Chuyên đề Phơng pháp dạy học: Khái niệm, định nghĩa - Định lí
Chuyên đề dạy học khái niệm - định nghĩa - định lí và một số
ví dụ cụ thể đã thực nghiệm
A/- Lý do làm chuyên đề:
- Theo tài liệu đổi mới phơng pháp dạy học (ĐMPPDH) và kinh nghiệm của bản thân
trong quá trình dạy học của việc dạy khái niệm, định nghĩa - định lý là hết sức quan
trọng. Khi giảng dạy các vấn đề toán học nói trên phải làm sao cho học sinh ( HS) tiếp
cận kiến thức của bài một cách nhẹ nhàng, chủ động, không áp đạt kiến thức mà phải
tìm kiến thức mới từ các kiến thức đã biết dẩn dắt trong quá trình giảng dạy của giáo
viên và tìm ra chân lý đó là nội dung của chuyên đề.
B. Các hoạt động dạy - học khái niệm, định nghĩa
1/ - Tip cận khái niệm:
Qua các con đờng qui nạp hoặc suy diễn, cho HS hoạt động để dẫn đến hiểu biết về
khái niệm. Hoạt động n y cứ thế thực hiện bằng cách đ a ra một số ví dụ hoặc hiện
tợng m HS đó biết hoặc có trong thực ti ễn,
Hình th nh khái niệ m:
Thông qua hoạt động, HS phát hiện ra các đặc điểm đặc trng cho khái niệm.
Cũng cố khái niệm:
Bằng các HĐ nhận dạng v thể hiện khái niệm: Xem xét một đối tợng cho tr-
ớc có thuộc một khái niệm n o đó không, đ a ra ví dụ v phản ví dụ; bằng hoạt động
ngôn ngữ: phát biểu lại khái niệm, định nghĩa bằng lời lẽ của mình, diễn đạt theo những
cách khác nhau; phân tích, nêu bật nhũng ý quan trọng chứa đựng trong định nghĩa một
cách tờng minh hay ẩn t ng; bằng các HĐ khái quát hoá, đặc biệt hoá, hệ thống hoá:
Sắp xếp khái niệm mới v o hệ thống khái niệm đã học, nhận biết mối quan hệ giữa
những khái niệm khác nhau trong mt hệ thống khái nim.
Vận dụng khái niệm:
Vận dụng khái niệm để giải b i tập v giải quyết những vấn đề của thực tiể n
2/- Các tình huống dạy học cụ thể:
Hình học 9: tiết 40: Góc nội tiếp:
a) Định nghĩa:
Giáo viên: Nguyễn Xuân Nam - Trờng THCS Thanh Dũng
Các phản ví dụ trên một lần nữa sẽ cho HS khắc sâu về góc nội tiếp.
C. các hoạt động dạy - học các định lí, tính chất- hệ quả
Tiếp cận định lí:
- Qua con đờng có khâu suy đoán ( con đờng đo đạc thực nghiệm) hoặc con đ-
ờng suy diễn, cho HS HĐ để dẩn đến hiểu biết về định lí.
- Nếu trong quá trình dạy học kết hợp đợc bằng cả hai con đờng suy đoán và suy
diễn đẫn đến về hiểu biết về định lí thì sẽ khắc sâu hon cho HS.
Hình th nh đị nh lí:
Thông qua hoạt động, HS phát hiện đợc nội dung của định lí v cách chứng
minh định lí đó.
Thông qua hoạt động của giáo viên hình thành các bài Toán dựa trên kiến
thức đã học, yêu cầu chứng minh và phát biểu thành định lí.
Cũng cố định lí:
Bằng các HĐ nhận dạng v thể hiện định lí: Xem xét một tình huống cho tr-
ớc có ăn khớp với một định lí vừa học không, đa ra tình huống phù hợp với định lí; bằng
HĐ ngôn ngữ: phát biểu lại định lí bằng lời lẽ của mình, diễn đạt theo những cách khác
nhau; bằng các HĐ khái quát hoá, đặc biệt hoá, hệ thống hoá: nếu từ mối liên hệ gĩa
những định lí nh mối liên hệ chung - riêng, mối liên hệ suy diễn.
Vận dụng định lí:
- Vận dụng định lí v o các tình huống cụ thể trong HĐ giải toán hoặc các ứng
dụng khác. (đặc biệt là các hệ quả sau 1 định lí)
Giáo viên: Nguyễn Xuân Nam - Trờng THCS Thanh Dũng
a)
b)
Hình 15
a) b)
c)
d)
Hình 14
O
a) Có
ã
ABC
=
2
1
sđ
ằ
AC
ã
CBD
=
2
1
sđ
ằ
CD
ã
AEC
=
2
1
sđ
ằ
AC
Mà
ằ
AC
=
ằ
ã
CBD
=
ã
AEC
b) So sánh và
ã
AEC
và
ã
AOC
c) Tính
ã
ACB
GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút rồi
c/m
Nh vậy từ c/m a) ta có tính chất: trong một
đờng tròn các góc nội tiếp cùng chắn một
cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì
bằng nhau.
Ngợc lại, trong một đờng tròn, nếu các góc
nội tiếp bằng nhau thì các cung bị chắn nh
thế nào ?
- GV yêu cầu HS đọc hệ quả a và b
- Chứng minh b rút ra mối liên hệ gì giữa
góc nội tiếp và góc ở tâm nếu góc nội tiếp
0
90
?
ằ
AC
(số đo góc ở tâm)
ã
AEC
=
2
1
ã
AOC
c)
ã
ACB
=
2
1
sđ
ẳ
AEB
ã
ACB
=
2
1
.
0
180
=
0
90