Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 11 cấp tỉnh năm 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Pdf 83

UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Ngữ văn - Lớp 11
Thời gian làm bài: 150 phút (khơng kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 01 trang)

Câu 1 (8.0 điểm)
“…Rừng vẫn hát bài ca thê lương, sấm chớp đùng đùng, mưa như trút nước.
- Ta sẽ làm gì cho mọi người đây?!- Đankơ gào to hơn sấm.
Bỗng nhiên anh đưa hai tay lên xé toang lồng ngực, dứt trái tim ra và giơ cao
trên đầu. Trái tim cháy sáng rực như mặt trời, sáng hơn mặt trời và cả khu rừng im
lặng, sáng lên dưới ngọn đuốc của lòng thương yêu vĩ đại đối với con người.”
(Bà lão Idecghin, Tuyển tập truyện ngắn M.Gorki,
Tập một, NXB Văn học,1984, tr136)
Từ ý nghĩa trái tim Đankô, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận bàn về một lẽ sống
mà bản thân tâm đắc nhất.
Câu 2 (12.0 điểm)
“Đến Thơ mới, trong thơ ca Việt Nam mới từng có cái tơi trữ tình cá thể.
Mỗi thi sĩ Thơ mới tiêu biểu là một gương mặt, một điệu tâm hồn không thể lẫn”.
(Giáo trình văn học Việt Nam hiện đại, Tập 1, NXB Đại học Sư phạm, tr145)
Anh/Chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua các tác phẩm: Vội vàng (Xuân
Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), hãy làm sáng tỏ
nhận định trên.
===== Hết =====

Họ và tên thí sinh: ................................................... Số báo danh ............................

+ Sống vượt lên nghịch cảnh.
+ Sống giàu tình yêu thương.
+ Sống mạnh mẽ, dám xả thân vì người khác, dám chấp nhận những bi kịch của
người mở đường.
+ Sống có lí tưởng.
- Thí sinh có thể chọn một trong các lẽ sống được gợi ý ở trên và giải thích ngắn
gọn khái niệm lẽ sống mà mình đã chọn.
2. Bàn luận (5,0 điểm)
- Biểu hiện cụ thể của lẽ sống
- Ý nghĩa của lẽ sống
- Vì sao cần chọn lẽ sống ấy? Trái với lẽ sống ấy là cách sống như thế nào?
3. Bài học nhận thức và hành động (1,5 điểm)
- Những trăn trở, trải nghiệm sâu sắc của bản thân về lẽ sống mà mình tâm đắc
* Lưu ý: Trong q trình bàn luận, thí sinh cần lựa chọn và phân tích được những
dẫn chứng tiêu biểu để làm nổi bật lẽ sống nhân văn được gợi ra từ ý nghĩa của hình
tượng trái tim Đankơ. Khuyến khích và trân trọng những bài viết có bản sắc, tư duy sắc
sảo, lập luận chặt chẽ, sáng tạo, độc đáo.
III. Biểu điểm.
- Điểm 7-8: Sáng tạo trong cách trình bày, có suy nghĩ, cảm nhận riêng, lập luận sắc
sảo thuyết phục, diễn đạt giàu chất trí tuệ, chất văn.
- Điểm 5-6: Nêu được những ý cơ bản nhưng lập luận( luận và bác) chưa thuyết phục,
trình bày ngắn gọn rõ ràng.
- Điểm 3-4: Bài viết nêu được những ý cơ bản nhưng bố cục không khoa học, dẫn
chứng chưa phong phú, còn mắc lỗi trong diễn đạt.
- Điểm 1-2: Ý nghèo nàn, bố cục rối, hầu như khơng có dẫn chứng, diễn đạt tối nghĩa.
Câu 2. (12,0 điểm)
I. Yêu cầu về kỹ năng
- Biết cách làm bài nghị luận văn học, kết hợp được cả kiến thức lí luận và năng lực cảm
thụ văn học.
- Lập luận chặt chẽ, văn phong sáng rõ, có cảm xúc, biết chọn lựa chi tiết để bình giá.

đều nhìn thế giới bằng con mắt của cá nhân mình. Mỗi nhà Thơ mới là một chủ thể sáng tạo
độc đáo trong nghệ thuật với việc cá thể hoá trong cách cảm thụ thế giới và cách biểu hiện
thế giới, Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lần hồn thơ rộng mở như Thế Lữ,
mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược
Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên và thiết tha,
rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu.
3. Chứng minh sự thể hiện của cái tơi trữ tình cá thể, với điệu tâm hồn không thể
lẫn trong các bài thơ Vội vàng (Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ
(Hàn Mặc Tử) (9,0 điểm)
a. Vội vàng (Xuân Diệu):
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
- Cái tôi Xuân Diệu trong Vội vàng:
+ Cái tôi yêu đời, khát sống với những khát vọng táo bạo, lạ lùng, khát khao tận
hưởng vẻ đẹp của thiên đường trần thế qua bức tranh thiên nhiên mùa xuân ngập tràn
xuân sắc, xuân tình. Cái tôi luôn bị ám ảnh bởi cảm thức thời gian, chay đua với thời
gian, tiếc nuối sự chảy trôi của thời gian, sự tàn phai của mùa xuân, tuổi trẻ, hạnh phúc.
+ Cái tôi tràn đầy khát vọng và nội lực với những cảm xúc vừa tươi mới vừa mang
tính chiêm nghiệm, trải nghiệm, thể hiện quan niệm nhân sinh mới mẻ và tiến bộ, là lời
giục giã sống hết mình, sống mãnh liệt cho mỗi phút giây của tuổi trẻ, tận hưởng cuộc
đời và tận hiến cho thế gian.
+ Cái tơi độc đáo, cá thể hố trong cách biểu đạt: Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và
mạch luận lí, những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ mới lạ, chịu ảnh hưởng của thơ ca
lãng mạn Pháp, những sáng tạo độc đáo về ngôn từ, nhịp điệu…
b. Tràng giang (Huy Cận)
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.


- Cái tôi Huy Cận trong Tràng giang:
+ Cái tôi cô đơn giữa không gian mênh mông, quạnh hiu, rợn ngợp: sơng dài, trời
rộng, bến cơ liêu, thấm thía nỗi buồn từ lòng người tỏa lan đến tạo vật. Cái tôi ấy luôn bị ám

tạo, người nghệ sỹ phải tạo được dấu ấn riêng trong tác phẩm của mình. Người đọc khi đến
với tác phẩm biết khám phá trân trọng những sáng tạo ấy, lấy hồn tôi để hiểu hồn người.
III. Biểu điểm
- Điểm 11-12: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, lập luận sắc sảo, diễn đạt
linh hoạt, khuyến khích những bài văn có tính sáng tạo.
- Điểm 9-10: Nắm vững các yêu cầu đề, bài làm đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu
trên, bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu lốt, có thể mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng
từ…
- Điểm 7-8: Tỏ ra hiểu đề nhưng chưa sâu, còn một số lỗi diễn đạt dùng từ.
- Điểm 5-6: Đáp ứng ít nhất một nửa yêu cầu của đề bài
- Điểm 3-4: Hiểu chưa đúng trọng tâm yêu cầu đề, bài làm sơ sài mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 1-2: Bài viết lan man, không nắm được yêu cầu của đề.
- Điểm 0: Để giấy trắng hoặc viết chuỗi câu vô nghĩa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status