNG BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu
hai chấm.
2.Kĩ năng:
-Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu
hai chấm.
-
Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu
hai chấm.
I.Dấu ngoặc đơn:
II.Dấu hai chấm:
III.Luyện tập:
I.Dấu ngoặc đơn:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
a. Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong
cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý
( Thép Mới- Cây Tre Việt Nam).
3. Trong tất cả những cố gắng của các nhà khai hoá nhằm bồi
dưỡng cho dân tộc Việt Nam và dìu dắt họ trên con đường tiến
bộ (?) thì phải kể việc bán rượu ti cưỡng bức(! )
( Nguyễn Ái Quốc)
4. Chú thích phần tác giả, tác phẩm khi trích dẫn thơ văn.
5. Dấu ngoặc đơn lúc nào cũng được dùng thành cặp
Tỏ ý nghi ngờ.
Tỏ ý mỉa mai.
Nghi ngờ, mỉa mai.
Bài tập nhanh
a. Đánh dấu phần bổ sung thêm.
b. Đánh dấu phần thuyết minh
c. Đánh dấu phần giải thích
d. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn trong câu sau:
Cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người
vi phạm ( ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đôla, tái
phạm phạt 500 đôla).
(Ôn dịch, thuốc lá)
b
I.Dấu ngoặc đơn:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
Tiết 50: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
*Ghi nhớ: sgk( 134)
a. Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo :
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
Tiết 50: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
*Ghi nhớ: sgk( 134)
II.Dấu hai chấm:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
*Ghi nhớ: sgk( 135)
* Lưu ý:
- Viết hoa sau dấu hai chấm trong trường
hợp lời dẫn trực tiếp dùng với dấu ngoặc
kép hay lời đối thoại dùng với dấu gạch
ngang và sau từ kính gửi.
- Không viết hoa khi giải thích một nội
dung.