Tuyn tp cỏc thi hc sinh gii mụn lch s lp 10 (cú ỏp ỏn chi tit)
S GD&T VNH PHC
CHNH THC
K THI CHN HSG LP 10 THPT
THI MễN: LCH S
Dnh cho hc sinh trng Chuyờn Vnh Phỳc
Thi gian lm bi: 180 phỳt, khụng k thi gian giao .
S 1:
Lu ý: Thí sinh làm bài vào tờ giấy thi.
A. Phần trắc nghiệm:
Câu 1: ( 1 điểm )
Hãy chỉ rõ câu nào đúng, câu nào sai trong 4 câu a, b, c, d sau đây:
a. C dân Phơng Đông lấy nông nghiệp và thủ công nghiệp làm gốc trong cuộc sống
của mình.
b. Điểm khác nhau cơ bản của ngời nô lệ và bình dân ở HyLạp và Rô Ma là: Bình dân
có quyền kinh tế và chính trị, còn nô lệ không có đợc các quyền này.
c. I-li-át và Ô-đi-xê là bản Anh hùng ca nổi tiếng của HyLạp thời Cổ đại.
d. Mác- cô-pô-lô là ngời thực hiện cuộc hành trình từ Châu Âu sang Phơng Đông
trớc cuộc phát kiến địa lý thế kỷ XV.
Câu 2: (1 điểm )
Dựa vào phần lịch sử Việt Nam từ Nguyên thuỷ đến thế kỷ XV, em hãy điền vào chỗ
trống những từ còn thiếu trong hai đoạn văn sau:
a.Từ Hợp phố . chia quân làm hai cánh. Cánh quân bộ tiến vào vùng
xuống Lục Đầu Giang.
b.Từ thời . nhà nớc và nhân dân đã chăm lo khai phá đất hoang, mở rộng
đất đai canh tác, phát triển Nông nghiệp. Tiếp tục tinh thần đó không ngừng
khuyến khích khai hoang, đẩy mạnh sản xuất .
B. Phần tự luận:
Câu 3: (2,5 điểm )
Câu 3: (2,5 điểm )
Hãy phân tích điểm giống nhau và khác nhau cơ bản về mặt chính trị của các quốc gia
Cổ Đại Phơng Đông với các quốc gia Cổ Đại Phơng Tây.
Nội dung Điể
m
a.Giống nhau:
-Về bản chất đều là nhà nớc của giai cấp thống trị (Quý tộc)
0,5
b.Khác nhau: (2điểm)
*Phơng Đông Cổ Đại:
-Nhà nớc ra đời từ rất sớm (thiên niên kỷ IV trớc công nguyên)
-Thể chế chính trị là chế độ chuyên chế Cổ Đại đứng đầu là Vua (Cha truyền con nối)
-Vua là ngời nắm mọi quyền hành, ngời quyết định cao nhất, là ngời tự quyết định mọi chính
sách và công việc.
+Vua ở Ai Cập gọi là PhaRaon
+Vua ở Lỡng Hà gọi là EnSi
+Nhà Chu ở Trung Quốc Vua tự xng là thiên Tử
-Dới Vua là 1 hệ thống hành chính quan liêu từ Trung ơng đến địa phơng.
1
*Phơng Tây Cổ Đại:
-Nhà nớc ra đời muộn hơn Phơng Đông (Đầu thiên niên kỷ I trớc Công Nguyên)
-Thể chế chính trị là Chế độ cộng hoà dân chủ chủ nô, đứng đầu nhà nớc không phải là 1 cá
nhân (hay Vua nh ở Phơng Đông )
-Quyền lực nhà nớc nằm trong tay Đại hội công dân và Hội đồng 500
-Các đại biểu của dân tham gia cơ quan nhà nớc với nhiệm kỳ 1 năm chứ không phải suốt đời.
1
Câu 4: (2,5điểm) Tóm tắt sự kiện Lịch sử Việt Nam ứng với thời gian trong bảng thống kê sau:
Thời gian Tóm tắt sự kiện Điể
m
-Đoàn thuyền chiến Nam Hán nối nhau vào cửa sông Bạch Đằng, không hay biết gì cả. Bấy giờ nớc
triều lên ngập hết trận địa cọc, Ngô Quyền cho 1 đoàn thuyền nhỏ ra khiêu chiến, rồi quay chạy.
Đoàn thuyền giặc thừa thắng đuổi gấp, vợt qua trận địa cọc. Khi nớc triều rút xuống, Ngô Quyền hạ
lệnh phản công. Quân mai phục từ 2 bên đổ ra đánh mạnh. Hoằng Tháo chống đỡ không nổi, quay
thuyền bỏ chạy. Bị quân ta đuổi gấp, thuyền giặc lao vào mũi cọc và lao vào nhau đổ vỡ tan tành.
Quân ta thừa thế vây đánh, giặc chết quá 1 nửa. Hoằng Tháo bị giết tại trận
1
b.Công lao của Ngô Quyền trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc (1 điểm)
-Đã trừ khử đợc tên phản động Kiều Công Tiễn, vừa trả thù cho chủ tớng vừa thủ tiêu đợc nội ứng lợi
hại của Nam Hán.
0,25
-Việc thiết kế và chỉ huy trận đánh ở sông Bạch Đằng đã đập tan đợc cuộc xâm lợc của quân Nam
Hán
0,25
-Cuộc khởi nghĩa và chiến thắng Bạch Đằng 938 của Ngô Quyền đã kết thúc vĩnh viễn ách đô hộ của
phong kiến Trung Quốc. Mở ra 1 bớc ngoặt mới, thời đại mới. Thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của
dân tộc ta.
0,5
L u ý:
- Trên đây là những kiến thức cơ bản mà bài làm của học sinh cần phải đề cập đến
- Chỉ cho điểm tối đa các ý khi bài làm trình bày đủ nội dung, chính xác diễn đạt rõ ràng,
bố cục chặt chẽ theo yêu cầu của bài HSG.
S 2:
UBND TNH THI NGUYấN
S GIO DC V O TO
CHNH THC
Kè THI CHN HC SINH GII LP 10 THPT
NM HC 2009 - 2010
MễN LCH S
Thi gian lm bi 150 phỳt (khụng k thi gian phỏt )
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
I. Hướng dẫn chung
1. Thí sinh trả lời theo cách riêng (về bố cục và câu chữ) nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như
trong Hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm
2. Thí sinh vận dụng được kiến thức cơ bản từ những tài liệu ngoài SGK thì được khuyến khích cho
thêm điểm, nhưng không được vượt quá điểm của từng câu và của toàn bài
3. Sau khi cộng điểm toàn bài để điểm lẻ đến 0,5 điểm
II. Hướng dẫn chấm chi tiết
Câu hỏi Nội dung §iÓm
Câu 1
Nêu những chính sách cơ bản của nhà Đường
2,00
- Tăng cường quyền lực vào tay hoàng đế thông qua việc cử người thân tín cai
quản ở các địa phương, giao cho công thần hoặc thân tộc giữ chức Tiết độ sứ để
trấn ải vùng biên cương; tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược để mở rộng
lãnh thổ
1,00
- Mở các khoa thi để tuyển quan lại 0,50
Với các chính sách trên nhiều mặt của nhà Đường đã góp phần đưa thời
Đường trở thành thời kì “hoàng kim” trong lịch sử phong kiếnTrung Quốc,
Trung Quốc dưới thời Đường trở thành một đế quốc phong kiến hùng mạnh
0,50
Câu 2
Phong trào Văn hóa Phục hưng
4,00
- Nguyên nhân
+ Bước sang thời hậu kì trung đại giai cấp tư sản ra đời tuy có thế lực kinh tế
nhưng không có thế lực chính trị. Cùng với việc con người nhận thức được bản
chất thế giới, giai cấp tư sản muốn gạt bỏ những chướng ngại do chế độ phong kiến
tạo ra mà trước hết là tư tưởng phong kiến lạc hậu do giáo hội Thiên chúa giáo đại
+ Hoàn cảnh lịch sử, âm mưu của nhà Tống 0,50
+ Chủ trương và việc thực hiện chủ trương “tiên phát chế nhân” 1,50
+ Trận quyết chiến trên bờ sông Như Nguyệt 2,00
+ Việc kết thúc chiến tranh thông qua con đường hòa hiếu 1,00
- Nhận xét về chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh
trước để chặn mũi nhọn của giặc”: Thể hiện sự chủ động trong việc thực hiện
nghệ thuật “Tiên phát chế nhân”, nghệ thuật “Tấn công để phòng ngự”
Đây là hiện tượng “độc nhất vô nhị” trong lịch sử dân tộc đó là việc tiến
hành cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc bên ngoài lãnh thổ Tổ quốc
1,00
- Kiểu kết thúc chiến tranh: Thông qua trận quyết chiến chiến lược (để đập tan dã
tâm xâm lược của kẻ thù) và thông qua con đường đấu tranh ngoại giao. Đây là
kiểu kết thúc chiến tranh phù hợp với điều kiện một quốc gia nhỏ để tránh chạm
vào tư tưởng báo thù nước lớn
1,00
- Thế kỉ XX sau khi giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược đó là chiến
thắng Chi Lăng-Xương Giang kế thừa kinh nghiệm của cha ông Lê Lợi đã tổ
chứcHội thề Đông Quan vào tháng 12/1427. Trong Hội thề Vương Thông
cam kết rút hết quân về nước và hẹn ngày rút quân. Cũng trong Hội thề này
hai bên đã uống máu ăn thề và đọc bài Văn hội thề do Nguyễn Trãi soạn thảo.
Bài Văn hội thề đã đi vào lịch sử với giá trị như một bản hiệp định rút quân.
Đây là lần đầu tiên trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta
bằng những thắng lợi oanh liệt đập tan ý chí xâm lược của kẻ thù đã buộc
chúng phải trịnh trọng dưới hình thức thề thốt, tuyên bố rút quân về nước, từ
bỏ dẫ tâm xâm lược và chiếm đóng nước ta. Sau Hội thề Đông Quan ta sai sửa
sang đướng sá, cung cấp ngựa xe, thuyền bè, lương thực để kẻ thù rút quân an
toàn
1,00
Câu 4
Nêu tình hình tư tưởng, tôn giáo trong các thế kỉ X - XV. Nhận xét
+ Cả nước được chia thành 13 đạo thừa tuyên. Mỗi đạo đều có 3 ti trông coi
các mặt dân sự, quân sự, an ninh. Dưới đạo là các phủ, huyện, châu như cũ.
Người đứng đầu xã là Xã trưởng do dân bầu
0,75
- Nhận xét: Cuộc cải cách nhằm giải quyết khủng hoảng về thể chế chính trị
diễn ra từ cuối thời Trần; hoàn thiện bộ máy quân chủ chuyên chế (giảm
bớt quyền các cơ quan trung gian để tập trung quyền lực về tay vua, tăng cường
quản lí cấp địa phương, chính quyền nhà nước hoàn chỉnh hơn ). Nhìn chung,
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông trên tất cả các mặt trong đó có cải cách hành
chính đã tạo nhân tố quyết định cho một triều đại PK nhà Lê huy hoàng, thịnh
trị nhất trong lịch sử PK Việt Nam
0,50
HÕt
ĐỀ SỐ 3:
SỞ GD&ĐT NGFHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
==========
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2012 -2013
MÔN LỊCH SỬ
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian phát đề)
A/. LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Câu 1 (5,0 điểm).
Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rôma phát triển hơn văn hoá cổ đại Phương Đông ở
những điểm nào? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa
học ?
Câu 2. (5,0 điểm).
Bàng các kiến thức về các cuộc phát kiến địa lý thế kỷ XV-XVI. Em hãy:
a) Trình bày nguyên nhân, điều kiện dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý.
6
0.5
- Người RôMa tính được một năm có 365 ngày và ¼ , họ tính được một
tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày
0.5
•
Chữ viết:
- Người Phương Đông phát minh ra chữ tượng hình, tượng ý, tượng thanh, khó học
khó sử dụng, khả năng phổ biến bị hạn chế
0.5
- Người Hylạp, Rôma phát minh ra hệ chữ cái A, B, C hệ thống chữ số La
Mã I, II, III tiện dụng và sử dụng linh hoạt ngày nay được nhiều nước sử dụng
0.5
•
Toán học:
- Người Phương Đông phát minh ra hệ số đếm từ 0 đến 1 triệu, làm các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia, giải các bài toán về hình học, tính được số π = 3.16
0.5
7
- Người Hy Lạp và Rô Ma để lại các tiên đề , định lý có giá trị khái quát cao
và là cơ sở cho toán học ngày nay
0.5
•
Văn học:
- Người Phương Đông ( Ai Cập, Lưỡng Hà) cổ đại mới chỉ có văn học dân
gian , đó là các bài thơ, truyện , huyền thoại được truyền từ người này qua
người khác
0.5
- Người Hy lạp và Rô Ma xuất hiện các nhà văn có tên tuổi với các tác phẩm nổi
tiếng cho đến tận ngày nay vẫn còn nguyên giá trị như: Iliat và Ôđixê của Hôme
0.5
bánh lái và hệ thống buồm lớn như tàu Caraven
0.5
b) Hảy nêu và phân tích những tác động :
- Các cuộc phát kiến địa lý vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu
cực đến sự phát triển kinh tế, chính trị - xã hôi, văn hoá và KHKT của nhân
loại
0.5
+Kinh tế:
- Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triễn… thúc đẩy
quá trình cướp bóc, buôn bán nô lệ mang lại nguồn lợi lớn cho thương nhân
Châu Âu
0.5
+ Chính trị - xã hội:
- Thúc đẩy quá trình tan rã, khủng hoảng của quan hệ phong kiến và sự ra đời của
chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu, dồng thời thúc đẩy quá trình xâm lược thuộc địa
0.5
+Văn hoá và Khoa học kỷ thuật:
- Khẳng định trái đất hình cầu, mở ra những con đường mới, vùng đất mới, dân
tộc mới, những kiến thức mới, tăng cường giáo lưu văn hoá giữa các châu lục
0.5
Câu 3
5,0đ
Qua cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075-1077) . Em hãy:
a) Trình bày hai sự kiện tiêu biểu.
- Năm 1075 Thái uý Lý Thường Kiêt đã kết hợp lực lượng của quân đội
triều đình với lực lượng dân binh của các tù trưởng dân tộc ít người ở phía
1.0
8
bắc , mở cuộc tập kích lên đất Tống, đánh tan các đạo quân Tống ở đây rồi rút
về nước
- Đầu thế kỷ XVI triều Lê sơ suy sụp, các vua không còn quan tâm đến việc
triều chính, chỉ lo ăn chơi sa đoạ. Quan lại, địa chủ nhân đó hoành hành,
hạch sách nhân dân, chiếm đoạt ruộng đất
1.0
- Nhân dân đói khổ nổi dậy đấu tranh ở nhiều nơi. Một số thế lực phong kiến
củng hợp quân, đánh nhau, tranh giành quyền lực, Nổi trội hơn cả là thế lực
của Mạc Đăng Dung
1.0
- Sau khi dẹp yên các thế lực phong kiến khác, nhận thấy sự bất lực và suy sụp
của họ Lê , 1527 bắt vua lê nhường ngôi và lập nên triều đại mới : Nhà Mạc
1.0
- Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỷ XVI-XVIII :
- Không chấp nhận chính quyền nhà Mạc, Một số quan lại cũ của nhà Lê
Đứng đầu là Nguyễn Kim đã hợp quân với danh nghĩa là “phù Lê diệt Mạc”
nổi dậy ở vùng Thanh Hoá lập nên nhà nước mới ( Nam triều ), đối lập với
Bắc triều của nhà Mạc
0.5
- Bùng nổ nội chiến Nam – Bắc triều kéo dài đến cuối thế kỷ XVI ( 1592 ) Nhà
Mạc bị lật đổ, Nhà Lê được khôi Phục lại, nhưng lại hình thành thế lực cát cứ
mới ở Miền Nam – thế lực phong kiến họ Nguyễn
0.5
- Năm 1627 bùng nổ nội chiến Trịnh – Nguyễn kéo dài đến 1672 không
phân thắng bại , hai bên giảng hoà lấy sông Gianh làm giới tuyến, đất nước bị chia
cắt thành hai : Đàng trong và đàng ngoài
0.5
- Năm 1771 bùng nổ khởi nghĩa Tây Sơn , lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng trong, từ
sau đó lật đổ vua Lê-chúa Trịnh ở Đàng ngoài và lập nên vương triều
Tây Sơn vào năm 1788
0.5
HÕt
Số thứ tự Năm khởi nghĩa Tóm tắt diễn biến , kết quả
********************** Hết ********************
Họ và tên thí sinh
SBD
10
Chú ý : Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1 : ( 3 điểm )
- Chế độ quân điền là nhà Đường lấy ruộng đất công lãng xã và ruộng đất bỏ hoang đem chia cho
hộ nông dân. ( 0,5 điểm )
* Nội dung của chế độ quân điền .
- Nhà nước đem ruộng đất do mình trực tiếp cai quản, quản lí chia cho nông dân cày cấy. ( 0,5
điểm )
- Các quan lại tùy theo chức vụ cao thấp, được cấp ruộng đất làm bổng lộc( 0,5 điểm ).
- Ruộng trồng lúa, người làm thuê đến 60 tuổi phải trả lại cho nhà nước, ruộng trồng dâu được
cha chuyền con nối.( 0,5 điểm )
* Tác dụng :
- Nông dân yên tâm sản xuất.( 0,5 điểm )
- thực hiện nghĩa vụ cho nhà nước.
- Hạn chế phong trào đấu tranh của nông dân.( 0,5 điểm )
Câu 2 : ( 5 điểm)
a. Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của thành thị Tây Âu thời trung đại( 1,5 điểm)
- Từ thế kỉ XI sản xuất nông nghiệp ở Tây Âu phát triển dẫn đến sự tăng nhanh sản phẩm xã hội.
(0,5 điểm)
- Xuất hiện nhiều sản phẩm dư thừa, nảy sinh nhu cầu trao đổi, mua bán.(0,25 điểm)
- Tạo điều kiện cho việc chuyên môn hoá của người thợ thủ công.
(0,25 điểm)
- Những người thợ thủ công tìm cách tách khỏi lãnh địa đến những nơi thuận tiện để sản xuất, mua
bán (các bến sông, các đầu mối giao thông…). tại những nơi này dần dần hình thành “thành thị”.
(0,5 điểm)
• Sự phân hóa xã hội ở nước ta từ thế kỉ X – XV ( 2 điểm ).
- Sự ổn định chính trị và phát triển kinh tế đã làm cho đời sống nhân dân đảm bảo hơn. Tuy
nhiên trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến, xã hội củng từng bước phân hóa. ( 0,5 điểm )
- Tầng lớp quý tộc được củng cố, địa chủ gia tăng, từ thế kỉ XII nhà Lý đã ban hành nhiều điều
luật về mua bán ruộng đất , tuy nhiên tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng cao ở
cuối thế kỉ XIII và thế kỉ XIV. ( 1 điểm )
- Những năm đói kém nhân dân nhiều nơi phải bán ruộng đất và bán con trai gái làm nô tì. ( 0,5
điểm )
• Hậu quả. ( 1 điểm )
- Làm bùng nổ các mâu thuẫn xã hội đặc biệt là mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong
kiến và đã dẫn tới các cuộc khởi nghĩa nông dân chống lại phong kiến ở cuối mỗi triều đại .
( 0,5 điểm )
- Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn đã làm cho đại đa số nhân dân bị bần cùng hóa cao độ,
điều đó đã làm cho công thương nghiệp kém phát triển vì sức mua hàng hóa của nhân dân
ngày càng thấp(0,5 điểm)
• Nguyên nhân. ( 1 điểm )
- Sự phát triển của chế độ phong kiến lúc bấy giờ , quý tộc , quan lại , địa chủ ngày càng chấp
chiếm nhiều ruộng đất làm cho đa số nông dân bị mất ruộng đất. ( 0,5 điểm )
- Những điều luật của nhà Lý đã dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của chế độ tư hữu ruộng
đất và sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
( 0,5 điểm )
Câu 4 : (4 điểm)
a ) Những cải cách hàng chính ( 3 điểm )
* Ở trung ương :
- Các chức tể tướng, Đại hành khiển bị xóa bỏ, sáu bộ được thành lập, trực tiếp cai quản mọi việc
và chịu trách nhiệm trước vua. Ngự sử đài có quyền hành cao hơn trước. ( 0,5 điểm )
* Ở địa phương :
- Nhà nước xóa bỏ các đạo, lộ cũ. ( 0,25 điểm )
- Chia nước thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo bao gồm có 3 ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân
sự, thanh tra, xã vấn là đơn vị hành chính cơ sở.
chủ.
* Nhận xét: (1 điểm)
Từ thế kỉ VI đến đầu thế kỉ X, nhân dân ta tiếp tục cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc mạnh mẽ ,quyết
liệt và giành được nhiều thắng lợi,kết thúc hoàn toàn thời kì bị phương Bắc đô hộ,mở ra thời đại
độc lập, tự chủ lâu dài của nước ta
ĐỀ SỐ 5:
. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10 - NĂM HỌC 2009 – 2010
(Thời gian làm bài: 120 phút)
Đề ra:
Câu 1:(4,5điểm) Trình bày những biểu hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa ở
Trung Quốc dưới thời Minh (1368-1644)? Vì sao thời kì này, kinh tế tư bản chủ
nghĩa không phát triển ở Trung Quốc?
Câu 2:(5.0 điểm) Thế nào là phát kiến địa lý? Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc
phát kiến địa lý
Câu 3:(5.5 điểm) Trình bày nguyên nhân ,diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến
chống xâm lược Thanh năm 1788-1789.
Câu 4( 5.0 điểm) Trình bày khái lược cuộc kháng chiến chống Mông –Nguyên, vì
sao nhân dân thời Trần lại sẵn sàng đoàn kết với triều đình chống giặc giữ nước?
13
Đáp án:
câu Nội dung trả lời Điểm
Câu 1 Trình bày những biểu hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ
nghĩa ở Trung Quốc dưới thời Minh (1368-1644)? Vì sao
thời kì này, kinh tế tư bản chủ nghĩa không phát triển ở
Trung Quốc?
4,5đ
Các vua triều Minh đó thi hành nhiều biện pháp nhằm khắc
phục, phát triển kinh tế. Đầu thế kỷ XIV quan hệ sản xuất
TBCN đó xuất hiện ở TQ, biểu hiện trong các ngành nông
1.0đ
b. Nguyên nhân:
- SX phát triển nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị
trường cao
0,5đ
- Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải
bị người Ả rập độc chiếm
0,5đ
- KH – KT có nững bước tiến quan trọng: đóng tàu, sa bàn,
hải đồ…
0,5đ
c. Hệ quả:
- Là cuộc cách mạng thực sự trên lĩnh vực giao thông và tri
thức, lần đầu tiên có hình ảnh chính xác về Trái Đất hình
cầu.
1.0đ
- Đem lại những hiểu biết mới về Trái Đất: Tìm ra những 0,5đ
14
vùng đất mới, con đường mới, dân tộc mới.
Thúc đẩy sự tan rã của QHPK,làm thay đổi phương thức sản
xuất mới tiến bộ hơn quan hệ sản xuất TBCN
0,5đ
Nảy sinh cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ 0,5đ
Câu 3 Trình bày nguyên nhân ,diễn biến, kết quả của cuộc kháng
chiến chống xâm lược Thanh năm 1788-1789.
5,5đ
a. Nguyên nhân.
Năm 1788 chính quyền Lê- Trịnh ở đàng ngoài bị nhà Tây
sơn tiêu diệt, Vua Lê Chiêu Thống sang cầu viện nhà
Thanh,lấy cớ giúp nhà Lê chống lại nhà Tây Sơn Vua thanh
Câu 4 Trình bày khái lược cuộc kháng chiến chống Mông –
Nguyên, vì sao nhân dân thời Trần lại sẵn sàng đoàn kết với
triều đình chống giặc giữ nước?
5.0đ
*khái lược
Trong vòng 30 năm từ 1/1258 đến cuối 4/1288 ba lần giắc
Mông –Nguyên sang xâm lược nước ta (1258, 1285 và 1287-
1288) cả ba lần chúng đều bị quân dân Đại Việt đánh bại.
0,5đ
Tiêu biểu trận Đông Bộ Đầu, Vạn Kiếp, đặc biệt chiến thắng
trên sông Bạch Đằng 1288,kết thúc dã tâm xâm lược của
giặc Mông -Nguyên.
0,75đ
*vì sao: Nhà Trần đã thi hành kế sách “ vườn không –nhà 1,5đ
15
trống” chiến thắng của nhà Trần có được nhờ vào sự sáng
suốt của các tướng lĩnh trong chiến thuật, đứng đầu là Trần
Hưng Đạo. Trong khi tác chiến, các tướng lĩnh nhà Trần chủ
động tránh lực lượng hùng hậu người Mông mà đánh vào các
đạo quân người Hán bị cưỡng bức theo quân Mông sang Đại
Việt. Tâm lý của những người mất nước và phải chịu sự
quản thúc của người Mông khiến các đạo quân này nhanh
chóng tan rã, sức kháng cự thấp. Một cánh quân tan rã có tác
động tâm lý lớn tới các đạo quân còn lại trên toàn mặt trận
là chính sách đoàn kết nội bộ của những người lãnh đạo. Dù
trong hoàng tộc nhà Trần có những người phản bội theo nhà
Nguyên nhưng nước Đại Việt không bị mất, nhờ sự ủng hộ
của đông đảo dân chúng
0,75
Còn một nguyên nhân nữa phải kể tới trong thành công của
-Xuất hiện tư hữu……(0,5đ)
-Ngun tắc vàng khơng còn hợp lý… nhường chổ cho xã hội có giai cấp và nhà nước ra
đời (1đ)
Câu 2 (3đ)
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đó nhà
nước ra đời.
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất phát triển mà không cần đợi đến khi xuất
hiện công cụ bằng sắt, trong xã hội đã xuất hiện của cải dư thừa dẫn đến sự phân hóa xã
hội kẻ giàu, người nghèo, tầng lớp q tộc và bình dân. Trên cơ sở đó nhà nước đã ra
đời.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, vào
khoảng thiên niên kỷ thứ IV - III TCN
SƠ ĐỒ
Quốc gia Ai Cập Lưỡng Hà Ấn Độ Trung Quốc
Thời gian TNKIV TCN TNKIV TCN TNKIII TCN TKXXITCN
Qúa trình
Hình thành
Các liên minh
cơng xã thành
lập và sau đó
hợp nhất thành
lập nhà nước Ai
Câp
Hàng chục
nước nhỏ của
người Xume
hình thành
Các quốc gia cổ
đầu tiên ra đời
trên lưu vực
- Là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của nền văn hóa cổ đại phương Tây Hy Lạp và Rơ Ma
ĐỀ SỐ 8:
17
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LẦN 2
NĂM HỌC 2012-2013
Môn: Lịch sử - Lớp 10
(ngày thi: 04/01/2013)
(Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 01 trang
Câu 1: (2,5 điểm)
Miêu tả lãnh địa của lãnh chúa? Đời sống của lãnh chúa và nông nô trong lãnh địa như thế
nào?
Câu 2: (4 điểm)
Vương quốc CamPuchia được hình thành như thế nào? Những biểu hiện về sự phát triển thịnh
đạt của vương quốc Cam pu chia?
Câu 3: (3,5 điểm)
Lập bảng So sánh những điểm khác nhau giữa các quốc gia cổ đại Phương Đông và các quốc
gia cổ đại Phương Tây về: Điều kiện tự nhiên, Thời gian hình thành, trình độ kĩ thuật, quy mô quốc
gia, đặc điểm kinh tế , chính trị và xã hội?
…………………………Hết…………………………
Họ và tên thí sinh………………………………….Số báo danh………………
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
SỞ GD$ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LẦN 2
NĂM HỌC 2012-2013
0,5
b, Biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt:
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp: Người dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp, người ta đào nhiều hồ,
kênh máng để trữ và điều phối nước tưới.
0,25
+ Ngư nghiệp: Đánh bắt cá ở Biển Hồ. 0,25
+ TCN: Có nhiều thợ khéo tay, đặc biệt là các nghề làm đồ trang sức và chạm khắc
trên đá, trên các bức phù điêu của đền tháp.
0,25
- Về văn hóa, kiến trúc:
+Chữ viết: sáng tạo chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn. (0.25đ)
0,25
+Văn học dân gian, văn học viết hình thành và phát triển. (0.25đ) 0,25
+Kiến trúc: xây dựng nhiều công trình, tiêu biểu nhất là ĂngcoVat và Ăngco Thom.
(0.25đ)
0,25
+Tôn giáo: tiếp thu Hinđu giáo và Phật giáo. (0.25đ) 0,25
- Về chính trị: Các vua Cam pu chia không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài.
Trong các thế kỉ X – XII, Cam pu chia trở thành một trong những nước mạnh và ham
chiến trận nhất ĐNA.
0,5
- Từ TK XIII, Cam pu chia bắt đầu suy yếu do vương quốc Thái tấn công xâm lược,
rất nhiều lần họ phải bỏ kinh đô về miền Nam nhưng vẫn không yên cho đến khi bị
Pháp xâm lược (1863).
0,25
Câu 3 (3,5 điểm):
Nội dung Các quốc gia cổ đại
Phương Đông
Các quốc gia cổ đại
- Thủ công và thương nghiệp kém phát
triển .
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát
triển mạnh.
- Nông nghiệp kém phát triển, thiếu
lương thực.
Chính trị
(0,5 điểm)
Chế độ chuyên chế cổ đại: Đứng đầu
là một ông vua chuyên chế…
Chế độ dân chủ cổ đại ( Dân chủ chủ nô):
Đứng đầu thị quốc là một Hội đồng do
dân bầu cử, nhiệm kì 1 năm…
Xã hội
(0,5 điểm)
- Gồm quý tộc, nông dân công xã và
nô lệ.
- Nông dân công xã chiếm đa số, là
lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội.
- Gồm chủ nô, bình dân và nô lệ.
- Nô lệ chiếm đa số, là lực lượng sản
xuất chủ yếu của xã hội.
………………………………… HẾT……………………………………
ĐỀ SỐ 9:
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐỀ THI OLYMPIC L ỊCH SỬ
10
NĂM HỌC 2010-2011 Thời gian : 90 phút
Câu 1 (5 điểm): Vì sao sau khi thoát khỏi giới động vật, Người tối cổ phải sống thành
từng bầy? Bầy Người nguyên thủy khác với các bầy động vật ở những điểm nào?
- Biết giữ lửa trong tự nhiên và biết chế tạo ra lửa để nướng chín thức ăn,
tự vệ và sưởi ấm.
- Giữa các thành viên có mối quan hệ tương đối chặt chẽ, gắn bó: có
người đứng đầu, có sự phân công công việc giữa nam và nữ, cùng chăm
sóc con cái…
Câu
2
(5
điểm)
* Nguyên nhân:
- Từ thế kỉ XI, lực lượng sản xuất ở Tây Âu có nhiều biến đổi mà trước
tiên là trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Công cụ sản xuất được cải tiến đưa tới sự phát triển của sản xuất, sự
tăng nhanh những sản phẩm xã hội dẫn đến hai hệ quả chủ yếu:
+ Xuất hiện nhiều sản phẩm thừa náy sinh nhu cầu trao đổi, mua bán.
+ Tạo điều kiện cho việc chuyên môn hóa của những người thợ thủ công.
- Những người thợ thủ công có nhu cầu tập trung ở những nơi thuận tiện
để sản xuất, mua bán ( bến sông,nơi giao nhau của những trục đường
giao thông chính … bên ngoài lãnh địa).
* Tác động:
- Tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển.
- Phá vỡ nền kinh tế khép kín, tự túc tự cấp trong các lãnh địa…
- Mang lại không khí tự do mở mang tri thức tạo tiền đề cho việc hình
thành các trường đại học lớn ở châu Âu.
Câu
3
(4
điểm)
Tiêu chí so
sánh
nông dân công xã (dân tự do)
- Tổ chức chặt chẽ hơn, lãnh
thổ được mở rộng trên cơ sở
sáp nhập Văn Lang và Âu
Việt.
3. Kinh đô - Bạch Hạc - Cổ Loa
Câu
4
(6
điểm)
* Mặt tích cực:
- Coi trọng vấn đề ruộng đất và sản xuất nông nghiệp:
+ Đo dạc lại ruộng đất, lập địa bạ.
+ Ban hành chính sách quân điền.
+ Thực hiện chính sách khai hoang, lập doanh điền.
- Phát triển các nghề thủ công dân gian, tăng cường xây dựng các quan
xưởng.
- Chú trọng khai khoáng các mỏ, tăng nguồn thu thuế cho nhà nước.
* Những hạn chế:
- Không bảo vệ được ruộng đất công. Chính sách quân điền chỉ mang ý
nghĩa tượng trưng, thực chất là ưu tiên cho quan lại, quý tộc, binh lính.
- Tình trạng ruộng đất bị bỏ hoang hóa còn nhiều.
- Trong khai khoáng nhà nước quản lí kém nên chỉ hoạt động trong thời
gian ngắn rồi lại giao cho tư nhân.
- Thương nghiệp thi hành chính sách thuế khóa phức tạp và kiểm soát
ngặt nghèo, nhà nước nắm độc quyền ngoại thương và dè dặt với các
nước phương Tây nên hoạt động kém sôi động, tấp nập.
*******************HẾT*******************
ĐỀ SỐ 10:
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
I. Hướng dẫn chung
1. Thí sinh trả lời theo cách riêng (về bố cục và câu chữ) nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong
Hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm
2. Thí sinh vận dụng được kiến thức cơ bản từ những tài liệu ngoài SGK thì được khuyến khích cho thêm
điểm, nhưng không được vượt quá điểm của từng câu và của toàn bài
3. Sau khi cộng điểm toàn bài để điểm lẻ đến 0,25 điểm
II. Hướng dẫn chấm chi tiết
23
Câu hỏi Nội dung §iÓm
Câu 1 Các cuộc phát kiến lớn về địa lí ở Tây Âu thời hậu kì trung đại 6,00
a. Nguyên nhân, điều kiện
* Nguyên nhân: Do sự phát triển của sản xuất nên nhu cầu về nguyên liệu, vàng bạc
ngày càng tăng. Mặt khác, việc buôn bán trực tiếp với các nước phương Đông lại bị
ách tắc do con đường giao lưu thương mại qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Thổ
Nhĩ Kì độc chiếm.
* Điều kiện: Các nhà hàng hải đã nghiên cứu các dòng hải lưu, hướng gió. La bàn
và máy đo góc thiên văn được sử dụng. Người ta đã vẽ được bản đồ, hải đồ có ghi
tên các bến cảng. Kĩ thuật đóng tàu có những tiến bộ vượt bậc
0,75
0,75
b. Bảng thống kê về các cuộc phát kiến lớn về địa lí ở châu Âu thời hậu kì trung đại (2,5đ)
TT Thời gian Người dẫn đầu Kết quả
1 1415 Hoàng tử Hen-ri Đi dọc theo bờ biển châu Phi
2 1487 B. Đi-a-xơ Tới mỏm cực nam châu Phi (đặt tên mũi Bão Tố sau
được vua Hoan II đổi tên là mũi Hảo Vọng)
3 1492 C. Cô-lôm-bô Đến một số đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê ngày nay
(phát hiện ra châu Mĩ nhưng lại lầm tưởng là Ấn Độ)
4 1497 Va-xcô đơ Ga-ma Vòng qua châu Phi đến vùng Ca-li-cút (Ấn Độ)
5 1519 - 1522 Ph. Ma-gien-lan Hành trình vòng quanh thế giới
Trần, Lê. Nhà sử học Ngô Thì Sĩ đã đánh giá: "Trận thắng trên sông Bạch Đằng là
cơ sở cho việc khôi phục quốc thống. Những chiến công đời Đinh, Lê, Lý, Trần sau
này còn nhờ vào uy danh lẫm liệt ấy để lại. Trận Bạch Đằng vũ công cao cả, vang
dội đến nghìn thu, há phải chỉ lẫy lừng ở một thời bấy giờ mà thôi đâu"
2,0
1,0
24
Câu 3 Phân tích nguyên nhân thắng lợi của quân và dân Đại Việt trong cuộc kháng
chiến chống Mông - Nguyên thế kỉ XIII.
3,00
* Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên
là lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết toàn dân (lấy dẫn chứng minh họa)
* Nhà Trần có đội ngũ tướng lĩnh xuất sắc, nòng cốt lại chính là các tướng trong hoàng
tộc nhà Trần mà nổi bật nhất là Trần Quốc Tuấn (dù xuất thân quyền quý nhưng các
hoàng tử, thân tộc nhà Trần, ngoài lòng yêu nước - và bảo vệ quyền lợi dòng tộc - số
lớn là những người có thực tài cả văn lẫn võ. Thật hiếm dòng họ cai trị nào có nhiều
nhân tài nổi bật và nhiều chiến công như Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang
Khải, Trần Nhật Duật, Trần Khánh Dư, Trần Quốc Toản ). Thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Mông - Nguyên gắn liền với tinh thần hi sinh, quyết chiến quyết thắng của
toàn dân mà nòng cốt là quân đội nhà Trần. Thắng lợi đó cũng gắn liền với đường lối chiến
lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của nhà Trần (lấy dẫn chứng minh họa)
1,5
1,5
Câu 4 Hãy làm sáng tỏ nhận định sau: “Đất nước Việt Nam thời Lê sơ đã đạt đến
trình độ phát triển cao
8,00
a. Thời Lê sơ đạt đến trình độ phát triển cao về chính trị, kinh tế, văn hóa
* Về chính trị:
- Tổ chức bộ máy nhà nước
+ Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế sáng lập ra nhà Lê, đặt lại tên nước là Đại
Lương
Thế Vinh
- Nghệ thuật: Nghệ thuật sân khấu ca múa dân gian bị loại khỏi cung đình, nhà nước có
bộ phận ca nhạc riêng. Ca múa dân gian vẫn tiếp tục phát triển
Với tất cả những thành tựu trên đã chứng tỏ thời Lê sơ thế kỉ XV thực sự là một giai
đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại Việt
0,5
0,75
0,75
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
25