Đề thi Môn Kiểm toán - Pdf 83

ĐỀ THI MÔN KIỂM TOÁN
Thời gian làm bài : 90 phút
Thí sinh không được sử dụng tài liệu và phải nộp lại đề thi
Câu 1 (3 điểm) :
Người quản lý đơn vò có trách nhiệm tổ chức và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ
hữu hiệu để ngăn chặn và phát hiện gian lận và sai sót. Kiểm toán viên có trách nhiệm
tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát nội bộ để xác đònh nội dung , thời gian và phạm vi
của các thủ tục kiểm toán.
Yêu cầu :
a. Tự nêu ra thí dụ về gian lận hoặc sai sót đối với chu trình nghiệp vụ mua hàng -
thanh toán , cho biết ảnh hưởng của từng gian lận hoặc sai sót nêu trên đến các khoản
mục của báo cáo tài chính
b. Đối vớimỗi gian lận hoặc sai sót nói trên, cho biết :
- Thủ tục kiểm soát nào có thể hữu hiệu để ngăn chặn và phát hiện chúng ( nêu
ít nhất hai thủ tục cho mỗi trường hợp)
- Thử nghiệm kiểm soát nào có thể áp dụng để thu thập bằng chứng về sự hữu
hiệu của các thủ tục kiểm soát nêu trên.
c. Giải thích tại sao có những trường hợp người quản lý nhận biết các yếu kém của
kiểm soát nội bộ nhưng vẫn không tiến hành các thủ tục kiểm soát liên quan.
Câu 2 (2 điểm) :
Dưới đây là các phát biểu về trọng yếu và rủi ro kiểm toán
(1) Khi rủi ro tiềm tàng càng cao và hệ thống kiểm soát nội bộ càng yếu kém thì rủi ro
phát hiện sẽ càng tăng lên do kiểm toán viên có khả năng không phát hiện được những
sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính
(2) Việc khai báo sai về phương pháp kế toán áp dụng tại đơn vò có thể được xem là
một sai lệch trọng yếu dù không có một số tiền nào được đề cập trong khai báo đó.
(3) Nếu không giám sát chặt chẽ các trợ lý của mình trong quá trình thu thập bằng
chứng kiểm toán, kiểm toán viên có thể gặp phải rủi ro kiểnm soát.
(4) Rủi ro tiểm tàng và rủi ro kiểm soát thấp thì số lượng bằng chứngkiểm toán cần
thiết sẽ giảm xuống, nhưng nếu rủi ro phát hiện thấp thì số lượng bằng chứng kiểm toán
lại tăng lên.

Câu 1:
a. Ví dụ 1 : Một chứng từ có thể bò thanh toán 2 lần  số dư tài khoản tiền tr6en
BCĐKT bò khai thiếu
Ví dụ 2 : Tiền bò chiếm dụng  Số dư tiền trên BCĐKT bò khai thiếu
b.
Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
VD1
Đóng dấu “ Đã thanh toán” lên các
chứng từ ngay khi phát hành séc hoặc
chi tiền
Quan sát việc đóng dấu lên chứng từ,
lấy mẫu kiểm tra các chứng từ đã
thanh toán xem chúng có được đóng
dấu hay không
VD2
- Thường xuyên đối chiếu công nợ
- Phân chia nhiệm vụ riêng biệt giữa
Kế toán tiền và thủ quỹ
Quan sát và phỏng vấn nhân viên về
sự phân công phân nhiệm ; xem xét ,
kiểm tra Biên bản đối chiếu công nợ
Câu 2 :
(1) Sai  Vì khi hệ thống KSNB yếu kém thì RRKS sẽ tăng, do cả 2 RRTT & RRKS
ở mức cao thì RRPH sẽ phải giảm xuống để đảm bảo mức RRKT chấp nhận được
(2) Đúng  Việc khai báo sai phương pháp kế toán áp dụng tại đơn vò có thể dẫn đến
sự sai lệch về KQHĐKD của đơn vò.
(3) Sai  RRKS là RR do hệ thống kế toán & KSNB không ngăn chặn, phát hiện
được những sai sót, KTV không có khả năng kiểm soát được loại rủi ro này.
(4) Đúng  Khi RRTT & RRKS thấp thì PPRH sẽ ở mức cao do đó KTV có thể giảm
số lương bằng chứng kiểm toán cần thiết và ngược lại


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status