Tuyển tập 25 đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
Đề số 1:
SỞ GD&ĐT VĨNH
PHÚC
KÌ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2014-
2015
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN - THPT
Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (3 điểm):
Pythagos từng nói: “Im lặng là cấp độ cao nhất của sự khôn ngoan. Ai không biết im
lặng là không biết nói”. Còn Martin Luther King Jr lại phát biểu: “Cuộc sống chúng
ta bắt đầu chấm dứt ngay trong cái ngày mà chúng ta giữ im lặng trước những vấn
đề hệ trọng”.
Từ hai ý kiến trên, anh (chị) hãy viết một bài luận bàn về vấn đề cần im lặng hay lên
tiếng trong cách xử thế của con người trong cuộc sống.
Câu 2 (7 điểm):
Đánh giá về văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975 có ý kiến cho rằng:
“Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn đã làm cho văn học giai đoạn này
thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được những yêu cầu phản ánh
hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng.”
(SGK Ngữ văn, Ban cơ bản, NXB giáo dục Việt Nam, 2010, trang 14).
Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ bằng việc phân tích
các tác phẩm “Tây Tiến” (Quang Dũng), “Việt Bắc” (Tố Hữu) và “Đất nước” (trích
trường ca “Mặt đường khát vọng” – Nguyễn Khoa Điềm).
HẾT
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ tên học sinh…………………… ……… Số báo danh…………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
SỞ GD&ĐT VĨNH
PHÚC
ngoan nhất của con người trong cuộc sống. Từ nền tảng của sự im lặng khôn
ngoan đó, con người sẽ biết nên nói lúc nào và nói những gì.
0,25
0,25
* Giải thích câu nói: “Cuộc sống chúng ta bắt đầu chấm dứt ngay trong cái
ngày mà chúng ta giữ im lặng trước những vấn đề hệ trọng”.
- Lên tiếng là bày tỏ chính kiến của bản thân truớc những vấn đề quan trọng
của cuộc sống, là tiếng nói của chân lí, của lẽ phải, của tình yêu đối với con
người và cuộc sống.
- Câu nói của Martin Luther King Jr nói về tác hại của sự im lặng trước
những vấn đề hệ trọng. Từ đó mong muốn con người cần phải lên tiếng
trước những vấn đề quan trọng liên quan đến vận mệnh quốc gia, đời sống
0,25
0,25
2
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
con người, liên quan đến cuộc sống gia đình, bản thân.
3 Bình luận, chứng minh (1,0 điểm)
* Từ câu nói của Pythagos, luận bàn về giá trị của sự im lặng:
- Im lặng là một cách xử thế khôn ngoan vì:
+ Im lặng để giữ bí mật cho quốc gia, cho công việc, cho một ai đó.
+ Im lặng để lắng nghe người khác, để học hỏi, để thể hiện sự tôn trọng.
+ Im lặng thể hiện sự điềm tĩnh, suy nghĩ chín chắn, nhận thức bản thân,
cuộc sống trước khi nói hay hành động.
+ Im lặng để giữ hoà khí trong những xung đột, va chạm.
+ Im lặng còn là một cách thể hiện thái độ đồng tình hay phản đối trước một
vấn đề nào đó.
+ Im lặng để đồng cảm sẻ chia với những nỗi đau của người khác.
+ Im lặng để cảm nhận vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình, để di dưỡng tâm
hồn
3
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
- Bài viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
Ý Nội dung Điểm
1 Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề (0,5 điểm)
2 Giải thích nhận định (1,5 điểm)
- Khuynh hướng sử thi: Văn học đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử
và có tính chất toàn dân tộc. Nhân vật chính thường là những con người đại
diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc, tiêu biểu cho
lí tưởng của cộng đồng hơn là lợi ích và khát vọng của cá nhân. Con người
chủ yếu được khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽ
sống lớn và tình cảm lớn. Lời văn sử thi cũng thường mang giọng điệu ngợi
ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ, hào hùng.
- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc
và hướng tới lí tưởng. Cảm hứng lãng mạn trong văn học từ năm 1945 đến
năm 1975 chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương diện lí tưởng
của cuộc sống mới và vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng
cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
→ Ý kiến đã khẳng định: Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng
mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời
đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động
và phát triển cách mạng. Tất cả yếu tố trên hòa hợp với nhau, tạo nên đặc
điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 và giúp văn
học thời kì này thực hiện tốt yêu cầu, nhiệm vụ mà lịch sử, thời đại đặt ra.
0,5
0,5
0,5
3 Phân tích, chứng minh (4,0 điểm)
người cán bộ cách mạng, quần chúng cách mạng, trong đó đặc biệt đề cao thế
hệ trẻ với trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc…
* Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn tạo nên giọng điệu ngợi ca,
trang trọng, tráng lệ, hào hùng: thể hiện qua cách sử dụng hình ảnh, ngôn
ngữ, các thủ pháp nghệ thuật (đối lập, cường điệu…)…
* Lưu ý: Học sinh lựa chọn dẫn chứng phù hợp trong ba tác phẩm: “Tây
Tiến”, “Việt Bắc”, “Đất nước” – trích trường ca “Mặt đường khát vọng”,
phân tích để làm sáng tỏ những luận điểm trên.
1,0
4 Đánh giá chung (1,0 điểm)
- Lí giải nguyên nhân khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trở thành
đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn 1945 – 1975: Văn học giai đoạn này
tồn tại và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng, trong một hoàn cảnh lịch sử
đặc biệt – cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dài suốt 30
năm. Không khí cách mạng và kháng chiến đã khơi dậy mạnh mẽ tinh thần
công dân, tinh thần chiến sĩ của người cầm bút.
- Khuynh hướng sử thi đòi hỏi người cầm bút cần nhìn con người và cuộc đời
không chỉ bằng con mắt của cá nhân mình mà chủ yếu là bằng con mắt có
tầm bao quát của lịch sử, dân tộc và thời đại.
- Người đọc cần đặt giai đoạn văn học này vào hoàn cảnh ra đời để đánh giá
đúng vai trò, giá trị của nó trong lịch sử văn học dân tộc.
- Tuy nhiên khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn cũng dẫn đến những
hạn chế nhất định của văn học giai đoạn này như cái nhìn một chiều và một
số tác phẩm thiếu tính nghệ thuật, thiên về sự minh họa giản đơn…
0,25
0,25
0,25
0,25
HẾT
Đề số 2:
NHỮNG VẾT ĐINH
Một cậu bé nọ có tính xấu là rất hay nổi nóng. Một hôm, cha cậu bé đưa cho
cậu một túi đinh rồi nói với cậu: “Mỗi khi con nổi nóng với ai đó thì hãy chạy ra sau
nhà và đóng một cái đinh lên chiếc hàng rào gỗ”. Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng tất
cả 37 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu bé đã tập kiềm chế dần cơn
giận của mình và số lượng đinh cậu đóng lên hàng rào ngày một ít đi. Cậu nhận thấy
rằng kiềm chế cơn giận của mình dễ hơn là phải đi đóng một cây đinh lên hàng rào.
Đến một ngày, cậu bé đã không nổi giận một lần nào trong suốt cả ngày. Cậu đến
thưa với cha và ông bảo: “Tốt lắm, bây giờ nếu sau mỗi ngày mà con không hề giận
với ai dù chỉ một lần, con hãy nhổ cây đinh ra khỏi hàng rào”. Ngày lại ngày trôi
qua, rồi cũng đến một hôm cậu bé đã vui mừng hãnh diện tìm cha mình báo rằng đã
không còn một cây đinh nào trên hàng rào nữa. Cha cậu liền đến bên hàng rào. Ở
đó, ông nhỏ nhẹ nói với cậu: “Con đã làm rất tốt, nhưng con hãy nhìn những lỗ đinh
còn để lại trên hàng rào. Hàng rào đã không giống như xưa nữa rồi ”
(Theo
)
6
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
Anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình sau khi đọc mẩu chuyện trên.
Câu 3 (10,0 điểm):
Nhận xét về hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục trong truyện ngắn Chữ
người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân, có ý kiến cho rằng: Họ là hai kẻ đối nghịch
không đội trời chung. Ý kiến khác lại nhấn mạnh: Họ là những tấm lòng tri âm, tri kỷ
đã tìm thấy nhau trong cuộc đời.
Bằng những hiểu biết về hai nhân vật, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên.
HẾT
(Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:………………………………… Số báo
danh………………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
- Bức tranh thu mênh mông, thơ mộng, êm đềm, trong trẻo, im vắng, mang
đậm nét đặc trưng của mùa thu.
- Bức tranh có hình ảnh, sắc màu, âm thanh, chuyển động, giàu chất nhạc,
chất họa, chất thơ.
- Bức tranh được cảm nhận bằng tâm hồn nhạy cảm, tinh tế và trí tưởng
tượng bay bổng.
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
* Lưu ý: Nếu thí sinh có cách cảm nhận khác nhưng phù hợp thì vẫn cho
điểm.
Câu 2: (6,0 điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng: Biết làm một bài nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lí được gửi
gắm trong một mẩu chuyện với các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình
luận. Diễn đạt tốt, ngôn ngữ chọn lọc, không mắc lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp và chính
tả; dẫn chứng sinh động.
2. Yêu cầu về kiến thức và cách cho điểm
- Có thể có nhiều cách trình bày nhưng bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản trong
Hướng dẫn chấm.
- Những bài làm có hướng đi khác nhưng phù hợp, thuyết phục vẫn chấp nhận
Nội dung Điểm
* Giới thiệu về mẩu chuyện và nêu khái quát vấn đề cần nghị luận 0,5 điểm
* Dựa vào nội dung mẩu chuyện, rút ra những vấn đề cần suy ngẫm:
- Khi nóng giận, con người thường gây tổn thương cho người khác và để lại
dấu ấn không tốt lâu dài.
- Con người cần biết kiềm chế và có thể kiềm chế được những cơn nóng giận
của bản thân.
0,5 điểm
0,5 điểm
* Bình luận, chứng minh:
diễn đạt, kiến thức và ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức và cách cho điểm
- Có thể có nhiều cách trình bày nhưng bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản trong
Hướng dẫn chấm.
- Những bài làm có hướng đi khác nhưng phù hợp, thuyết phục vẫn chấp nhận
Nội dung Điểm
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật và trích dẫn được những ý kiến về
các nhân vật.
0,5 điểm
* Giải thích được các ý kiến:
- Hai kẻ đối nghịch không đội trời chung: Hai con người ở thế đối lập, không
thể dung hòa, đồng cảm được.
- những tấm lòng tri âm, tri kỷ : Những tâm hồn đồng điệu, thấu hiểu, gặp gỡ và
tìm được tiếng nói chung.
1,0 điểm
* Bình luận:
- Hai ý kiến tưởng như mâu thuẫn nhưng lại thống nhất, bổ sung cho nhau khi
đánh giá về mối quan hệ giữa nhân vật Huấn Cao và nhân vật viên quản ngục.
* Làm sáng tỏ những ý kiến đã cho:
Hai kẻ đối nghịch không đội trời chung:
- Huấn Cao bị khép án tử vì tội “làm phản” chống lại triều đình. Với triều đình
phong kiến, ông là một tên tội phạm nguy hiểm cần phải tiêu diệt.
- Viên quản ngục là người đứng đầu nhà tù. Ông là đại diện cho pháp luật để
thực hiện quyền lực và bảo vệ lợi ích của triều đình.
- Họ ở hai vị trí đối lập nhau, thậm chí là tử thù của nhau trên bình diện chính
trị, xã hội.
- Cũng vì sự tương phản ấy mà ban đầu Huấn Cao tỏ ra lạnh lùng, khinh bạc và
xua đuổi tàn nhẫn khi viên quản ngục vào gặp ông trong nhà lao.
Những tấm lòng tri âm, tri kỷ đã tìm thấy nhau trong cuộc đời
Những tấm lòng tri âm, tri kỷ
- Sự gặp gỡ được khắc họa rõ nét, xúc động trong cảnh cho chữ. Những tấm
lòng tri kỷ đã vượt qua mọi ranh giới về chính trị, xã hội để hội ngộ bên cái đẹp
và hướng đến thiên lương.
* Đánh giá về tài năng của Nguyễn Tuân: Sở dĩ có những ý kiến trái chiều là
vì Nguyễn Tuân đã đặt các nhân vật trong một tình huống truyện độc đáo, khắc
họa nhân vật không đơn giản một chiều mà luôn khai thác nhân vật ở nhiều
phương diện, thậm chí trái chiều để nhân vật hiện lên sinh động, hấp dẫn.
1,0 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
HẾT
Đề số 3:
SỞ
GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn thi : NGỮ VĂN
Thời gian : 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 02/10/2013
Câu 1 (8 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về quan niệm sống thể hiện trong các câu sau:
- Thà một phút huy hoàng rồi chợt tối
Còn hơn buồn le lói suốt trăm năm
(trích Giục giã - Xuân Diệu)
- Sống tung sóng gió thanh cao mới
Sống mạnh dù trong một phút giây
(trích Đi - Tố Hữu)
10
Câu 1 (8 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về quan niệm sống thể hiện trong các câu sau:
- Thà một phút huy hoàng rồi chợt tối
Còn hơn buồn le lói suốt trăm năm
(trích Giục giã - Xuân Diệu)
- Sống tung sóng gió thanh cao mới
Sống mạnh dù trong một phút giây
(trích Đi - Tố Hữu)
- Sống trong đời sống cần có một tấm lòng.
(trích Để gió cuốn đi (ca từ) - Trịnh Công Sơn)
I. Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:
- Vận dụng thuần thục cách thức làm bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí:
kết hợp các thao tác lập luận một cách nhuần nhuyễn, huy động tốt những kiến thức sách
vở, đời sống, những trải nghiệm của bản thân…để bảo vệ cho lập luận của mình.
- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt sáng rõ, trôi chảy ; hạn chế tối đa việc mắc lỗi chính tả,
dùng từ và ngữ pháp.
II.Yêu cầu về kiến thức:
Cần hiểu đúng ý tưởng của các câu trích ; cũng như dẫn ra được những dẫn chứng
thực tế để bảo vệ cho lập luận của mình. Học sinh có quyền đưa ra những ý kiến riêng.
Điều quan trọng là cách hiểu và cách bàn luận phải xuất phát từ ý tưởng được dẫn trên đề
và phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung của xã hội cũng như có sự hợp lí về lập
luận.
Bài làm cần thiết đảm bảo định hướng chính sau:
12
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
1. Giải thích vấn đề: 3.0
- So sánh làm nổi bật quan niệm sống, khát vọng sống tích cực: phải hướng đến một đời
sống tỏa sáng, có ý nghĩa (ngay cả khi “huy hoàng” chỉ diễn ra trong thoáng chốc). Đó là
cách sống tận hiến, với khát vọng được làm chuyện lớn lao có ích cho đời cho mình, để
có được những giây phút vinh quang, chói sáng
3. Bài học nhận thức và hành động:
1.0
- Nhận thức: Cần tự trang bị cho bản thân một quan niệm sống đúng đắn, đẹp đẽ. 0.5
- Hành động: Mạnh mẽ trong thực hiện những dự định tốt đẹp ; trong sạch trong lối
sống ; cao thượng, chân thành trong tình cảm.
0.5
* Lưu ý: Xem xét cả hai yêu cầu về hình thức, kĩ năng và kiến thức để cho điểm.
Câu 2 (12 điểm)
Có nhận định rằng: Văn chương không có gì riêng sẽ không là gì cả.
Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến trên ?
Hãy phân tích bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh để làm sáng tỏ ý kiến đó.
I. Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:
13
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
Học sinh có thể giải thích xong nhận định, sau đó phân tích bài thơ, so sánh đối
chiếu, để làm rõ nét riêng độc đáo của tác phẩm ; hoặc kết hợp các thao tác nghị
luận trên cùng một lúc. Kết cấu chặt chẽ, văn viết lưu loát, có hình ảnh và cảm xúc ; hạn
chế tối đa việc mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
II. Yêu cầu về nội dung:
Trên cơ sở những hiểu biết cơ bản về lí luận văn học và những kiến thức thuộc phạm
vi đề bài, học sinh có thể trình bày vấn đề theo nhiều cách khác nhau, miễn là làm rõ
được các ý chính sau :
1. Giải thích nhận định: 5.0
- Văn chương là lĩnh vực của cái độc đáo. Mỗi tác phẩm văn chương phải có nét riêng,
nét mới ở ý tưởng nghệ thuật cũng như ở hình thức biểu hiện. Mỗi nhà văn phải có một
thế giới nghệ thuật riêng, một “chân trời” riêng, một “biên cương” riêng. Nhà văn có
phong cách thì mới được người đọc chấp nhận và yêu mến. Phong cách càng độc đáo thì
sức hấp dẫn càng lớn.
2.0
- Mới mẻ, độc đáo là điều kiện tồn tại của tác phẩm văn chương. Tác phẩm chương
1.0
14
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
- Cách nhìn, cách cảm mới mẻ về tình yêu: Qua hình tượng “sóng” và “em”, tình yêu
được thể hiện ở nhiều cung bậc, sắc độ:
2.0
+ Những biến động khác thường, nghịch lí trong lòng người phụ nữ đang yêu. (Dữ
dội và dịu êm/Ồn ào và lặng lẽ).
+ Khát vọng vươn xa, thoát khỏi sự chật chội, tầm thường ; tìm sự đồng điệu. Yêu là
đưa lòng ra biển lớn (Sông không hiểu nổi mình/Sóng tìm ra tận bể).
+ Tình yêu là nỗi khát vọng muôn đời. Yêu là hiện tượng vĩnh hằng (Ôi con sóng
ngày xưa/Và ngày sau vẫn thế).
+ Nhu cầu lí giải sự khởi nguồn, khởi điểm của tình yêu. (Em nghĩ về anh em/Em
nghĩ về biển lớn/Từ nơi nào sóng lên ? Khi nào ta yêu nhau).
+ Nỗi nhớ nhung da diết, mãnh liệt. Nó chiếm cả bề rộng và tầng sâu ; khắc khoải
trong mọi thời gian, cả trong ý thức và vô thức ; khắc khoải trong mọi không gian. (Con
sóng dưới lòng sâu/Con sóng trên mặt nước/Ôi con sóng nhớ bờ/Ngày đêm không ngủ
được/Lòng em nhớ đến anh/Cả trong mơ còn thức/Dẫu xuôi về phương bắc/Dẫu ngược
về phương nam/Nơi nào em cũng nghĩ/Hướng về anh một phương).
+ Niềm tin về một tình yêu dù cách trở vẫn đến được bến bờ hạnh phúc. (Ở ngoài kia
đại dương/Trăm ngàn con sóng đó/Con nào chẳng tới bờ/Dù muôn vời cách trở).
+ Nỗi trăn trở về sự hữu hạn của cuộc đời ; niềm mong mỏi về sự vô hạn trong tình
yêu. (Cuộc đời tuy dài thế/Năm tháng vẫn đi qua/Như biển kia dẫu rộng/Mây vẫn bay về
xa).
Lưu ý: Có thể thí sinh nêu cách hiểu khác: Từ tình yêu hiện hữu, suy niệm về cuộc
đời, thấy cuộc đời là có thật và dài nhưng có thể đo đếm được bằng năm tháng…
- Nét mới trong nội dung:
1.0
+ Tình yêu nồng cháy, mãnh liệt, bí ẩn nhưng giàu nữ tính, đòi hỏi sự thủy chung
trong một tình yêu đúng nghĩa, hướng đến cuộc sống chung.
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 03/10/2013
Câu 1. (8 điểm)
TẤT CẢ SỨC MẠNH
Có một cậu bé đang chơi ở đống cát trước sân. Khi đào một đường hầm trong
đống cát, cậu bé đụng phải một tảng đá lớn. Cậu bé liền tìm cách đẩy nó ra khỏi đống
cát.
Cậu bé dùng đủ mọi cách, cố hết sức lực nhưng rốt cuộc vẫn không thể đẩy
được tảng đá ra khỏi đống cát. Đã vậy bàn tay cậu còn bị trầy xước, rướm máu. Cậu
bật khóc rấm rứt trong thất vọng.
Người bố ngồi trong nhà lặng lẽ theo dõi mọi chuyện. Và khi cậu bé bật khóc,
người bố bước tới: “Con trai, tại sao con không dùng hết sức mạnh của mình?”.
Cậu bé thổn thức đáp: “Có mà! Con đã dùng hết sức rồi mà bố!”.
“Không con trai – người bố nhẹ nhàng nói – con đã không dùng đến tất cả sức
mạnh của con. Con đã không nhờ bố giúp”.
Nói rồi người bố cúi xuống bới tảng đá ra, nhấc lên và vứt đi chỗ khác.
(Theo báo Tuổi trẻ - Bùi Xuân Lộc phỏng dịch từ Faith to Move Mountains).
Suy nghĩ của anh/chị về bài học rút ra từ câu chuyện trên.
Câu 2. (12 điểm)
Nhận định về bài thơ Tràng giang của Huy Cận, có ý kiến cho rằng: đó là nỗi
sầu vạn kỉ. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: đó là nỗi sầu của một con người giàu sức lực.
Anh/chị hiểu những ý kiến trên như thế nào? Làm sáng tỏ những ý kiến đó qua việc
phân tích thi phẩm.
Hết
16
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
thực tế, phong phú, có sức thuyết phục; bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt tốt;
không mắc lỗi đặt câu, dùng từ, chính tả,
2. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, chấp nhận cả các ý ngoài
đáp án, miễn là phù hợp với đề bài và có kiến giải hợp lí, có sức thuyết phục. Sau đây
là những yêu cầu cơ bản:
a. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)
b. Giải thích nội dung, ý nghĩa câu chuyện và rút ra bài học (1.5 điểm)
- Cậu bé đối diện với khó khăn, dù cố gắng hết sức vẫn thất bại, khóc và tuyệt
vọng vì nghĩ rằng sức mạnh của con người nằm trong chính bản thân mình.
18
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
- Người cha với lời nói và hành động mang đến một thông điệp: sức mạnh của
mỗi người là sức mạnh của bản thân và sự giúp đỡ từ người khác.
==> Bài học: Tự lực là cần thiết nhưng nếu không biết dựa vào sự giúp đỡ từ
người khác khi cần thiết cũng khó thành công hơn.
c. Bàn luận (4.0 điểm)
- Tại sao mỗi người nên nhận sự giúp đỡ của người khác?
+ Thực tế cuộc sống đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, bất ngờ vượt khỏi khả năng
của mỗi cá nhân; có những vấn đề phải nhiều người mới giải quyết được.
+ Mỗi người luôn có khát vọng được thành công trên nhiều lĩnh vực.
- Ý nghĩa của sự giúp đỡ từ người khác:
+ Sự thành công sẽ nhanh và bền vững hơn.
+ Người nhận sự giúp đỡ có thêm sức mạnh và niềm tin, hạn chế được những
rủi ro và thất bại.
+ Tạo lập mối quan hệ tốt đẹp, gắn kết giữa người với người, nhất là trong xu
thế hội nhập hiện nay.
- Giúp đỡ không phải là làm thay; giúp đỡ phải vô tư, chân thành, tự nguyện.
- Phê phán những người tự cao không cần đến sự giúp đỡ của người khác,
- “Nỗi sầu vạn kỉ”: là nỗi buồn chồng chất, dồn nén (từ thời gian, không gian,
tạo vật cho đến lòng người) chảy từ ngàn xưa.
- “Nỗi sầu ( ) của một con người giàu sức lực”: là nỗi buồn của người giàu
khao khát sống - hòa nhập - gắn bó, giàu tình yêu với thiên nhiên đất nước, con
người, ý thức sâu sắc về cá nhân
→ Hai ý kiến đã thâu tóm được nội dung, ý nghĩa của bài thơ và nét riêng của
hồn thơ Huy Cận.
c. Phân tích bài thơ làm sáng rõ ý kiến (6.0 điểm)
- Bài thơ là “Nỗi sầu vạn kỉ”:
+ Không gian vũ trụ bao la, vô tận, mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp, trống
trải (tràng giang, sông dài, trời rộng, bến cô liêu, không đò, không cầu ).
+ Thời gian vô định.
+ Tạo vật nhỏ bé, lẻ loi, rời rạc, lạc loài, chia lìa,
+ Tâm trạng lữ thứ: nỗi buồn triền miên, nỗi sầu mênh mang, lẻ loi, bơ vơ, lạc
lõng, bế tắc, lo sợ, nhớ mong,
+ Nghệ thuật tương phản, ước lệ, kết hợp thi liệu cổ điển và hiện đại.
=> Tràng giang vô thủy, vô chung, vô cùng, vô tận, vô định, vô tình.
- Bài thơ là “Nỗi sầu ( ) của một con người giàu sức lực”:
+ Nỗi buồn bắt nguồn từ khát vọng được sống, được kết nối, giao hòa và gắn
bó với tạo vật và con người. Ẩn sau nỗi buồn là một trái tim tha thiết với đời, một sức
sống âm thầm mà mãnh liệt.
+ Nỗi buồn bắt nguồn từ nhận thức về sự hữu hạn, nhỏ bé, lẻ loi, lạc loài, mong
manh của thân phận, kiếp người trước cuộc đời. Đó là sự thức tỉnh của ý thức cá
nhân.
+ Sâu hơn là nỗi buồn vì nhận thấy thiếu quê hương và tổ quốc ở trong lòng.
+ Những hình ảnh, thi liệu trong văn học cổ được vận dụng một cách sáng tạo
góp phần thể hiện sâu sắc sức sống trong bài thơ.
d. Đánh giá nâng cao (2.0 điểm)
20
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
- Điểm 6 – 7: Đáp ứng tốt 1/2 các yêu cầu trên; nắm chưa thật chắc vấn đề,
phân tích tác phẩm còn hạn chế, diễn đạt đôi chỗ còn vụng.
- Điểm 4 – 5: Thí sinh chỉ phân tích tác phẩm thuần túy, diễn đạt còn hạn chế,
mắc nhiều sai sót.
- Điểm 2 – 3: Hiểu chưa sát về vấn đề, bài làm quá sơ sài, diễn đạt kém.
21
Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 12 (kèm đáp án chi tiết)
- Điểm 0 – 1: Có viết liên quan đến bài thơ nhưng không đáp ứng được yêu
cầu nào về kiến thức và kĩ năng.
Hết
Đề số 5:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH
THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể giao
đề)
Đề thi gồm: 01 trang
Câu 1 (3,0 điểm)
Câu chuyện của hai hạt mầm
Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ. Hạt mầm thứ nhất
nói: Tôi muốn lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi
nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía trên
Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân
Tôi muốn cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai
đọng trên cành lá.
HẢI DƯƠNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN THI: NGỮ VĂN
Hướng dẫn chấm gồm: 03 trang
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
A. YÊU CẦU CHUNG
- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh, tránh
đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm
một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu cơ
bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.
- Điểm bài thi có thể cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ
Câu 1 (3,0 điểm)
a. Về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, văn
viết mạch lạc, trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ hoặc đặt câu.
b.Về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội
dung cơ bản sau:
Nội dung Điểm
tối đa
1. Giới thiệu câu chuyện và quan niệm sống tích cực mà truyện
gợi ra: Sống phải có ước mơ cao đẹp, dám đương đầu với
những khó khăn thử thách để thực hiện ước mơ.
0,25 đ
2. Giải thích 0,5đ
- Tóm tắt thật ngắn gọn truyện: Hạt mầm thứ nhất muốn lớn
lên, bén rễ, đâm chồi nảy lộc, nở hoa dịu dàng nên đã mọc
- Cuộc sống không ước mơ, không dám đương đầu với thực
tế là cuộc sống vô vị, nhàm chán, sống thừa, sống vô ích,
con người sẽ chỉ nhận được thất bại, thậm chí có thể tan biến
trong cuộc đời.
(Trong quá trình lí giải cần chọn dẫn chứng minh họa)
4. Bàn luận
- Bên cạnh những người có ước mơ, không ngừng vươn lên
để sáng tạo, cũng còn không ít người sợ hãi, né tránh gian
khổ, khó khăn. Bên cạnh những ước mơ chính đáng, phù hợp
với mục tiêu cao đẹp của cộng đồng cũng còn có ước mơ
vụn vặt, tầm thường, vị kỉ.
- Biểu dương những người có ước mơ, có nghị lực vươn lên.
Phê phán những người sống không có ước mơ, thụ động,
ngại khó ngại khổ, không có ý chí, nghị lực.
(dẫn chứng minh họa)
0,75đ
5 Liên hệ rút ra bài học về nhận thức và hành động. 0,25 đ
* Ghi chú: Nếu học sinh có ý kiến ngoài hướng dẫn nhưng có những kiến giải
hợp lý, thuyết phục thì giám khảo vẫn đánh giá, cho điểm (không vượt quá điểm tối
đa của từng phần).
Câu 2 (7,0 điểm)
a. Về kĩ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, bố cục rõ ràng, sử dụng linh hoạt các
thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Văn viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
b. Về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội
dung cơ bản sau:
Nội dung Điểm
25