BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 11- CÓ ĐÁP ÁN - Pdf 28

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2011 - 2012
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11 THPT
( Thời gian làm bài: 150 phút không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (8,0 điểm)
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 từ) có nhan đề Con lật đật.
Câu 2 (12,0 điểm)
Bàn về nhân vật trong tác phẩm văn học có ý kiến cho rằng:
“ Nhà văn sáng tạo nhân vật để gửi gắm tư tưởng, tình cảm và quan niệm của
mình về cuộc đời”.
Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua nhân vật trong một truyện ngắn mà em
đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 11 THPT.
Hết
Họ và tên thí sinh:………………………………………….SBD:…………………….
ĐỀ CHÍNH THỨC
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2011 - 2012
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 THPT
(Gồm có 03 trang)
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài
làm của thí sinh. Tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần vận dụng chủ động, linh
hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm
xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện.
- Nếu có việc chi tiết hóa các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm
và được thống nhất trong toàn Hội đồng chấm thi.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25

- Trong cuộc sống luôn lạc quan, sẵn sàng đối diện với những thử thách và biết
chấp nhận thất bại để đi đến thành công.
- Mỗi người cần tự rèn luyện cho mình một bản lĩnh vững vàng để có thể tự tin,
chủ động trong cuộc sống vốn rất nhiều những khó khăn, bất trắc.
* Lưu ý: Khi làm bài thí sinh cần đưa dẫn chứng phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề.
2. Về kĩ năng
- Biết cách làm một bài văn NLXH về một tư tưởng đạo lý.
- Bố cục sáng rõ, lập luận chặt chẽ, sắc sảo.
- Hành văn trôi chảy, mạch lạc, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp…
B. BIỂU ĐIỂM
- Điểm 7- 8: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên.
- Điểm 5- 6: Đáp ứng ở mức độ tương đối các yêu cầu đã nêu. Còn mắc một số
lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 3- 4: Về cơ bản đáp ứng các yêu cầu của bài. Có thể mắc một số lỗi về
diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp nhưng vẫn rõ ý của mình.
- Điểm 1- 2: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề. Bài viết lan man không thoát ý hoặc
quá sơ sài.
- Điểm 0: Lạc đề, hoặc không làm bài.
Câu 2
A. ĐÁP ÁN
Bài làm của học sinh cần đảm bảo những yêu cầu sau đây:
1. Về kiến thức
a. Giải thích nhận định
Ý nghĩa, vai trò của nhân vật trong truyện là góp phần thể hiện tư tưởng, tình
cảm và quan niệm của nhà văn về cuộc đời.
+ Tư tưởng: nhận thức, sự lý giải và thái độ của nhà văn đối với đối tượng, với
những vấn đề nhân sinh đặt ra trong tác phẩm.
+ Tình cảm (tình cảm thẩm mĩ): những rung động, những xúc cảm thẩm mĩ đối
với thực tại bộc lộ thế giới tinh thần cũng như cá tính và kinh nghiệm xã hội của nhà

còn mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp…
- Điểm 5- 6: Hiểu được yêu cầu của đề, nhưng giải thích, chứng minh và bình
luận còn lúng túng. Mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp…
- Điểm 3- 4: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề. Bài làm sơ sài, thiên về phân tích đơn
thuần. Diễn đạt lủng củng, tối nghĩa. Mắc nhiều lỗi.
- Điểm 1-2: Chưa hiểu đề, bài làm quá sơ sài, mắc quá nhiều lỗi.
- Điểm 0: Lạc đề, không làm bài.

Hết
SỞ GD&ĐT VĨNH
PHÚC

ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2011-2012
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
(Dành cho học sinh các trường THPT)
Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian giao đề).Câu 1 (3,0 điểm).
Suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa của bài thơ sau:
Ví không có cảnh đông tàn
Thì không có cảnh huy hoàng ngày xuân
Nghĩ mình trong bước gian truân
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Tự khuyên mình – Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh)
Câu 2 (7,0 điểm).
Phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu để làm sáng tỏ ý
kiến sau: Chỉ có đến Nguyễn Đình Chiểu và với Nguyễn Đình Chiểu thì hình ảnh

+ Trong cuộc sống, không mấy ai không gặp khó khăn, gian khổ. Trước những
trở ngại không được bi quan, chán nản mà phải giữ vững niềm tin vào lí tưởng, mục
đích cuộc sống của mình.
+ Những vất vả, khó khăn gặp phải như cơn gió lạnh mùa đông . Nếu chịu đựng
và vượt qua được mùa đông lạnh lẽo thì sẽ được sống trong cảnh huy hoàng của ngày
xuân. Điều đó có nghĩa vượt qua gian khổ sẽ đến được với thành công. Niềm tin đó sẽ
giúp chúng ta vươn lên trong cuộc sống. Chính trong gian khổ con người sẽ vững
vàng hơn. Tai ương gặp trong cuộc đời sẽ sẽ giúp tinh thần thêm hăng hái. HS có thể
lấy dẫn chứng (cuộc đời Bác Hồ và các chiến sĩ cách mạng trong đấu tranh là dẫn
chứng hùng hồn về sự kiên trì, nhẫn nại, về quyết tâm vượt qua những thử thách, về
niềm tin và tinh thần lạc quan cách mạng).
- Phê phán những kẻ sợ khó khăn gian khổ, hay nản chí ngã lòng, bi quan trước những
khó khăn thử thách trong cuộc sống.
3. Bài học nhận thức và hành động.
- Sống ở trên đời, khi đã xác định được mục đích đúng đắn, muốn đi đến thành công
thì phải trải qua những gian nan thử thách. Nếu vượt qua được chắc chắn sẽ đạt được
điều ta mong muốn.
- Chấp nhận đương đầu với khó khăn thử thách, đem hết khả năng của mình góp phần
vào sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước.
- Bài thơ giúp ta hiểu được qui luật tất yếu của cuộc sống, từ đó hăng hái học tập và
rèn luyện.
III. Biểu điểm:
- Điểm 3,0: Đáp ứng được các yêu cầu nêu trên; Văn viết có cảm xúc. Dẫn chứng
chọn lọc và thuyết phục. Có thể còn một vài sai sót nhỏ.
- Điểm 2,0: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên. Dẫn chứng chưa thật phong
phú. Có thể còn một vài sai sót nhỏ.
- Điểm 1,0: Chưa hiểu chắc yêu cầu của đề bài. Kiến thức sơ sài. Còn mắc nhiều lỗi.
- Điểm 0: Không hiểu đề, sai lạc phương pháp.
Câu 2 (7,0 điểm)
I. Yêu cầu về kĩ năng

+ Nhận thức: Có ý thức trách nhiệm với Tổ quốc trong lúc lâm nguy (Một mối
xa thư đồ sộ….treo dê bán chó).
+ Hành động tự nguyện và ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc (Nào đợi ai đòi ai
bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi, chuyến này
dốc ra tay bộ hổ…)
- Vẻ đẹp hào hùng của người nông dân nghĩa sĩ:
+ Bằng bút pháp hiện thực, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ hiện lên với vẻ
đẹp mộc mạc, giản dị (gắn với những chi tiết chân thực: manh áo vải, ngọn tầm vông,
lưỡi dao phay, rơm con cúi) nhưng không kém chất anh hùng bởi tấm lòng mến
nghĩa, tư thế hiên ngang, lẫm liệt, coi thường mọi khó khăn thiếu thốn (nào đợi tập
rèn, không chờ bày bố, nào đợi mang, chi nài sắm…).
+ Hình tượng người anh hùng được khắc họa trên cái nền của một trận công
đồn đầy khí thế tiến công: một loạt động từ mạnh (đánh, đốt, chém, đạp, xô…), dứt
khoát (đốt xong, chém đặng, trối kệ); phép đối từ ngữ (trống kỳ/trống giục; đạn
nhỏ/đạn to; đâm ngang/chém ngược…), đối ý (manh áo vải, ngọn tầm vông/đạn nhỏ,
đạn to,tàu sắt, tàu đồng…), nhịp điệu đoạn văn nhanh, dồn dập…tái hiện trận công
đồn khẩn trương, quyết liệt, sôi động. Trên nền đó là hình ảnh người nông dân nghĩa
sĩ với khí thế đạp trên đầu thù, không quản ngại bất kì khó khăn gian khổ nào, rất tự
tin và đầy ý chí quyết thắng. Hình ảnh đó oai phong lẫm liệt như hình tượng các dũng
sĩ trong các thiên anh hùng ca.
3. Đánh giá:
- Hình tượng người nông dân xuất hiện rải rác trong văn học nhưng rõ ràng phải đến
Đồ Chiểu, hình tượng đó mới được phản ánh đầy đủ, rõ nét, đặc biệt khắc sâu vẻ đẹp
tâm hồn cao quí của người nông dân: lòng yêu nước, ý chí quyết tâm bảo về Tổ quốc.
- Điểm mới mẻ đó khẳng định tầm cao tư tưởng, tình cảm, sự đóng góp lớn lao của
Nguyễn Đình Chiểu trong văn học nước nhà.
III. Biểu điểm:
- Điểm 7,0: Đáp ứng được yêu cầu nêu trên, văn viết sâu sắc, diễn đạt trong sáng. Bài
viết thể hiện sự sáng tạo, cảm thụ riêng. Có thể còn một vài sai sót nhỏ.
- Điểm 5-6: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu trên, văn viết chưa thật sâu sắc nhưng diễn

Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề

HẾT
S GIO DC- O TO K THI CHN HC SINH GII CP TNH LP
11
QUNG BèNH NM HC 2012-2013
CHNH THC Mụn thi: NG VN

HNG DN CHM
(Gm cú 03 trang)
A. h ớng dẫn chung
- Giỏm kho cn c vo ni dung trin khai v mc ỏp ng cỏc yờu cu v
k nng cho tng ý im ti a hoc thp hn.
- im ton bi l tng s im ca hai cõu, khụng lm trũn s, cú th cho: 0;
0,25; 0,5; 0,75 n ti a l 10.
- Cn khuyn khớch nhng bi vit cú lp lun cht ch, vn vit sỏng to, giu
cm xỳc, trỡnh by sch p, chun chớnh t.
- Nhng ni dung trong du ( ) ch yu ch cú tớnh gi ý, khụng buc hc
sinh phi trỡnh by tng t; giỏm kho cn linh ng khi vn dng ỏp ỏn.
B. h ớng dẫn cụ thể
I. Yêu cầu về kĩ năng:
- Yêu cầu 1: Biết cách làm một bài văn nghị luận.
- Yêu cầu 2: Bố cục bài làm rõ ràng, kết cấu hợp lý. Hình thành và triển khai ý
tốt.
- Yêu cầu 3: Diễn đạt suôn sẻ. Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
II. Yêu cầu về nội dung và cách cho điểm:

Cõu Yờu cu v ni dung im
1
4,0

0,5
0,5

0,5

0,5 0,5
0,5 0,5
tinh thần, tình cảm của bản thân không bị xói mòn và chai sạn bởi
mặt trái của cuộc sống hiện đại.
- Để làm được điều đó, phải bắt đầu từ những thái độ sống tích cực,
có ý nghĩa với mình và mọi người.
0,5

2
6,0 đ
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cơ bản đạt được các nội
dung sau:
a. Giải thích vấn đề
- Cuộc thám hiểm thực sự: quá trình lao động nghệ thuật của nhà văn
để sáng tạo nên tác phẩm đích thực.
- Vùng đất mới: hiện thực đời sống chưa được khám phá
- Đôi mắt mới: cái nhìn và cách cảm thụ đời sống mới mẻ
- Hàm ý câu nói: Trong quá trình sáng tạo, điều cốt yếu là nhà văn
phải có cái nhìn và cách cảm thụ độc đáo, giàu tính phát hiện về con

chứa bên trong cái lốt quỷ dữ của Chí Phèo )
(Vội vàng là kết quả của cái nhìn tươi mới, của cặp mắt “xanh non,
biếc rờn” trước vẻ đẹp mùa xuân, đã bày ra trước mắt người đọc một
thiên đường mặt đất, một bữa tiệc trần gian. Hơn nữa, với nhận thức
mới mẻ về thời gian tuyến tính, nhà thơ đã đề xuất một quan niệm
sống tích cực )
c. Mở rộng, nâng cao vấn đề
- Nếu đã có cái nhìn giàu tính khám phá, phát hiện lại tiếp cận với
một đề tài mới mẻ thì sức sáng tạo của nhà văn và giá trị độc đáo của
tác phẩm càng cao. Vì thế, coi trọng vai trò quyết định của “đôi mắt
mới” nhưng cũng không nên phủ nhận ý nghĩa của “vùng đất mới”
trong thực tiễn sáng tác.
- Để có cái nhìn và cách cảm thụ độc đáo, nhà văn cần trau dồi tài
năng (sự tinh tế, sắc sảo ), bồi dưỡng tâm hồn (tấm lòng, tình cảm
đẹp với con người và cuộc đời ) và xác lập một tư tưởng, quan điểm
đúng đắn, tiến bộ.

1,0

0,5

1,5
0, 5
0, 5

HẾT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ……………………… …… Số báo danh:……………………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
NĂM HỌC 2011- 2012
Môn: NGỮ VĂN LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 01 trang, gồm 02 câu)
Câu 1
“Học từ ngày hôm qua, sống cho ngày hôm nay, hi vọng vào ngày mai. Điều quan
trọng nhất là không ngừng đặt câu hỏi”. (Albert Einstein)
Suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên.
Câu 2
Bàn về thơ, Xuân Diệu cho rằng:
“Thơ phải xuất phát từ thực tại, từ đời sống, nhưng phải đi qua một tâm hồn, một trí
tuệ; và khi đi qua như vậy, tâm hồn, trí tuệ ấy phải in dấu vào đó càng sâu sắc, càng cá thể,
càng độc đáo, càng hay.” (Xuân Diệu, Toàn tập, Tập 5, Nxb Văn học, Hà Nội, 2001, tr 36)
Anh (chị) hiểu nhận định trên như thế nào?
Bằng việc phân tích một số tác phẩm đã học trong chương trình Ngữ văn 11, hãy làm
sáng tỏ vấn đề.
………………… HẾT……………….
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang,
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.
Son phấn có thần chôn vẫn hận,
Văn chương không mệnh chết còn vương.
Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
Cái án phong lưu khách tự mang
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng?
(Bản dịch của VŨ TAM TẬP-
Thơ chữ Hán của Nguyễn Du, NXB Văn học,
Hà Nội, 1965)
HẾT
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không được giải thích gì thêm
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM
QUẢNG TRỊ ĐỀ THI HSG LỚP 11 MÔN NGỮ
VĂN
Năm học 2012-2013
Câu 1. 4 điểm
a. Đề chỉ yêu cầu nêu “cách hiểu” nên HS có thể không diễn đạt chính xác, chỉ
cần nêu được như sau:
- tính phi ngã : là sự coi nhẹ biểu hiện cá tính của con người ở cả hai đối tượng: chủ
thể sáng tác và hình tượng nghệ thuật. Đây là hệ quả của thói quen sùng cổ, làm hạn
chế khả năng sáng tạo của tác giả, đồng thời làm cho cá tính nhân vật trong nhiều TP
trở nên rập khuôn, lặp lại. Cái tôi trở nên thiếu sức sống, bị hòa lẫn trong cái phổ biến,
lệ thuộc các giá trị và lợi ích của cộng đồng, của giòng họ, của đất nước…
HS có thể nêu dẫn chứng; có thể mở rộng so sánh biểu hiện cái tôi trong VH giai đoạn
nửa đầu thế kỉ XX. (1,5 điểm)
- tính ước lệ: là biểu hiện của nghệ thuật nói chung, diễn tả con người và đời sống
bằng các các hình thức có sẵn, các điển tích, các hình ảnh tượng trưng quen thuộc.
Tính ước lệ một mặt phản ánh hiện thực một cách khái quát, súc tích; mặt khác cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status