Gián án Giáo án Ngữ văn 9 HK II - Pdf 83

Trờng THCS Miền Đồi
Soạn:02/1
Giảng:04/1 Tiết 91,92
Bàn về đọc sách
Chu Quang
Tiềm
I.Mục tiêu cần đạt
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết
phục.
-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận.
II. Chuẩn bị:
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động
1. KTBC
2.Giới thiệu bài
3. Các hoạt động của gv và hs
HS:Đọc chú thích.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
Tác phẩm
Giáo viên nêu yêu cầu đọc,hớng dẫn học
sinh đọc, gọi học sinh đọc bài.
Giải nghĩa các từ khó SGK
Văn bản có bố cục mấy phần? Nêu ý mỗi
phần.
? Tác giả đã lí giải tầm quan trọng và sự
cần thiết của việc đọc sách đối với mọi
ngời nh thế nào?
?Lấy ví dụ cụ thể?
+Các cuốn bách khoa toàn th ghi chép
I. Gới thiệu chung
1. Tác giả (SGK)
2.Tác phẩm

tác hại của việc trên?
+So với đánh trận thì đó là không biết xác
định mục tiêu,tự tiêu hao lực lợng.
Từ những khó khăn trên theo tác giả cần
chọn sách nh thế nào?
Lấy ví dụ cụ thể.
+Học văn cần hiểu thêm về lịch sử,địa

?chọn sách đợc rồi thì nên đọc sách nh
thế nào?
?Đây là một văn bản có sức thuyết phục
và sức hấp dẫn cao,hãy chỉ ra nguyên
nhân của sự thành công đó?
Qua văn bản em rút ra đợc những kinh
nghiệm gì cho việc đọc sách của mình?
HS thảo luận .
2.Những trở ngại của việc đọc sách
ngày nay
-Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên
sâu.
-Sách nhiều nên khó lựa chọn.
3.Bàn về phơng pháp chọn sách,đọc
sách
-Các chọn sách:
+Chọn cho tinh, không cốt nhiều,chọn
quyển nào thực sự có giá trị,có lợi cho
mình.
+Chọn lựa kĩ những tài liệu chuyên sân.
+Đọc những cuốn có liên quan đến
chuyên môn.

Đọc VD SGK
Xác định CN trong những câu chứa từ
ngữ in đậm?
?Vậy những từ in đậm là gì?
+Là khởi ngữ
?Làm thế nào để phân biệt CN với khởi
ngữ?
-Vậy khởi ngữ là gì?đặc điểm?
HS đọc ghi nhớ
Đọc bài tập 1
Học sinh làm bài sau đó gọi 2 em lên
bảng trình bày.
Đọc bài tập 2-Làm bài-Gọi 2 học sinh lên
bảng
I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
trong câu:
1.VD
2.Nhận xét
a. chủ ngữ là từ anh thứ 2
b. CN là tôi
c.CN là chúng ta
-Cách phân biệt CN với khởi ngữ
+Khởi ngữ đứng trớc CN
+không có quan hệ trực tiếp với vị ngữ
theo quan hệ CN-VN.
*Ghi nhớ(SGK)
II.Luyện tập
Bài tập 1:Các khởi ngữ:
a,điều này
b,đối với chúng mình

4. Củng cố-dặn dò
-Hệ thống toàn bài,Học sinh nhắc lại Ghi nhớ.
-Về nhà: học bài,đọc trớc bài Các thành phần biệt lập
5.Rút kinh nghiệm
Giáo án:Ngữ Văn 9
4
Trờng THCS Miền Đồi
Ngày soạn:5/1
Ngày dạy:8/1
Tiết 94
Phép phân tích và tổng hợp
A.Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh nắm đợc khái niệm về phân tích và tổng hợp.
-Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp trong nói và viết.
B.Chuẩn bị
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
1.KTBC
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Học sinh đọc ví dụ SGK
-Thông qua một loạt dẫn chứng ở đoạn
mở bài,tác giả đã rút ra nhận xét về vấn
đề gì?
- Luận điểm chính trong văn bản là gì?
Để xác lập 2 luận điểm trên,tác giả dùng
phép lập luận nào?
-Lấy ví dụ cụ thể:
+Cô gái một mình trong hang sâu
chắc không đỏ chót móng chân,móng tay.
+Anh thanh niên đi tát nớcchắc không

bằng một kết luận ở cuối văn bản: "Thế
Giáo án:Ngữ Văn 9
5
Trờng THCS Miền Đồi
trí nào ?
-Nêu vai trò của phép lập luận phân tích
tổng hợp?
*Phân tích là gì?tổng hợp là gì?
Học sinh đọc Ghi nhớ SGK
Hoạt động nhóm:Phân tích luận
điểm"Học vấn không chỉ là chuyện đọc
sách,nhng đọc sách vẫn là con đờng quan
trọng của học vấn".
-Hoạt động nhóm làm bài tập 2
mới biết.là trang phục đẹp"
*Vai trò:
+Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác
nhau của trang phục đối với từng ngời
từng hoàn cảnh cụ thể.
+Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của
cách ăn mặc, nghĩa là không ăn mặc tùy
tiện,cẩu thả nh một số ngời tầm thờng t-
ởng đó là sở thích và quyền "bất khả xâm
phạm"
-Dùng phép lập luận phân tích và tổng
hợp
*Ghi nhớ:SGK/10
II.Luyện tập:
1.Bài tập 1
Phân tích:

lập luộn nào?Chỉ ra trình tự lập luận?
HS đọc ví dụ b
Yêu cầu tơng tự ví dụ a
HS đọc yêu cầu bài tập2
?Phân tích thực chất của lối học đối phó?
?phân tích các lí do khiến mọi ngời phải
đọ sách?
HS thảo luận theo nhóm-cử đại diện trình
bày.
1.Bài tập 1
VD a
-Tác giả dùng phép lập luận phân tích
theo trình tự:từ cái hay của cả hồn lẫn
xác,hay cả bài,chỉ ra từng cái hợp thành:
Luận điểm:"Thơ hay cả hồn lẫn xác
-Trình tự phân tích:
+ Hay thể hiện ở các làn điệu xanh..
+ ở các cử động
+ Hay thể hiện ở các vần thơ..
VD b
-Đoạn mở đầu nêu lên các quan niệm về
mấu chốt của thành đạt.
-Đoạn tiếp theo phân tích từng quan niệm
kết lại ở việc phân tích bản thân chủ
quan của mỗi ngời.
-
2Bài tập 2
-là học mà không lấy việc học làm mục
đích.
-là kiểu học bị động không có hứng

ngời.
-Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và
giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
II.Chuẩn bị
III.Tiến trình bài dạy
1.KTBC
- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ?
2.Giới thiệu bài:
Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với
mục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn
Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận Tiếng nói của văn
nghệ-văn bản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay.
3.Hoạt động của gv,hs
? Dựa vào phần chú thích *
trong SGK, hãy giới thiệu
những nét chính về tác giả.
GV hớng dẫn HS đọc.
GV đọc mẫu - học sinh đọc.
GV nhận xét học sinh đọc.
I-Tìm hiểu chung
1.Tác giả- Tác phẩm
2.Đọc
Giáo án:Ngữ Văn 9
8
Trờng THCS Miền Đồi
? VB (trích) đợc chia làm
mấy phần, nêu luận điểm
của từng phần.
?Luận điểm đầu tiên tác giả
đa ra là gì?

từ đó làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ
(2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ.
II.Tìm hiểu chi tiết
1-Nội dung của văn nghệ.
-Luận điểm 1: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại
khách quan mà còn thể hiện t tởng, tình cảm của nghệ sỹ,
thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân ngời sáng tác.
Tác phẩm nghệ thuật góp vào đời sống xung quanh
*Đa ra 2 dẫn chứng:
-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong truyện Kiều với lời
bình:
-Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi - na.
*Lời gửi của nghệ thuật
-Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lí khô
khan mà chứa đựng tất cả những say sa,vui buồn,yêu
ghét,mơ mộng của ngời nghệ sĩ.Nó mang tới những rung
động,ngỡ ngàng trớc những điều tởng nh quen thuộc.
2-Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ
-Văn nghệ giúp ta sống đầy đủ hơn,phong phú hơn với
Giáo án:Ngữ Văn 9
9
Trờng THCS Miền Đồi
tiếng nói của văn nghệ?
VD tập thơ Từ ấy của Tố
Hữu. Các bài thơ ánh
trăng của Nguyễn Duy,
Bài học đờng đời đầu tiên
( trích Dế Mèn phiêu lu
ký) của Tô Hoài, Bức
tranh của em gái tôi-của Tạ

+Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức,tự xây dựng nhân
cách.
.
*Ghi nhớ(SGK)
4.Củng cố-dặn dò.
-Nọi dung và sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
-Làm bài tập phần luyện tập.
-Chuẩn bị bài mới.
5.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:9/1
Giáo án:Ngữ Văn 9
10
Trờng THCS Miền Đồi
Ngày giảng:13/1 Tiết 98
Các thành phần biệt lập
I.Mục tiêu cần đạt.
-Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.
-Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu.
-Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán.
II.Chuẩn bị:
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động
1.KTBC : Thế nào là khởi ngữ? Đặc điểm và công dụng?
2.Giới thiệu bài:
Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng
ngữcác thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu. Giừo học này
chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của
câu. Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay.
3.hoạt động của GV và HS
HS đọc VD.

1.VD.(SGK)
2.Nhận xét.
Nhờ phần câu tiếp theo sau giải thích tại
sao.

-Dùng để giúp ngời nói giãi bày tình cảm.
Giáo án:Ngữ Văn 9
11
Trờng THCS Miền Đồi
Gọi là thành phần cảm thán
?Vậy thế nào là thành phần cảm thán?
HS đọc ghi nhớ
*Ghi nhớ (SGK18)
-Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh lên bảng làm bài tập.
- Học sinh khác nhận xét bổ sung.
(nếu có)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
-1HS đọc theo yêu cầu BT
-1HS lên bảng làm bài tập
-H/s đọc yêu cầu bài tập.
-Hớng dẫn học sinh cách làm.
-Trình bày trớc lớp.
-H/s nhận xét.
-GV nhận xét đánh giá
III. Luyện tập
1-Bài tập 1 (SGK 19)
Tìm các thành phần tình thái, cảm thán?
a. Có lẽ thành phần tình thái.
b. Chao ôi thành phần cảm thán.

Ngày soạn: 10/1
Ngày giảng: 15/1
Giáo án:Ngữ Văn 9
12
Trờng THCS Miền Đồi
Tiết 99
nghị luận về một sự việc,
hiện tợng đời sống
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: nghị luận về 1 sự
việc, hiện tợng đời sống
II. Chuẩn bị
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động
1.KTBC
2.Giới thiệu bài.
3.Các hoạt động của GV và HS
I.Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự vật, hiện tợng
đời sống
Đọc VB Bệnh lề mề
1.Ví dụ: Bệnh lề mề
?Tác giả bàn luận về hiện tợng gì trong đời
sống ?
- Hiện tợng ấy có những biểu hiện nh thế
nào ?
-Tác giả bàn về hiện tợng lề mề
-Biểu hiện:Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng mình
và ngời khác
- Cách trình bày hiện tợng trong văn bản có
nêu đợc vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề
không ? -> Nêu bật đợc vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề

- Tìm đọc văn bản thuộc kiểu bài này
- Chuẩn bị theo yêu cầu bài Cách làm bài văn nghị luận... đời sống
5.Rút kinh nghiệm
----------------------------------------------------
Ngày Soạn: 10/1
Ngày Giảng:16/1
Tiết 100:
Cách làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời sống
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
II.Chuẩn bị:
1 số đề bài; 1 số văn bản mẫu
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động
1.KTBC: Thế nào là nghị luận về một sự việc,hiện tợng đời sống?
2.Giới thiệu bài
3.Các hoạt động của GV và HS
Đọc 4 đề văn trong SGK 22
I.Tìm hiểu các đề bài
Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? - Giống nhau:Các đều có sự việc,hiện tợng tốt
cần ca ngợi;có sự việc,hiện tợng không tốt cần
lu ý nhắc nhở.
-Các mệnh lệnh thờng là:Nêu suy nghĩ,nêu
nhận xét.
?Hãy tự ra một đề bài tơng tự nh vậy?
HS hoạt động theo nhóm.
II.Cách làm bài nghị luận về một sự
việc,hiện t ơng đời sống.
1.Tìm hiểu đề, tìm ý:
?Đề thuộc loại gì?

Sau khi viết song cần đọc lại để chỉnh sửa
những lỗi sai.
4.Đọc lại bài, sửa chữa
Nêu rõ các bớc để làm 1 bài văn nghị luận về
sự việc,hiện tợng đời sống?
*Ghi nhớ: SGk 24
Đọc ghi nhớ ?
4. Củng cố, dặn dò
- Củng cố: Lập dàn bài cho đề 4 mục I SGK 22
- Dặn dò:
+ Học bài. Nắm vững phơng pháp làm bài
+ Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 4
+ Viết bài nghị luận về tình hình địa phơng
theo yêu cầu và cách làm SGK
5.Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :16/1
Giáo án:Ngữ Văn 9
15
Trờng THCS Miền Đồi
Ngày giảng:18/1
Tiết 101:
Hớng dẫn chuẩn bị
cho chơng trình địa phơng phần tập làm văn
I.Mục tiêu cần đạt:
- Tập trung suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng .
- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tợng xã hội ở địa phơng.
II.Chuẩn bị:
III.Tiến trình lên lớp:
1.KTBC:
2.Giới thiệu bài:

Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
- Vũ Khoan -
I.Mục tiêu cần đạt.
- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con
ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành đức tính và thói
quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc.
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.
.
II.Chuẩn bị.
.
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động
1.Kiểm tra bài cũ.
2.Giới thiệu bài:
Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong
hành trang của mình. Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc
hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những
nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận của đồng
chí Phó Thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001.
3.Hoạt động của GV và HS
? Dựa vào phần chú thích (*) trong SGK
hãy giới thiệu những nét chính về tác
giả?
- Yêu cầu học sinh đọc to, rõ ràng,
mạch lạc, tình cảm phấn chấn.
- Giáo viên đọc mẫu, mời 3 học sinh
đọc.
- Giáo viên nhận xét cách đọc của học
sinh.
? Đọc các chú thích SGK (29)
? Chú ý các từ ? Giải nghĩa.

?Mục tiêu,nhiệm vụ của đất nớc ta là
gì?
=>Những điểm mạnh,yếu ấy cần đợc
nhận rõ trớc khi bớc vào nền kinh tế
mới để phát triển và khắc phục.
?Những điểm mạnh,yếu đợc tác giả chỉ
ra nh thế nào?
?Nhận xét về thái độ của tác giả khi nói
về những điểm mạnh,yếu của con ngời
VN?
HS thảo luận
+Tôn trọng sự thực,nhín nhận vấn đề
một cách khách quan,toàn diện.
HS đọc ghi nhớ
cao:giải quyết nhiệm vụ cơ bản là trở thành nớc
công nghiệp năm 2020.
-Vấn đề: chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
-Luận diểm:lớp trẻ VN cần nhận ra những cái
mạnh,yếu để rèn những thói quen tốt khi bớc vào
nền kinh tế mới.
-Luận cứ:
a.Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan
trọng nhất là sự chuẩn bị banrnthaan con ngời.
+Từ cổ chí kim bao giờ con ngời động lực phát
triển của lịch sử.
+Trong nền kinh tế tri thức thì vai trò con ngời
càng nổi trội.
b.Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục
tiêu,nhiệm vụ của đất nớc.
-KHCN phát triển mạnh,sự giao thoa,hội nhập

(tiếp theo)
I.Mục tiêu cần đạt.
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú.
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú.
II.Chuẩn bị:
III.Tiến trình lên lớp:
1.KTBC.
2.Giới thiệu bài:
Giờ trớc chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu mặc dù
nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những tác dụng nhất
định: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thành phần biệt lập đó?
3.Hoạt động của GV và HS.
HS:đọc ví dụ.
?Trong những từ in đậm,từ nào dùngọi,từ nào
dùng để đáp?
?Những từ trên có tác dụng diễn đạt ý nghĩa
sự việc của câu hay không?
?Trong những từ trên, từ nào đợc dùng để tạo
lập cuộc thoại,từ nào dùng để duy trì cuộc
thoại?
I.Thành phần gọi đáp
1.VD
2.nhận xét
-Từ này-dùng để gọi
tha ông-dùng để đáp
-Những từ trên không nằm trong sự việc
đợc diễn đạt.
-Này=>thiết lập quan hệ.
-Tha ông=>duy trì sự giao tiếp.

4.Củng cố-dặn dò
-Nêu các thành phần biệt lập-tác dụng.
5.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:18/1
Ngày giảng: 25/1
Giáo án:Ngữ Văn 9
20
Trờng THCS Miền Đồi
Tiếtt 104-105:
Viết bài tập làm văn số 5 : Nghị luận
về một sự việc, hiện tợng của đời sống
I.Mục tiêu cần đạt.
- Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tợng, xã hội.
II.Chuẩn bị:
- Thầy: Ra đề
- Trò: Ôn tập kỹ kiến thức vận dụng để viết bài.
III.Tiến trình lên lớp:
1.KTBC.
2.Giới thiệu bài.
3.Các hoạt động của GV và HS
Đề bài
Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân VN,anh hùng giải phóng dân tộc,danh nhân
văn hóa thế giới.Hãy viết bài nêu suy nghĩ của em về Ngời.
*Yêu cầu:Trình bày sạch đẹp,có bố cục mạch lạc,rõ ràng,luận điểm,luận cứ có sức
thuyết phục.
4.Củng cố-dặn dò.
-Xem lại yêu cầu và nội dung của đề.
-Chuẩn bị bài mới
5.Rút kinh nghiệm.

?Sói có đặc điểm gì qua ngòi bút của La
I.Tìm hiểu chung.
1.Tác giả-Tác phẩm
2.Đọc
3.Bố cục.
Chia 2 phần:
+P1:nh thế -> Hình tợng cừu
+P2: Còn lại -> Hình tợng sói.
II.Tìm hiểu chi tiết
1.Hai con vật dới ngòi bút của nhà khoa
học.
-Cừu và sói đợc miêu tả chính xác với
những đặc điểm cơ bản của chúng.
-Nhà khoa học không nhắc tới tình cảm
mẫu tử thân thơng của cừu và nỗi bất
hạnh của sói.
2.Hình tợng cừu.
-Là một chú cừu non bé bỏng đang rơi
vào một tình huống nguy hiểm.
-Nêu đợc đặc tính hiền lành của cừu.
-Với biện pháp nhân hóa cừu cũng biết
nói năng,suy nghĩ hành động.
3.Hình tợng sói
Giáo án:Ngữ Văn 9
22
Trờng THCS Miền Đồi
phông ten?
GV có thể liên hệ hình tợng sói trong một số
bài thơ khác,câu chuyện khác.
-Đói,gầy,gặp cừu,muốn ăn thịt nhng

-Văn bản chia 3 phần:
+P1: Nêu vấn đề
+P2: (2 đoạn) giải quyết vấn đề-phê phán
một số ngời cha qí trọng tri thực
Giáo án:Ngữ Văn 9
23
Trờng THCS Miền Đồi
?Tìm các câu mang luận điểm chính trong
bài?
(HS tìm)
?Văn bản sử dụng phép lập luận nào là
chính?cách lập luận có tạo tính thuyết
phục không?
?Sự khác nhau giữa nghị luận một vấn đề
t tởng,đạo lí với nghị luận một sự việc,hiện
tợng trong đời sống là gì?
?Vậy thế nào là nghị luận về một vấn đề t
tởng đạo lí?
HS đọc ghi ghi nhớ
HS đọc yêu cầu bài tập 1
?VB thuộc kiểu NL nào?
?Vấn đề ở đây là gì?
?Hệ thống luận điểm nh thế nào?
?Phép lập luận chủ yếu?
-Văn bản chủ yếu sử dụng phép lập luận
chứng minh:dùng sự thực để nêu vấn đề t
tởng -> tạo tính thuyết phục
*Sự khác nhau: Một đằng từ sự việc hiện t-
ợng mà nêu t tởng;một đằng dùng giải
thích,chứng minh làm rõ t tởng.

1.Kiểm tra bài cũ:Làm bài tập 2 SGK
2.Giới thiệu bài mới.
3.Tổ chức hoạt động của thày và trò.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HS đọc ví dụ SGK
?Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
?Chủ đề ấy có quan hệ nh thế nào với chủ
đề chung của văn bản?
?Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn
văn trên là gì?
?Những nội dung ấycó quan hệ nh thế nào
với chủ đề của đoạn văn ?
?Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa
các câu trong đoạn văn đợc thể hiện bằng
những biện pháp nào?
?Thế nào là liên kế câu?Liên kế đoạn văn?
HS đọc ghi nhớ
HS đọc yêu cầu bài tập.
?Chủ đề của đoạn văn là gì?
I.Khái niệm liên kết.
*Xét VD.
-Đoạn văn trên bàn về cách ngời nghệ sỹ
phản ánh thực tại.
->Đây là một trong những yếu tố ghép vào
chủ đề chung.
-ND câu 1:Tác phẩm nghệ thuật phản ánh
thực tại.
Câu 2:Khi phản ánh thực tại,tác giả
muốn nối lên một điều mới mẻ.
Câu 3:Cái mới mẻ ấy là lời gửi của


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status