TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
Web: http://bacninh.edu.vn/thptthuanthanh1
Ngày 14/03/2013
(Đề thi gồm 01 trang)
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (8 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sau của Shakespeare: “Ước
mong mà không kèm theo hành động thì dù hy vọng có cánh cũng không bao giờ
bay tới mục đích”.
Câu 2 (12 điểm)
Nhận xét về bài thơ Tràng giang của Huy Cận, có nhà phê bình đã viết:
“Tràng giang đã nối tiếp mạch thi cảm truyền thống với sự cách tân đích thực”.
Anh (chị) hãy phân tích bài thơ Tràng giang để làm sáng tỏ nhận định trên.
--------------------------------- Hết -------------------------------Họ tên thí sinh: …………………………………….. SBD: ……………………..
( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
1
ĐÁP ÁN NGỮ VĂN 11
Câu 1:
công thì phải hành động. Hành động hợp lý sẽ rút ngắn con đường đến đích. Nếu
ngược lại, con đường ấy sẽ kéo dài thêm ra.
- Hành động có thể dẫn đến thành công hay thất bại song điều quan trọng là phải biết
rút ra những bài học kinh nghiệm từ những thành công hay thất bại đó.
- Ước mong phải phù hợp với khả năng và hoàn cảnh của mỗi người. Ước mong xa
vời, thiếu thực tế thì dù có cố gắng đến mấy cũng khó mà đạt được.
- Nếu ai đó trong đời thường bất chấp tất cả nhằm thỏa mãn ước mong của mình
thì đó là một sai lầm lớn.
3. Bài học nhận thức và hành động: (1.5 điểm)
- Quan niệm của Shakespeare góp phần nhắc nhở những ai chỉ biết ước mong
mà không chịu hành động.
- Ở một góc độ khác, có thể xem quan niệm trên là lời tán thành, biểu dương những
con người luôn làm việc không ngừng để đạt được ước mong của mình.
KẾT LUẬN: (0.5 điểm)
2
- Khẳng định đây là một quan niệm đúng đắn, cần phát huy; kết hợp bày tỏ thái độ,
suy nghĩ của bản thân đối với mỗi con người trong cuộc sống.
Câu 2:
I. Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh biết vận dụng kĩ năng phân tích tác phẩm để làm sáng tỏ một nhận định
về tác phẩm văn học.
- Biết cách xây dựng bài văn có kết cấu chặt chẽ, hợp lí.
- Trình bày mạch lạc, trong sáng, cảm xúc và có những phát hiện mới mẻ, sáng tạo
II. Yêu cầu về kiến thức
MỞ BÀI: (0.5 ĐIỂM)
- Giới thiệu về tác giả Huy Cận và bài thơ Tràng giang
- Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận: “Tràng giang đã nối tiếp mạch thi cảm truyền
thống với sự cách tân đích thực”.
3
- Không gian bao trùm bài thơ là không gian vũ trụ, đa chiều, gợi sầu:
Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu
- Song hơn hết thơ Huy Cận vẫn là dòng chảy nối tiếp trong mạch nguồn tình cảm
đối với quê hương đất nước: Mỗi người Việt Nam đọc Tràng giang đều liên tưởng
đến một cảnh sông nước nào mình đã đi qua. Có một cái gì rất quen thuộc ở hình ảnh
một cành củi khô hay những cánh bèo chìm nổi trên sóng nước mênh mông, ở hình
ảnh những cồn cát, làng mạc ven sông, ở cảnh chợ chiều xào xạc, ở một cánh chim
chiều…
- Mạch nguồn truyền thống ấy còn được thể hiện qua việc vận dụng nhuần nhuyễn
thể thơ 7 chữ với cách ngắt nhịp, gieo vần, cấu trúc đăng đối; bút pháp tả cảnh ngụ
tình, gợi hơn là tả …những từ Hán Việt cổ kính (tràng giang, cô liêu…).
b) Sự cách tân đích thực trong thơ Huy Cận: (5 điểm)
- Tràng giang không chỉ tiếp nối nỗi buồn trong thi ca truyền thống mà còn thể hiện
“nỗi buồn thế hệ” của một “cái tôi” Thơ mới thời mất nước “chưa tìm thấy lối ra”.
- Huy Cận đến với không gian truyền thống nhưng lại mở rộng không gian ấy ra ba
chiều tít tắp, vô tận đến mênh mông (dài – rộng – cao).
Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu
- Sự cách tân còn thể hiện trong cách cảm nhận sự vật , trong cách sử dụng thi liệu
hình ảnh : củi , sông , nắng , bèo , cát, cánh chim ... .Tất cả làm nên một bức tranh
thiên nhiên quê hương gần gũi , quen thuộc . Bởi nó đã in dấu , đã hằn sâu ,đã hoà
cùng dòng chảy và đã lẫn vào những cảnh quê hương sông nước trên khắp đất nước
Việt Nam yêu dấu.
- Sáng tạo của Huy Cận còn thể hiện ở hai câu thơ kết thúc bài:
Lòng quê dợn dợn vời con nước
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
(Gồm 01 trang)
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2011 - 2012
* Môn thi: Ngữ văn
* Bảng: A
* Lớp: 11
* Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ
Câu 1:(8 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói: “Sống không phải là kí sinh trùng
của thế gian, sống để mưu đồ một công cuộc hữu ích gì cho đồng bào tố quốc”.
(Phan Chu Trinh)
Câu 2: (12 điểm)
Lý giải về bức tranh thiên nhiên trong thơ văn Nguyễn Khuyến, PGS. TS Trần
Nho Thìn có viết: “Với tư thế bình dân, phi nho của mình, Nguyễn Khuyến có lẽ là
người đầu tiên trong lịch sử văn học Nôm phản ánh một cách khá cụ thể, sinh động
bức tranh sinh hoạt hằng ngày của làng quê vào thơ ông. Thiên nhiên làng quê không
còn là không gian thanh tĩnh, xa lánh vật dục, xa lánh chốn thị thành bon chen danh
lợi như không gian thơ nhà nho truyền thống nữa. Không đứng bên ngoài hay bên trên
để quan sát nữa, cụ Tam Nguyên Yên Đổ đã là người có mặt thật sự, hiện diện thường
trực trong cuộc sống hằng ngày ấy, tắm mình, đằm mình trong không khí ấy”.
(Trần Nho Thìn - Văn học trung đại Việt Nam dưới góc nhìn văn hóa,
Nxb Giáo dục, 2007).
Hãy giải thích và làm sáng tỏ nhận định trên thông qua một số tác phẩm của
Nguyễn Khuyến.
2. Giải thích
(1.0 đ)
- “Kí sinh trùng”: vi sinh vật sống suốt đời hay một phần đời ăn bám, phụ thuộc
vào cơ thể của loài khác và làm tổn hại cho cơ thể này về mặt sinh học.
->Biểu tượng chỉ những kẻ sống ỷ lại, dựa dẫm vào người khác.
- “Mưu đồ”: tính toán, dốc sức mình để thực hiện ý định lớn.
- Ý nghĩa câu nói: Đây là một quan niệm sống tích cực: Không sống dựa dẫm, ăn
bám vào người khác mà sống là để cống hiến. Câu nói khẳng định giá trị tồn tại của
con người trong cuộc đời.
3.Trình bày suy nghĩ
(5.0 đ)
- Sống trên đời phải biết vì mọi người, đem hết sức mình để xây dựng đất nước
và làm đẹp cho đời là cách sống đẹp và có ý nghĩa nhất.
(1.0 đ)
- Trong cuộc sống muôn màu muôn vẻ, nếu ta không biết tự khẳng định mình mà
chỉ sống như những loài “kí sinh trùng” thì ta sẽ mãi mãi bị lu mờ và bị xã hội
đào thải.
(1.5 đ)
- Câu nói thể hiện niềm khát khao sống cống hiến. Đó là sự cống hiến lâu dài, bền
bỉ chứ không phải là nhất thời, thoáng qua.
(1.5 đ)
- Phê phán những kẻ hèn nhát, thiếu bản lĩnh cá nhân.
(1.0 đ)
4.Bài học nhận thức và hành động
(1.0 đ)
Phải nhận thức đúng đắn tài năng và sở trường của bản thân để học tập, lao động
hết mình chứ không chỉ sống phụ thuộc người khác. Đồng thời phải biết vươn lên, biết
khẳng định mình để có được tương lai tốt đẹp, để xây dựng đất nước.
Câu 2:(12 điểm)
(1.5đ)
HẾT
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đạt được cả yêu cầu về kỹ năng và kiến thức
3
Họ và tên thí sinh:……………………..…………..
Chữ ký giám thị 1:
Số báo danh:……………………………..………...
…………….………………..
SỞ GDĐT BẠC LIÊU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Gồm 01 trang)
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2011 - 2012
* Môn thi: Ngữ văn
* Bảng: B
* Lớp: 11
* Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ
Câu 1:(8 điểm)
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát.
- Văn phong giàu cảm xúc, có tính sáng tạo.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
II. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện được các
ý chính sau:
1.Khái quát vấn đề cần nghị luận.
(1.0đ)
2. Giải thích
(1.0 đ)
- “Kí sinh trùng”: vi sinh vật sống suốt đời hay một phần đời ăn bám, phụ thuộc
vào cơ thể của loài khác và làm tổn hại cho cơ thể này về mặt sinh học.
->Biểu tượng chỉ những kẻ sống ỷ lại, dựa dẫm vào người khác.
- “Mưu đồ”: tính toán, dốc sức mình để thực hiện ý định lớn.
- Ý nghĩa câu nói: Đây là một quan niệm sống tích cực: Không sống dựa dẫm, ăn
bám vào người khác mà sống là để cống hiến. Câu nói khẳng định giá trị tồn tại của
con người trong cuộc đời.
3.Trình bày suy nghĩ
(5.0 đ)
- Sống trên đời phải biết vì mọi người, đem hết sức mình để xây dựng đất nước
(1.0 đ)
và làm đẹp cho đời là cách sống đẹp và có ý nghĩa nhất.
- Trong cuộc sống muôn màu muôn vẻ, nếu ta không biết tự khẳng định mình mà
chỉ sống như những loài “kí sinh trùng” thì ta sẽ mãi mãi bị lu mờ và bị xã hội
đào thải.
(1.5 đ)
- Câu nói thể hiện niềm khát khao sống cống hiến. Đó là sự cống hiến lâu dài, bền
bỉ chứ không phải là nhất thời, thoáng qua.
(1.5 đ)
- Phê phán những kẻ hèn nhát, thiếu bản lĩnh cá nhân.
- Đánh giá chung về giá trị và ý nghĩa của nhân vật hoặc chi tiết ấy.
(1.5đ)
Gợi ý:
Nếu chọn nhân vật Chí Phèo là nhân vật có ý nghĩa sâu sắc nhất trong truyện, cần
triển khai những ý cơ bản sau:
* Hình tượng Chí Phèo có ý nghĩa khái quát số phận của một lớp người, bản chất
của một xã hội.
* Hình tượng Chí Phèo đầy sức sống bởi những nét cá tính độc đáo rõ nét.
* Xây dựng nhân vật Chí Phèo, Nam Cao phát hiện và trân trọng bản chất lương
thiện của người nông dân nghèo khổ.
HẾT
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đạt được cả yêu cầu về kỹ năng và kiến thức
3
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
QUẢNG BÌNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
Số báo danh...........
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11
NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn thi: Ngữ văn
(Khóa thi ngày 27 tháng 3 năm 2013)
Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề
xỳc, trỡnh by sch p, chun chớnh t.
- Nhng ni dung trong du (...) ch yu ch cú tớnh gi ý, khụng buc hc sinh
phi trỡnh by tng t; giỏm kho cn linh ng khi vn dng ỏp ỏn.
B.hớng dẫn cụ thể
I. Yêu cầu về kĩ năng:
- Yêu cầu 1: Biết cách làm một bài văn nghị luận.
- Yêu cầu 2: Bố cục bài làm rõ ràng, kết cấu hợp lý. Hình thành và triển khai ý tốt.
- Yêu cầu 3: Diễn đạt suôn sẻ. Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
II. Yêu cầu về nội dung và cách cho điểm:
Cõu
Yờu cu v ni dung
1
4,0
HS cú th trỡnh by theo nhiu cỏch, nhng cn phi hiu ỳng v bn lun
c ý ngha cõu núi. Bi vit phi chõn thnh, th hin c s hiu bit
v nhn thc sõu sc i vi vn , ng thi bit a ra nhng suy ngm
cn thit cho bn thõn hon thin nhõn cỏch.
a. Gii thớch ý ngha cõu núi
im
HS cn ch rừ:
- T lm giu mỡnh: t nuụi dng v bi p tõm hn mỡnh
Mm ci: biu hin ca nim vui, s lc quan, yờu i
Cho i: l bit quan tõm, chia s vi mi ngi
Tha th: l s bao dung, lng vi li lm ca ngi khỏc
0,5
c. Bài học nhận thức và hành động:
- Sự giàu có về tâm hồn có ý nghĩa quyết định sự hoàn thiện nhân
cách của mỗi người. Cần có ý thức gìn giữ và bồi đắp để đời sống
tinh thần, tình cảm của bản thân không bị xói mòn và chai sạn bởi
mặt trái của cuộc sống hiện đại.
- Để làm được điều đó, phải bắt đầu từ những thái độ sống tích cực,
có ý nghĩa với mình và mọi người.
0,5
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cơ bản đạt được các nội
2
6,0 đ dung sau:
a. Giải thích vấn đề
- Cuộc thám hiểm thực sự: quá trình lao động nghệ thuật của nhà văn
để sáng tạo nên tác phẩm đích thực.
- Vùng đất mới: hiện thực đời sống chưa được khám phá
- Đôi mắt mới: cái nhìn và cách cảm thụ đời sống mới mẻ
- Hàm ý câu nói: Trong quá trình sáng tạo, điều cốt yếu là nhà văn
phải có cái nhìn và cách cảm thụ độc đáo, giàu tính phát hiện về con
người và cuộc đời.
b. Khẳng định vấn đề
(HS dựa vào tri thức lí luận về đặc trưng phản ánh của văn học, phong
0,5
quyền làm người. Nhà văn còn phát hiện được đốm sáng nhân tính ẩn
chứa bên trong cái lốt quỷ dữ của Chí Phèo...)
(Vội vàng là kết quả của cái nhìn tươi mới, của cặp mắt “xanh non,
biếc rờn” trước vẻ đẹp mùa xuân, đã bày ra trước mắt người đọc một
thiên đường mặt đất, một bữa tiệc trần gian. Hơn nữa, với nhận thức
mới mẻ về thời gian tuyến tính, nhà thơ đã đề xuất một quan niệm
sống tích cực...)
c. Mở rộng, nâng cao vấn đề
- Nếu đã có cái nhìn giàu tính khám phá, phát hiện lại tiếp cận với
một đề tài mới mẻ thì sức sáng tạo của nhà văn và giá trị độc đáo của
tác phẩm càng cao. Vì thế, coi trọng vai trò quyết định của “đôi mắt
mới” nhưng cũng không nên phủ nhận ý nghĩa của “vùng đất mới” 0, 5
trong thực tiễn sáng tác.
- Để có cái nhìn và cách cảm thụ độc đáo, nhà văn cần trau dồi tài
năng (sự tinh tế, sắc sảo...), bồi dưỡng tâm hồn (tấm lòng, tình cảm
đẹp với con người và cuộc đời...) và xác lập một tư tưởng, quan điểm
đúng đắn, tiến bộ.
0, 5
............................HẾT.............................
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Năm học 2011 - 2012
hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm
xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện.
- Nếu có việc chi tiết hóa các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm
và được thống nhất trong toàn Hội đồng chấm thi.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25
và không làm tròn.
II. Đáp án và thang điểm
Câu 1
A. ĐÁP ÁN
Học sinh có thể tự do trình bày những suy nghĩ của mình nhưng cần đảm bảo
những yêu cầu sau:
1. Về kiến thức
a. Giải thích: con lật đật - đồ chơi quen thuộc
- Lật đật có nguồn gốc từ Nhật Bản, về sau du nhập vào Nga , tại đây nó được
cải tiến và truyền bá rộng rãi trở thành nét văn hóa đặc sắc của đất nước bạch dương.
Với trẻ em ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, lật đật là thứ đồ chơi
quen thuộc và hấp dẫn.
- Con lật đật có nhiều đặc điểm rất đáng chú ý: vẻ mặt vui vẻ, tươi tắn, vì có bộ
phận giữ thăng bằng rất tốt nên dù có bị tác động thế nào cũng luôn trở lại tư thế
thẳng đứng.
b. Suy nghĩ của bản thân
Dù chỉ đơn giản là một món đồ chơi nhưng con lật đật lại gợi cho chúng ta nhiều
suy nghĩ:
- Con lật đật luôn mang vẻ mặt tươi tắn, vui vẻ, đó chính là biểu hiện của sự lạc
quan yêu đời. Điều này rất có ý nghĩa. Bởi, trong cuộc sống chúng ta cần phải lạc
quan, vững vàng vượt qua thử thách và hơn thế chúng ta còn phải biết mỉm cười chấp
nhận những thất bại để có thể tiếp tục làm lại.
- Con lật đật luôn luôn đứng thẳng dù có bị lật qua lật lại. Trong cuộc sống, con
người luôn phải đối mặt với những khó khăn thử thách, điều quan trọng là không
a. Giải thích nhận định
Ý nghĩa, vai trò của nhân vật trong truyện là góp phần thể hiện tư tưởng, tình
cảm và quan niệm của nhà văn về cuộc đời.
+ Tư tưởng: nhận thức, sự lý giải và thái độ của nhà văn đối với đối tượng, với
những vấn đề nhân sinh đặt ra trong tác phẩm.
+ Tình cảm (tình cảm thẩm mĩ): những rung động, những xúc cảm thẩm mĩ đối
với thực tại bộc lộ thế giới tinh thần cũng như cá tính và kinh nghiệm xã hội của nhà
văn.
+ Quan niệm (quan niệm nghệ thuật) về cuộc đời: nguyên tắc tìm hiểu, cắt
nghĩa thế giới và con người thể hiện ở điểm nhìn nghệ thuật, ở chủ đề sáng tác, kiểu
nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật, ở cách xử lí các biến cố…của nhà văn.
b. Làm sáng tỏ nhận định
- Chọn được nhân vật tiêu biểu trong một truyện ngắn đặc sắc của chương trình
Ngữ văn lớp 11.
- Phân tích nhân vật ở các góc độ: Ngoại hình, nội tâm, ngôn ngữ, hành động,
biến cố, mối quan hệ với các nhân vật khác….
- Trên cơ sở đó giúp người đọc thấy rõ được tư tưởng, tình cảm, quan niệm của
nhà văn về cuộc đời thông qua nhân vật.
c. Bình luận
- Tư tưởng, tình cảm và quan niệm của nhà văn gửi gắm trong nhân vật giúp tác
giả chuyển tải tư tưởng, chủ đề của tác phẩm và thông điệp của mình tới người đọc.
Nội dung và nghệ thuật của tác phẩm nhờ đó mà gắn bó, hoàn thiện. Tác phẩm dễ
thành công hơn.
- Khẳng định sự đúng đắn của nhận định. Đó là căn cứ để đánh giá, thậm định
đồng thời cũng là yêu cầu đối với người cầm bút và định hướng cho sự khám phá, tiếp
nhận tác phẩm.
2. Về kỹ năng
- Biết vận dụng linh hoạt những kiến thức Ngữ văn đã học để làm bài văn
Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian giao đề).
------------------------------------------
Câu 1 (3,0 điểm).
Suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa của bài thơ sau:
Ví không có cảnh đông tàn
Thì không có cảnh huy hoàng ngày xuân
Nghĩ mình trong bước gian truân
Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Tự khuyên mình – Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh)
Câu 2 (7,0 điểm).
Phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu để làm sáng tỏ ý
kiến sau: Chỉ có đến Nguyễn Đình Chiểu và với Nguyễn Đình Chiểu thì hình ảnh
người nông dân mới chính thức bước vào văn học, không phải như những nạn nhân
đáng thương của xã hội phong kiến, mà như những người anh hùng thật sự của dân
tộc. (Nguyễn Lộc).
---------HẾT--------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ tên học sinh……………………………..Số báo danh……………………………..
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2011-2012
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
(Dành cho học sinh các trường THPT)
------------------------------------------
- Phê phán những kẻ sợ khó khăn gian khổ, hay nản chí ngã lòng, bi quan trước
những khó khăn thử thách trong cuộc sống.
3. Bài học nhận thức và hành động.
- Sống ở trên đời, khi đã xác định được mục đích đúng đắn, muốn đi đến thành công
thì phải trải qua những gian nan thử thách. Nếu vượt qua được chắc chắn sẽ đạt được
điều ta mong muốn.
- Chấp nhận đương đầu với khó khăn thử thách, đem hết khả năng của mình góp phần
vào sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước.
- Bài thơ giúp ta hiểu được qui luật tất yếu của cuộc sống, từ đó hăng hái học tập và
rèn luyện.
III. Biểu điểm:
- Điểm 3,0: Đáp ứng được các yêu cầu nêu trên; Văn viết có cảm xúc. Dẫn chứng
chọn lọc và thuyết phục. Có thể còn một vài sai sót nhỏ.
- Điểm 2,0: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên. Dẫn chứng chưa thật phong
phú. Có thể còn một vài sai sót nhỏ.
- Điểm 1,0: Chưa hiểu chắc yêu cầu của đề bài. Kiến thức sơ sài. Còn mắc nhiều lỗi.
- Điểm 0: Không hiểu đề, sai lạc phương pháp.
Câu 2 (7,0 điểm)
I. Yêu cầu về kĩ năng
Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Biết phân tích dẫn chứng để
làm sáng tỏ vấn đề. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Hành văn trôi chảy. Văn viết có
cảm xúc. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.
II. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh phân tích hình tượng người nông dân trong tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc”, liên hệ với hình tượng người nông dân trong các tác phẩm trước và cùng
thời với Nguyễn Đình Chiểu để làm sáng tỏ ý kiến của Nguyễn Lộc: Chỉ có đến
Nguyễn Đình Chiểu và với Nguyễn Đình Chiểu thì hình ảnh người nông dân mới
chính thức bước vào văn học, không phải như những nạn nhân đáng thương của xã
- Vẻ đẹp hào hùng của người nông dân nghĩa sĩ:
+ Bằng bút pháp hiện thực, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ hiện lên với vẻ
đẹp mộc mạc, giản dị (gắn với những chi tiết chân thực: manh áo vải, ngọn tầm vông,
lưỡi dao phay, rơm con cúi) nhưng không kém chất anh hùng bởi tấm lòng mến
nghĩa, tư thế hiên ngang, lẫm liệt, coi thường mọi khó khăn thiếu thốn (nào đợi tập
rèn, không chờ bày bố, nào đợi mang, chi nài sắm…).
3
+ Hình tượng người anh hùng được khắc họa trên cái nền của một trận công
đồn đầy khí thế tiến công: một loạt động từ mạnh (đánh, đốt, chém, đạp, xô…), dứt
khoát (đốt xong, chém đặng, trối kệ); phép đối từ ngữ (trống kỳ/trống giục; đạn
nhỏ/đạn to; đâm ngang/chém ngược…), đối ý (manh áo vải, ngọn tầm vông/đạn nhỏ,
đạn to,tàu sắt, tàu đồng…), nhịp điệu đoạn văn nhanh, dồn dập…tái hiện trận công
đồn khẩn trương, quyết liệt, sôi động. Trên nền đó là hình ảnh người nông dân nghĩa
sĩ với khí thế đạp trên đầu thù, không quản ngại bất kì khó khăn gian khổ nào, rất tự
tin và đầy ý chí quyết thắng. Hình ảnh đó oai phong lẫm liệt như hình tượng các dũng
sĩ trong các thiên anh hùng ca.
3. Đánh giá:
- Hình tượng người nông dân xuất hiện rải rác trong văn học nhưng rõ ràng phải đến
Đồ Chiểu, hình tượng đó mới được phản ánh đầy đủ, rõ nét, đặc biệt khắc sâu vẻ đẹp
tâm hồn cao quí của người nông dân: lòng yêu nước, ý chí quyết tâm bảo về Tổ quốc.
- Điểm mới mẻ đó khẳng định tầm cao tư tưởng, tình cảm, sự đóng góp lớn lao của
Nguyễn Đình Chiểu trong văn học nước nhà.
III. Biểu điểm:
- Điểm 7,0: Đáp ứng được yêu cầu nêu trên, văn viết sâu sắc, diễn đạt trong sáng. Bài
viết thể hiện sự sáng tạo, cảm thụ riêng. Có thể còn một vài sai sót nhỏ.
- Điểm 5-6: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu trên, văn viết chưa thật sâu sắc nhưng diễn
đạt trong sáng. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
sức và chìm dần. Người bạn kia đã tìm cách cứu anh. Khi đã lên bờ, anh lấy một miếng kim loại khắc
lên đá: “Hôm nay, người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi”.
Người kia hỏi: “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát còn bây giờ anh lại khắc lên đá ?”
Anh ta trả lời: “Những điều viết lên cát sẽ nhanh chóng xoá nhoà theo thời gian, nhưng không ai có
thể xoá được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người”.
Vậy, mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân
nghĩa lên đá.
(“Hạt giống tâm hồn”- Tập 4, NXB Tổng hợp TP. HCM, 2004)
Suy nghĩ và bình luận về ý nghĩa của câu chuyện trên.
Câu 2 (6 điểm)
Nói về Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Khuyến, SGK Ngữ văn 11 nâng cao có viết: “Về văn học,
giữa hai ông có những nét vừa giống nhau lại vừa khác nhau.”
Anh (chị) hãy chứng minh ý kiến trên.
………….………..HẾT…………………
Họ và tên thí sinh:……………………………………………..SBD……………
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm