CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG HỢP LẦN 6
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Nếu có một trình tự nucleotit cụ thể, làm thế nào ta có thể nhận biết được đó có phải là một gen quy
định một chuỗi polipeptit hay không?
a. Nếu tìm trên trình tự đó có bộ ba mở đầu là TAX ở đầu 3
’
và bộ trong số ba bộ ba kết thúc ở đầu 5
’
thì đó là
gen cấu trúc quy định 1 chuỗi polipeptit.
b. Nếu tìm trên trình tự đó có bộ ba mở đầu là TAX ở đầu 5
’
và bộ trong số ba bộ ba kết thúc ở đầu 3
’
thì đó là
gen cấu trúc quy định 1 chuỗi polipeptit.
c. Nếu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba một theo chiều 3
’
- 5
’
mà liên tục có các bộ ba mã hóa cho các axit
amin và sau cùng là bộ ba ATT thì đó là 1 gen cấu trúc quy định 1 chuỗi polipeptit.
d. Nếu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba một theo chiều 5' - 3' mà liên tục có các bộ ba mã hóa cho các axit
amin và sau cùng là bộ ba ATT thì đó là một gen cấu trúc quy định một chuỗi polipeptit.
Câu 2: Tại sao ADN lại được tổng hợp trên 2 mạch theo 2 cách khác nhau?
a. Vì 2 mạch của ADN là ngược chiều nhau và ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo một chiều từ 5'
đến 3'.
b. Vì 2 mạch của ADN là ngược chiều nhau và ADN polimeraza chỉ tổng hợp được mạch mới theo một chiều
từ 3' đến 5'
c. Vì 2 mạch ADN là ngược chiều nhau và ADN polimeraza tổng hợp cùng một lúc cả 2 mạch mới theo một
chiều từ 5' đến 3'
c. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
d. Đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 7: Thể dị đa bội được hình thành bằng cơ chế nào nêu dưới đây?
a. Cơ thể dị bội được đa bội hóa.
b. Hợp tử lai khác loài được đa bội hóa.
c. Hợp tử dị bội được đa bội hóa.
Trang 1/7
d. Lai các thể đa bội với nhau.
Câu 8: Một cây ngô có lá bị rách thành nhiều mảnh và hạt phấn tròn lai với cây ngô có lá bình thường và hạt
phấn có góc cạnh, người ta thu được 100% cây F
1
có lá bị rách và hạt phấn có góc cạnh. Cho cây F
1
tự thụ
phấn, hãy cho biết xác suất để 1 cây F
2
có lá bị rách và hạt phấn có góc cạnh là bao nhiêu? Biết rằng 2 cặp gen
quy định 2 tính trạng nằm trên 2 nhiễm sắc thể khác nhau.
a. 56,25% b. 75% c. 43,75% d. 31,25%
Câu 9: Làm thế nào để phân biệt được gen đa hiệu với trường hợp 2 gen liên kết hoàn toàn với nhau?
a. Lai phân tích.
b. Lai thuận và lai nghịch.
c. Gây đột biến gen.
d. Gây đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Câu 10: Cho cây hoa đỏ, quả tròn (cây cái) thụ phấn bằng phấn lấy từ cây đực có hoa đỏ, quả tròn, người ta
thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 510 cây hoa đỏ, quả tròn : 240 cây hoa đỏ, quả dài : 242
cây hoa trắng, quả tròn : 10 cây hoa trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới
đây là đúng nhất?
a. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và trao đổi chéo đã
xảy ra ở cả cây đực và cây cái.
a. Màu mắt của ruồi giấm do 2 gen quy định, trong đó gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường át chế sự biểu
hiện của gen trên nhiễm sắc thể giới tính.
b. Màu mắt của ruồi giấm do 2 gen quy định, trong đó gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường át chế sự biểu
hiện của gen trên nhiễm sắc thể giới tính.
c. Màu mắt của ruồi giấm do 2 gen quy định, trong đó gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính át chế sự biểu
hiện của gen trên nhiễm sắc thể thường.
d. Màu mắt của ruồi giấm do 2 gen quy định, trong đó gen trội nằm trên nhiễm sắc thể giới tính át chế sự biểu
hiện của gen trên nhiễm sắc thể thường.
Câu 13: Nghiên cứu nhiều gia đình khác nhau có người bị cùng một bệnh “X”, người ta nhận thấy nếu bố bị
bệnh X thì không có người con nào của gia đình đó bị bệnh X. Kết luận nào nêu dưới đây là đúng?
a. Bệnh X do gen nằm trong ti thể quy định.
b. Bệnh X do gen lặn hiếm gặp nằm trên X ở vùng t\ương đồng với nhiễm sắc thể Y
c. Bệnh X do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y
d. Bệnh X do gen lặn hiếm gặp nằm trên nhiễm sắc thể thường không có alen tương ứng trên Y
Câu 14: Cùng một gen nhưng có thể biểu hiện ra các kiểu hình khác nhau. Nguyên nhân có thể là do
a. môi trường khác nhau.
b. sự tương tác gen.
c. đó là gen quy định tính trạng số lượng.
d. tổ hợp gen khác nhau hoặc do môi trường khác nhau hoặc cả hai.
Câu 15: Điều mô tả nào dưới đây về hiện tượng giao phối gần là đúng?
a. Giao phối gần luôn luôn có hại.
b. Giao phối gần làm thay đổi tần số alen theo hướng tăng dần số alen có hại.
c. Giao phối gần làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng tăng dần số kiểu gen đồng hợp tử.
d. Giao phối gần là kiểu giao phối của những cá thể sống gần nhau.
Trang 2/7
Câu 16: Một quần thể cây có 80 cá thể có kiểu gen AA, 20 cá thể có kiểu gen aa và 100 cá thể có kiểu gen Aa.
Sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệ sau của quần thể này sẽ là bao nhiêu? Biết
rằng các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể được cách li với
quần thể lân cận. Tần số đột biến của gen là không đáng kể.
a. 55,66% b. 45,5% c. 25,76% d. 66,25%
b. Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
c. Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định.
d. Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Câu 22: Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên?
I. Chúng đều là các nhân tố tiến hóa.
II. Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
III. Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
IV. Chúng đều ảnh hưởng tới cấu trúc di truyền của quần thể.
Trang 3/7
Câu trả lời đúng là:
a. I và II b. I và III c. II và III d. I và IV
Câu 23: Khi cho các ADN sợi đơn thuộc ccs loài khác nhau “lai” với nhau thành phân tử ADN “lai” hai mạch
rồi tiến hành thí nghiệm nhằm xác định nhiệt độ tại đó phân tử ADN bị tách rời thành 2 mạch đơn được gọi là
nhiệt độ “nóng chảy”. Điều nào dưới đây được rút ra từ việc xác định nhiệt độ nóng chảy là đúng?
a. Nhiệt độ nóng chảy càng cao thì 2 loài có quan hệ họ hàng càng xa.
b. Nhiệt độ nóng chảy càng thấp thì 2 loài có quan hệ họ hàng càng xa.
c. Nhiệt độ nóng chảy càng thấp thì 2 loài có quan hệ họ hàng càng gần.
d. Nhiệt độ nóng chảy không liên quan đến mối quan hệ họ hàng giữa 2 loài.
Câu 24: Điều mô tả nào dưới đây phù hợp với tinh thần của học thuyết Dacuyn?
a. Các biến dị có lợi đều được chọn lọc tự nhiên giữ lại cho các thế hệ sau.
b. Những biến dị di truyền làm tăng khả năng sinh sản thì biến dị đó mới được chọn lọc tự nhiên giữ lại cho
thế hệ sau.
c. Những biến dị làm tăng khả năng sống sót thì biến dị đó được chọn lọc tự nhiên giữ lại cho thế hệ sau.
d. Chỉ các biến dị di truyền xuất hiện lẻ tẻ trong quá trình sinh sản mới được chọn lọc tự nhiên giữ lại cho thế
hệ sau.
Câu 25: Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án nêu dưới đây về vai trò của giao phối ngẫu nhiên
trong quá trình tiến hóa.
a. Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa quan trọng giúp quần thể tiến hóa.
b. Giao phối ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
c. Giao phối ngẫu nhiên cung cấp nguồn biến dị di truyền cho quần thể.
a. CH
4
; N
2
; CO
2
; H
2
O
b. CH
4
; O
2
; CO
2
; H
2
O
c. CH
4
; N
2
; CO; H
2
O
d. CH
4
; NH
3
; H
c. vùng nhiệt đới xích đạo.
d. nơi giao nhau giữa vùng nhiệt đới và ôn đới.
Câu 36: Nguồn dự trữ nitơ lớn nhất trong sinh quyển là
a. ở trong các loài sinh vật.
b. trong các nhiên liệu hóa thạch.
c. trong đất.
d. trong không khí.
Câu 37: Lượng chất dinh dưỡng khoáng trong đất của rừng mưa nhiệt đới tương đối thấp vì
a. chu kỳ luân chuyển chất dinh dưỡng xảy ra tương đối hiếm.
b. sự phân giải các chất hữu cơ trong đất và sự tái đồng hóa các chất dinh dưỡng ở cây xanh xảy ra rất nhanh.
c. chất dinh dưỡng thấp nên vi sinh vật trong đất rất ít.
d. nhiệt độ cao và mưa nhiều làm phân hủy và rửa trôi các chất dinh dưỡng.
Câu 38: 2 loài chim sẻ Geospiza fuginosa và Geospiza fortis, khi sống trên các đảo riêng rẽ thì chiungs có
kích thước mỏ tương tự nhau. Tuy nhiên, những quần thể của 2 loài này khi sống trên cùng một đảo thì lại có
kích thước mỏ khác biệt nhau. Kết luận nào được rút ra từ quan sát trên là đúng nhất?
a. 2 loài này có họ hàng gần gũi nhau.
b. 2 loài này ăn các loại thức ăn khác nhau nên có thể ở cùng nhau.
c. 2 loại ăn cùng 1 loại thức ăn nên mới có tình trạng mỏ như mô tả.
d. 2 loài cạnh tranh nhau nên ổ sinh thái đã được mở rộng.
Câu 39: Các nhà khoa học đã làm thí nghiệm nghiên cứu mối quan hệ giữa lượng lá cây ở trong các lỗ trên
thân cây rừng nhiệt đới với số lượng các loài trong chuỗi thức ăn. Kết quả nhận thấy số lượng loài trong chuỗi
thức ăn là thấp ở rừng cây có lượng mùn trong các lỗ thân cây thấp và ngược lại. Kết luận nào được rút ra dưới
đây là phù hợp nhất?
a. Nơi ở của các loài có năng suất sơ cấp càng cao thì chuỗi thức ăn càng dài.
b. Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ sẽ dài hơn so với chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật sản xuất.
c. Điều kiện môi trường càng biến đổi thì chuỗi thức ăn càng dài.
d. Điều kiện môi trường càng ổn định thì chuỗi thức ăn càng dài.
Câu 40: Câu nào đưới đây nói về yếu tố ngẫu nhiên như một nhân tố tiến hóa là đúng?
a. Yến tố ngẫu nhiên chỉ là nhân tố tiến hóa khi kích thước quần thể nhỏ.
b. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành loài.