Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 12 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Pdf 83

UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 01 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Ngữ văn - Lớp 12
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (8,0 điểm)
Suy nghĩ của anh (chị) về bài học được rút ra từ câu chuyện sau đây:
NGƯỜI TIỀU PHU VÀ HỌC GIẢ
Tiều phu cùng học giả đi chung một chiếc thuyền ở giữa sơng. Học giả tự nhận
mình hiểu biết sâu rộng nên đề nghị chơi trị đốn chữ cho đỡ nhàm chán, đồng thời
giao kèo, nếu mình thua sẽ mất cho tiều phu mười đồng. Ngược lại, tiều phu thua sẽ
chỉ mất năm đồng thôi. Học giả coi như mình nhường tiều phu để thể hiện trí tuệ hơn
người.
Đầu tiên, tiều phu ra câu đố:
- "Vật gì ở dưới sông nặng một ngàn cân, nhưng khi lên bờ chỉ cịn có mười
cân?".
Học giả vắt óc suy nghĩ vẫn tìm khơng ra câu trả lời, đành đưa cho tiều phu
mười đồng. Sau đó, ơng hỏi tiều phu câu trả lời là gì.
- "Tơi cũng khơng biết!", tiều phu đưa lại cho học giả năm đồng và nói thêm:
- "Thật ngại quá, tôi kiếm được năm đồng rồi." Học giả vơ cùng sửng sốt.
Câu 2 (12,0 điểm)
Cổ nhân từng nói: “Thi trung hữu họa”, “Thi trung hữu nhạc”.
Anh/chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Bằng hiểu biết của mình về bài thơ Tây
Tiến (Quang Dũng) và trích đoạn Việt Bắc (Tố Hữu), hãy làm sáng tỏ.
===== Hết =====


B. Yêu cầu về kiến thức:
- Hiểu và đánh giá, bàn luận thuyết phục vấn đề mà đề bài nêu ra.
- Học sinh có thể có những kiến giải, đánh giá theo quan điểm riêng của mình song cần logic,
hợp lí và đảm bảo những ý sau :
1. Giải thích (1, 5 điểm)
- Vị học giả tự cho rằng mình là người hiểu biết sâu rộng, thông tường tri thức, xem thường
người tiều phu, kết quả bị rơi vào tình huống “dở khóc dở cười”. Người tiều phu bình tĩnh, khiêm
nhường, khơng khoa trương nhưng lại rất thông minh.
=> Bài học rút ra trong cuộc sống: Không nên tự cao tự đại, quá đề cao bản thân, cần rèn
luyện cho mình đức tính khiêm tốn.
- Khiêm tốn khơng chỉ là lối sống tích cực mà còn là nghệ thuật sống, là nền tảng giúp mỗi
người trong vấn đề gây dựng sự nghiệp. Người sống khiêm tốn thường khơng tự kiêu, họ ln biết vị
trí của mình ở đâu và khơng ngừng học hỏi; họ biết cách kiểm sốt bản thân, vì vậy thường có lời nói,
hành động rất chuẩn mực và ln được mọi người yêu mến.
2. Bàn luận (5,0 điểm)
- Trong cuộc sống, nhiều người hay tỏ ra mình là người thơng minh tài giỏi, luôn coi thường
người khác, không suy xét cẩn thận, thấu đáo, nhìn nhận mọi việc chỉ qua vẻ bề ngồi; và cũng có
những người thực chất khơng thơng minh tài giỏi nhưng luôn muốn chứng tỏ, sẵn sàng làm bất cứ
điều gì để chứng minh rằng họ tài giỏi hơn người, dẫn đến chủ quan, có những quyết định sai lầm, trở
thành trò cười trong mắt người khác.
- Ngược lại, người khiêm tốn sẽ luôn biết cách cư xử, nói năng hành động đúng lúc, đúng nơi,
khơng khoa trương, khốc lác; khơng so sánh thiệt hơn, khơng đề cao mình và hạ thấp giá trị của
người khác. Họ có thể nhìn nhận đúng khả năng của mình, ý thức được bản thân cịn khiếm khuyết
điều gì và khơng bao giờ tự mãn với những gì mình đạt được. Họ ln có ý chí vươn xa, có khả năng
tự chủ cao, chiến thắng được cái tôi của bản thân, không kiêu ngạo khi chiến thắng.
- Người sống khiêm tốn sẽ ln được mọi người kính trọng, u thương, sẵn lịng giúp đỡ,
nhờ vậy sẽ dễ dàng thành cơng. Khiêm tốn cịn giúp con người có được sức mạnh, sự tự tin, lạc quan,
đồng thời làm phong phú thêm kiến thức, kinh nghiệm sống cho bản thân. Sống khiêm tốn, biết tôn
trọng người khác, được mọi người yêu quý, coi trọng, đó cũng là cách tự nâng cao giá trị của bản
thân.

- Biết cách phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.
- Bài viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
B. Về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
1. Giải thích (0,5 điểm)
- Thi: thơ. Thơ là một hình thức sáng tác văn học nghiêng về thể hiện cảm xúc thơng qua tổ
chức ngơn từ đặc biệt, giàu nhạc tính, giàu hình ảnh và gợi cảm.
- Thi trung hữu họa: Trong thơ có hoạ (có tranh, có cảnh).
- Thi trung hữu nhạc: Trong thơ có nhạc.
=> Ý kiến trên của người xưa bàn đến đặc trưng của thơ trữ tình là giàu hình ảnh và nhạc điệu.
Đây là một ý kiến hồn tồn đúng đắn và xác đáng.
2. Lí giải ý kiến (2,0 điểm)
- Thơ - nhạc - hoạ đều là các loại hình nghệ thuật, song có sự khác biệt, đặc biệt là về chất
liệu xây dựng hình tượng nghệ thuật để phản ánh cuộc sống. Nếu hội hoạ dùng đường nét, màu sắc,
âm nhạc dùng giai điệu, âm thanh thì thơ cũng như các tác phẩm văn chương lại sử dụng ngơn từ làm
chất liệu. Ngơn từ có đặc điểm riêng: đó là chất liệu phi vật thể, vì vậy, tác động nhận thức khơng
trực tiếp bằng các loại hình nghệ thuật khác song sức gợi mở của nó lại hết sức dồi dào, mạnh mẽ. Nó
tác động vào liên tưởng của con người và khơi dậy những cảm nhận cụ thể về màu sắc, đường nét, hình
khối, âm thanh, giai điệu.
+ Thi trung hữu họa bởi vì: Văn học phản ánh hiện thực cuộc sống, thơ ca cũng khơng nằm
ngồi quy luật đó. Thơ ca phản ánh cuộc sống qua hệ thống ngơn từ giàu hình ảnh. Không ở thể loại
văn học nào ta bắt gặp nhiều hình ảnh, biểu tượng (hình ảnh có ngụ ý), hình tượng (hình ảnh có ngụ ý
xun suốt tác phẩm) nổi bật như thơ ca. Hình ảnh trong thơ là sự khách thể hóa những rung cảm nội
tâm bởi thế giới tinh thần vốn vơ hình nên nhất thiết phải dựa vào những điểm tựa tạo hình cụ thể để
hữu hình hóa. Hình ảnh trong thơ nổi bật vì cịn mang màu sắc của cảm xúc mãnh liệt và trí tưởng
tượng phong phú.


+ Thi trung hữu nhạc bởi vì: Thơ ca là sự biểu hiện trực tiếp cảm xúc, tình cảm của con người.
Cảm xúc biểu lộ mạnh mẽ ở thanh điệu, nhịp điệu của lời nói (ngơn từ). Tính nhạc là đặc thù cơ bản

thực, vừa thơ mộng, thi vị, gợi rõ những nét riêng biệt, độc đáo. Đó là vẻ đẹp của ánh nắng ban chiều,
ánh trăng buổi tối, những bản làng mờ trong sương sớm, những bếp lửa hồng trong đêm khuya,
những núi rừng sông suối mang những cái tên thân thuộc. Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc được thể
hiện tập trung trong đoạn bức tranh tứ bình – nỗi nhớ Việt Bắc gắn liền với bốn mùa xuân, hạ, thu,
đông. Mỗi bức tranh có vẻ đẹp riêng hịa kết bên nhau tạo ra vẻ đẹp chung. Đó là sự hài hịa giữa âm
thanh và màu sắc: tiếng ve của mùa hè, tiếng hát của đêm thu, màu xanh của rừng già, sắc đỏ của hoa
chuối rừng, sắc trắng tinh khôi của rừng mơ, sắc vàng lộng lẫy của rừng phách…
+ Bức tranh về cuộc sống con người trong kháng chiến, bức tranh Việt Bắc ra quân hào hùng:
Con người Việt Bắc bình dị, khéo léo, cần mẫn ln gắn bó với lao động, giàu tình nặng nghĩa, chia
ngọt sẻ bùi, thủy chung với cách mạng và kháng chiến. Đồng thời bài thơ cũng dẫn người đọc vào
khung cảnh Việt Bắc chiến đấu với những hoạt động tấp nập, những hình ảnh hào hùng, những âm
thanh sổi nổi, dồn dập, náo nức. Bức tranh Việt Bắc ra trận là bức tranh về cuộc kháng chiến tồn
dân, tồn diện gợi tả khí thế vơ cùng mạnh mẽ của cả một dân tộc đứng lên chiến đấu vì tổ quốc độc
lập tự do. Đó là hình ảnh đồn qn ra trận trong khí thế hào hùng làm rung chuyển cả đất trời –
những cuộc hành quân long trời chuyển đất (rầm rập đất rung), là vẻ đẹp của người chiến sĩ với ánh
sao lấp lánh giữa trời đêm vừa hiện thực vừa lãng mạn, nâng tầm vóc của người chiến sĩ lên ngang
tầm vũ trụ, là hình ảnh từng đồn dân cơng với bước chân nát đá vừa làm sống dậy sức mạnh to lớn
của dân tộc vừa thần thoại hóa sức mạnh của con người…
c. Thi trung hữu nhạc (4,0 điểm)
- Xuân Diệu nhận xét: Đọc bài thơ Tây Tiến như ngậm âm nhạc trong miệng. Tính nhạc trong
Tây Tiến thể hiện ở:


+ Thể thơ thất ngôn mang âm hưởng trầm hùng phù hợp với việc biểu đạt nội dung.
+ Phối hợp nhịp nhàng giữa các thanh bằng trắc, sự hiệp vần: ơi, biện pháp điệp từ: nhớ, ngàn
thước…
+ Sử dụng thành công hệ thống từ láy.
+ Nhạc điệu của bài thơ cịn được tạo nên từ nỗi nhớ tha thiết, tình yêu sâu đậm của nhà thơ
với mảnh đất Tây Bắc, với binh đoàn Tây Tiến, với quê hương, đất nước. Đó là nhạc điệu tâm hồn
của thi nhân.

- Điểm 5-6: Đáp ứng khoảng ½ các yêu cầu, lập luận chưa chạt chẽ, thuyết phục, mắc nhiều
lỗi về diễn đạt, chính tả.
- Điểm 3- 4: Chưa hiểu rõ nội dung yêu cầu cảu đề, thiếu nhiều ý, phân tích chứng minh cịn
chung chung khơng đúng trọng tâm, mắc nhiều lỗi về diễn đạt và chính tả.
- Điểm 1- 2: Khơng hiểu đề, trình bày q sơ sài, diễn đạt lủng củng, tối nghĩa, mắc quá nhiều
lỗi.
- Điểm 0: Khơng làm bài hoặc lạc đề hồn tồn.
Lưu ý: Giám khảo linh hoạt vận dụng biểu điểm, có thể thưởng điểm cho những bài viết có
sáng tạo khi tổng điểm toàn bài chưa đạt tối đa. Điểm toàn bài cho lẻ đến 0,25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status