Đỗ Thị Hồng Linh – QTKD Đêm 2, K16 GVHD: TS. Huỳnh Thanh Tú
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quan điểm xem xét doanh nghiệp như là một hệ thống thì môi trường kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp đều chứa đựng những thời cơ và nguy cơ nhất định. Mỗi doanh nghiệp cần xác
định rõ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tận dụng phát huy thế mạnh đồng thời khắc
phục những yếu kém để tồn tại và phát triển. Là một người chơi mới, để giành được thị phần trên thị
trường là một vấn đề khó song cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của công ty Greencross Việt
Nam trong cuộc chơi với những đối thủ cạnh tranh kỳ cựu đáng gờm như Unilever, P&G.. đối với
mặt hàng kinh doanh nước xả vải. Vì vậy ngay từ khi hoạt động công ty Greencross Việt Nam khá
thận trọng trong việc phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp để xây dựng chiến lược phát
triển phù hợp tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2010.
Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty, em xin chọn đề tài Ứng dụng lý thuyết hệ thống
trong phân tích môi trường kinh doanh và chiến lược phát triển kinh doanh của công ty
Greencoss Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010 vì tính hữu ích khi đi sâu phân tích, đánh giá môi
trường kinh doanh công ty trên quan điểm hệ thống từ thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty;
những kết quả đã đạt được; những tồn tại, vướng mắc cần khắc phục và những nguyên nhân chủ yếu.
Từ đó định hướng những giải pháp thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh một cách hệ thống,
hiệu quả. Những giải pháp sẽ góp phần giúp công ty phát triển bền vững hơn trong môi trường cạnh
tranh khốc liệt như hiện nay.
Chuyên đề môn Ứng dụng lý thuyết hệ thống Trang 1
Đỗ Thị Hồng Linh – QTKD Đêm 2, K16 GVHD: TS. Huỳnh Thanh Tú
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP THEO QUAN ĐIỂM LÝ THUYẾT HỆ THỐNG
Môi trường kinh doanh và quan điểm hệ thống.
1.1 Môi trường kinh doanh
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường
• Xuất phát từ điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp để tận dụng thời cơ và hạn chế nguy
cơ từ môi trường của doanh nghiệp.(từ trong ra ngoài)
• Xuất phát từ những thời cơ và nguy cơ của môi trường để phát huy các điểm mạnh và hạn
chế điểm yếu của doanh nghiệp.(từ ngoài vào trong)
trường kinh doanh và khai thác tối đa những thời cơ, cơ hội trong kinh doanh.
Chuyên đề môn Ứng dụng lý thuyết hệ thống Trang 2
Đỗ Thị Hồng Linh – QTKD Đêm 2, K16 GVHD: TS. Huỳnh Thanh Tú
1.2 Quan điểm hệ thống
• Khi nghiên cứu giải quyết các vấn đề cần phải tôn trọng mối quan hệ biện chứng giữa vật
chất và ý thức, tức là vật chất có trước và quyết định ý thức.
• Các sự vật hiện tượng luôn có sự tác động qua lại và chi phối lẫn nhau.
• Các sự vật luôn biến đổi không ngừng.
• Động lực phát triển của các sự vật hiện tượng luôn là các động lực bên trong, động lực nội
tại của hệ thống đó.
Chuyên đề môn Ứng dụng lý thuyết hệ thống Trang 3
Đỗ Thị Hồng Linh – QTKD Đêm 2, K16 GVHD: TS. Huỳnh Thanh Tú
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
GREENCROSS VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Greencross Việt Nam
Công ty TNHH Green Cross Việt Nam được thành lập từ tháng 10 năm 2005, là công ty con
của tập đoàn Green Cross Philipine chuyên sản xuất và kinh doanh ngành hàng hóa mỹ phẩm chăm
sóc cá nhân và gia đình như nước xả vải, nước tẩy rửa đa năng, nước hoa cho em bé… Trong giai
đoạn 2005 – 2010, Greencross Việt Nam xác định mục tiêu: Xây dựng và phát triển thương hiệu
mạnh về nước xả vải tại thị trường Việt Nam.
2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh và thị trường kinh doanh nước xả vải của công ty
Greencross Việt Nam.
Nước xả vải Vel được công ty tung ra thị trường cùng với nhiều chương trình quảng cáo,
khuyến mãi hấp dẫn đã hơn 2 năm song thị phần của công ty đối với mặt hàng này vẫn hết sức khiêm
tốn (chưa đến 5%). Theo nghiên cứu sơ bộ của công ty trong năm 2006, Vel tuy là mặt hàng chủ lực
chiếm hơn 65% doanh thu nhưng Vel vẫn chưa thực sự phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Việt
Nam. Tuy doanh thu mỗi năm đều tăng nhưng công ty vẫn chưa thu lại được lợi nhuận cho những chi
phí đầu tư ban đầu.
Năng lực sản xuất hiện nay của công ty:
2. Thu nhập người dân ngày
càng cao
3. Hội nhập kinh tế của VN
NGUY CƠ: T
(THREATEN)
1. Cạnh tranh ngày càng gay
gắt. Đối thủ cạnh tranh
mạnh
2. Giá cả vật tư luôn biến
động, bị động trong sản
xuất
3. Yêu cầu ngày càng khắc khe
về chất lượng sản phẩm
ĐIỂM MẠNH: S (TRONG)
1. Đội ngũ CBCNV có nhiều
kinh nghiệm trong SXKD
nước xả vải.
2. Công nghệ sản xuất tiên
tiến
3. Hệ thống nhà phân phối
mạnh
KẾT HỢP S + O : Phát huy
điểm mạnh để tận dụng thời cơ
KẾT HỢP S + T : Phát huy
điểm mạnh để né tránh nguy
cơ
ĐIỂM YẾU: W (WEAK)
1. Sản phẩm chưa có thị
trường, chưa phù hợp thị
hiếu người VN