Bài soạn BT tổng hợp lần 11 - Pdf 83

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH(40 CÂU) TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 40)
Câu 1: Một loài thực vật, nếu có cả 2 gen A và B trong cùng kiểu gen cho kiểu hình quả tròn, các kiểu
gen khác sẽ cho kiểu hình quả dài. Cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen, tính theo lý thuyết thì
kết quả phân li kiểu hình ở đời con sẽ là:
a. 3 quả tròn: 1 quả dài b. 1 quả tròn: 3 quả dài c. 1 quả tròn: 1 quả dài d. 100% quả tròn
Câu 2: Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường
a. lai xa và đa bội hóa. b. sinh thái. c. địa lí. d. lai khác dòng.
Câu 3: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội hoàn toàn. phép lai:
AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỷ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là
a.
3
2 5 6
. b.
1
16
. c.
81
256
. d.
27
256
.
Câu 4: Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa. Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là
a. 46,8750% b. 48,4375% c. 43,7500% d. 37,5000%
Câu 5: Tần số alen của một gen được tính bằng
a. tỉ số giữa các giao tử mang alen đó trên tổng số giao tử mà quần thể đó tạo ra tại một thời điểm xác
định.
b. tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng hợp về alen đó tại một thời điểm xác định.
c. tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do alen đó quy định tại một thời điểm xác định.
d. tỉ lệ phần trăm các cá thể mang alen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ
thể.
Câu 12: Thể truyền thường được sử dụng trong kĩ thuật cấy gen là
a. động vật nguyên sinh
b. vi khuẩn E.coli
c. plasmit hoặc thể thực khuẩn
d. nấm đơn bào
Câu 13: Hai loài sinh học(loài giao phối) thân thuộc thì
a. cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
b. hoàn toàn biệt lập về khu phân bố
c. giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên
d. hoàn toàn khác nhau về hình thái.
Câu 14: ADN tái tổ hợp trong kĩ thuật cấy gen là
a. ADN thể ăn khuẩn tổ hợp với ADN của sinh vật khác.
b. ADN của thể truyền đã ghép (nối) với gen cần lấy của sinh vật khác.
c. ADN plasmit tổ hợp với ADN của sinh vật khác.
d. ADN của sinh vật này tổ hợp với ADN của sinh vật khác.
Câu 15: Năm 1953, S.Milơ thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí
quyển nguyên thủy và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axitamin cùng các
phân tử hữu cơ khác nhau.Kết quả thí nghiệm chứng minh:
a. các chất hữu cơ được hình thành từ các chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của trái đất.
b. các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.
c. các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp
sinh học.
d. ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hóa học trong tự
nhiên.
Câu 16: 1 nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường. Dạng đột
biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
a. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
b. Mất đoạn nhiễm sắc thể.

b. mắt trắng thành mắt đỏ.
c. mắt dẹt thành mắt lồi.
d. mắt đỏ thành mắt trắng.
Câu 21: Trong 1 lưới thức ăn, những loài thuộc bậc dinh dưỡng cao thường là các loài
a. ăn tạp (ăn nhiều loại thức ăn).
b. đơn thức (chỉ ăn 1 loại thức ăn).
c. ăn mùn bã hữu cơ.
d. ăn thực vật.
Câu 22: ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kỹ thuật di truyền được đưa vào tế bào
E.coli nhằm
a. ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E.coli
b. Làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E.coli
c. làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn.
d. tạo ra nhiều sản phẩm của gen.
Câu 23: Theo quan niệm của Lamac, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu cao cổ là
do
a. sự xuất hiện các đột biến cổ dài.
b. sự tích lũy các biến dị cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên.
c. hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao.
d. sự chọn lọc các đột biến cổ dài.
Câu 24: Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa 2 loài khác nhau là
a. tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ nhiễm sắc thể của 2 loài bố mẹ.
b. tế bào cơ thể lai xa không mang những cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
c. tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.
d. tế bào cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể tăng gấp bội so với 2 loài bố mẹ.
Câu 25: Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp?
a. ADN-polimeraza và amilaza
b. restrictaza và ligaza
c. amilaza và ligaza
d. ARN-polimeraza và peptidaza

quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng
a. khống chế sinh học.
b. ức chế cảm nhiễm.
c. hiệu quả nhóm.
d. tăng trưởng của quần thể.
Câu 32: plasmit sử dụng trong kỹ thuật di truyền
a. là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật.
b. là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng.
c. là phân tử ADN mạch thẳng,
d. có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào vi khuẩn.
Câu 33: 1 quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lý
thuyết, tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ thứ 3 sẽ là:
a. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa
b. 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa
c. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
d. 0,375AA : 0,25Aa : 0,375aa
Câu 34: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là:
a. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
b. Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.
c. Các gen trong 1 kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau.
d. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
Câu 35: Thao tác nào sau đây thuộc 1 trong các khâu của kỹ thuật cấy gen?
a. Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.
b. Dùng các hoocmon phù hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai.
c. Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virut xende đã bị làm giảm hoạt tính để tăng tỷ lệ kết thành tế bào
lai.
d. Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ polietilen glicol để tăng tỷ lệ kết thành tế bào lai.
Câu 36: Giả sử 1 quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,21AA : 0,52Aa : 0,27aa; tần số của
alen A và alen a trong quần thể đó là:
a. A = 0,73; a = 0,27 b. A = 0,27; a = 0,73 c. A = 0,53; a = 0,47 d. A = 0,47; a = 0,53

Câu 42. Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
a. pheeninalanin. b. mtiônin. c. foocmin mêtiônin. d. glutamic.
Câu 43. Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích 1 cây hoa
màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỷ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Có thể kết
luận, màu sắc hoa được quy định bởi
a. 1 cặp gen di truyền theo quy luật liên kết giới tính.
b. 2 cặp gen liên kết hoàn toàn.
c. 2 cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung).
d. 2 cặp gen không alen tương tác cộng gộp.
Câu 44: Trường hợp không có hoán vị gen, 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn,
phép lai nào sau đây cho tỷ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1?
a.
Ab
ab
×
aB
ab
b.
Ab
aB
×
Ab
aB
c.
AB
ab
×
AB
ab
d.

b. Các loại tháp sinh thái bao giờ cung có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên.
c. Các loại tháp sinh thái không phải bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên.
d. Thấp số lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn.
Câu 52: Lai 2 dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F
1
thu được toàn cây hoa trắng. Cho cây F
1
tự
thụ phấn, ở F
2
có sự phân li kiểu hình theo tỷ lệ 131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ. Cho biết không có
đột biến xảy ra, có thể kết luận màu sắc hoa di truyền theo quy luật
a. tương tác giữa các gen không alen.
b. di truyền ngoài nhân.
c. hoán vị gen.
d. liên kết gen.
Câu 53: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về chuỗi thức ăn?
a. Lúa → rắn → chuột → diều hâu
b. Lúa → chuột → diều hâu → rắn
c. Lúa → chuột → rắn → diều hâu
d. Lúa → diều hâu → chuột → rắn
Câu 54: Ở người, kiểu gen I
A
I
A
, I
A
I
O
quy định nhóm máu A; kiểu gen I

a. Ở sinh vật nhân thực, gen có cấu trúc mạch xoắn kép cấu tạo từ 4 loại nucleotit.
b. Ở 1 số chủng virut, gen có cấu trúc mạch đơn.
c. Nhiều gen ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có cấu trúc phân mảnh gồm các đoạn không mã
hóa (intron) và đoạn mã hóa (exon) nằm xen kẽ nhau.
d. Mỗi gen mã hóa cho protein điển hình đều gồm 3 phần trình tự nucleotit (vùng điều hòa, vùng mã
hóa, vùng kết thúc).
Câu 57: Trong kỹ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có dấu chuẩn hoặc các gen đánh
dấu để
a. nhận biết được tế bào nào đã được ADN tái tổ hợp.
b. tạo and tái tổ hợp được dễ dàng.
c. đưa and tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
d. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
Câu 58: Người ta thường nói: Bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì
a. nam giới mẫn cảm hơn với loại bệnh này.
b. bệnh chỉ gặp ở nam giới không gặp ở nữ giới.
c. bệnh do gen nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định.
d. bệnh do gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định.
Câu 59: Theo học thuyết Dacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
a. đấu tranh sinh tồn.
b. nhu cầu thị hiếu phức tạp luôn luôn thay đổi của con người.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status