Các đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 cấp tỉnh ( kèm đáp án)
Đề số 1:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CAO BẰNG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
THCS NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao
đề)
Đề chính thức
ĐỀ BÀI
(Đề gồm: 01 trang)
Câu 1: (4,0 điểm)
Cho câu chủ đề:
“Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ,
thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm
tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống”.
Viết một đoạn văn hoàn chỉnh (Từ 10-12 câu) theo ý câu chủ đề trên.
Câu 2: (6,0 điểm)
Cảm nhận của em về vấn đề tự học.
Câu 3: (10,0 điểm)
Phân tích tấn bi kịch và vẻ đẹp người phụ nữ qua văn bản "Chuyện người
con gái Nam Xương" (Trích Truyền kì mạn lục) của tác giả Nguyễn Dữ (Sách giáo
khoa Ngữ văn 9 - Tập I).
____________________Hết______________________
Họ và tên thí sinh:……………… Số báo danh:……………
Họ tên, chữ ký của giám thị 1:………………………………………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CAO BẰNG
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
1,0
Nghệ thuật: Âm hưởng thơ khỏe khoắn, hào
hùng; Hình ảnh giàu sức liên tưởng, sống động
Bức tranh thiên nhiên được nhân hóa, so sánh sinh
động tạo nên sự thành công cho bài thơ.
1,0
Câu 2
(6,0 điểm)
1 Giới thiệu được vấn đề. 0,5
2 Giải thích:
- Tự học là quá trình tự thu nhận, biết, hiểu, trang bị
kiến thức cho bản thân, đáp ứng nhu cầu học tập của
1,0
2
mỗi cá nhân; Tự học làm cho con người có tính chủ
động suy nghĩ, khám phá, phân tích và lĩnh hội kiến
thức
- Có rất nhiều cách tự học khác nhau và có mục đích
học khác nhau.
3
Tự học: Có tính chủ động, khám phá, nghiên cứu
kiến thức và chiếm lĩnh kiến thức cho riêng mình
phục vụ học tập, nghiên cứu
1,0
Tự học đòi hỏi mỗi cá nhân phải có ý thức, sự
kiên trì, tính ham học hỏi và thường xuyên tạo nên
thói quen đọc sách, nghiên cứu
1,0
Có nhiều cách tự học: Đọc, nghiên cứu, xem tivi,
nghe đài, báo, truy cập Internet Quá trình tự học
trần “Nay đã bình gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ
trong ao…”
+ Đỉnh điểm: Vũ Nương tự vẫn bên bến Hoàng Gia.
1,0
0,5
3
- Vẻ đẹp của người phụ nữ:
+ Tư dung xinh đẹp, tính hiền thục nết na; Người
con dâu thảo, người vợ hiền, người mẹ thương chiều
chuộng con Lấy chồng biết giữ khuôn phép nhà
chồng, trong ấm, ngoài êm, dù vất vả trong cảnh xa
chồng, nuôi con thơ.
+ Sự hiếu thảo: Nuôi nấng, thuốc thang mẹ già lúc
ốm đau, mẹ mất “Nàng hết lòng thương xót", lo lắng
chu toàn “…Phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như
đối với cha mẹ đẻ mình”.
+ Nàng luôn giữ tiết hạnh khi xa chồng (Dẫn
chứng).
+ Là người phụ nữ có lòng tự trọng, ý thức về danh
dự và giàu lòng vị tha thể hiện ở hình ảnh Nàng trở
về dương thế ngồi trên kiệu hoa và nói vọng vào
“Đa tạ tình chàng…”
-> Nàng có đầy đủ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh -> Là
mẫu người phụ nữ chuẩn mực trong xã hội phong kiến.
1,0
1,0
1,0
0,5
4
Nghệ thuật:
nhau nhưng đáp ứng được yêu cầu đề bài).
- Luận cứ, luận điển rõ ràng, đủ ý, lập luận chặt, không sai ngữ pháp chính tả,
dùng từ chính xác, đáp ứng được yêu cầu đề.
* Điểm toàn bài là tổng các phần điểm, không làm tròn (để 2 số thập phân).
Hết
5
CẤU TRÚC CHUẨN BỊ
1, Nằm trong chương trình THCS, chủ yếu lớp 9
2. Các thể loại cơ bản trong lớp 9:
Hết lòng chăm sóc mẹ chồng khi bà ốm đau “Thuốc thang lễ bái…khôn khéo
khuyên lơn”; Đợi chờ mong ngày chồng trở về đoạn tụ, một mực giữ gìn tiết hạnh
“…Chỉ xin ngày về được mang theo hai chữ bình yên…”, “Ba năm gìn giữ một
tiết”; Nàng chỉ mong ngày vợ chồng, con cái đoàn tụ bên nhau.
Đề số 2:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CAO BẰNG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
THCS
NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
6
Đề số 1
ĐỀ BÀI
(Đề gồm: 01 trang)
Câu 1: (4,0 điểm)
Em hãy tóm tắt văn bản Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng
và phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ông Sáu trong tác phẩm.
Câu 2: (6,0 điểm)
ngà để tặng con gái và rồi ông hi sinh Khi Thu trở
thành một cô giao liên cô đã nhận được kỉ vật của cha
và hiểu được tình nghĩa cha con thiêng liêng, sâu sắc.
3
Ông Sáu là một người chiến sĩ yêu nước, dũng cảm,
cống hiến hi sinh cho sự nghiệp cách mạng.
1,0
4
Chiếc lược ngà trở thành biểu tượng của tình cha
con cảm động; ở đó ông Sáu là một người chiến sĩ,
người cha cao đẹp.
1,0
Câu 2
(6,0 điểm)
1 Giới thiệu được vấn đề phù hợp yêu cầu đề bài. 0,5
2
Nội dung câu ca dao:
- Đề cao công ơn cha, mẹ đã sinh thành, dưỡng dục
- So sánh công cha, mẹ với núi Thái Sơn, Nước nguồn
để khắc ghi tình cảm gia đình đầy cao đẹp, thiêng liêng.
1,0
1,0
3
Tình cảm, công lao của cha mẹ là vô cùng thiêng
liêng, lớn lao trải qua năm tháng và mỗi người làm con
cần nhận thấy, khắc ghi và ghi ơn (kèm dẫn chứng).
2,5
4
Nêu ý thức, trách nhiệm của con với gia đình và xã
hội
cần đảm bảo các ý đã nêu).
- Luận cứ luận, luận điển rõ ràng, đủ ý lập luận chặt, không sai ngữ pháp
chính tả, đáp ứng được yêu cầu đề.
3. Câu 3:
- Tưởng tượng, nhập vai và tạo dựng một câu chuyện phù hợp với nội dung
trong Bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu; hư cấu chuyện phù hợp nội dung và
các ý đã nêu.
- Luận cứ luận điểm rõ ràng, lập luận chặt, không sai ngữ pháp chính tả, đáp
ứng được yêu cầu đề.
* Điểm toàn bài là tổng các phần điểm, không làm tròn (để 2 số thập phân).
Hết
9
s 3:
Sở Giáo dục và Đào tạo đề thi chọn học sinh giỏi
Cao Bằng Lớp 9 Cấp tỉnh. năm học 2009-2010
Môn: Ngữ văn
Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề bài
(Đề gồm: 01 trang)
Câu 1 (4,0 điểm)
Ba câu thơ cuối của bài thơ Đồng chí, nhà thơ Chính Hữu viết:
"Đêm nay rừng hoang sơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo."
(Chính Hữu - Đồng chí)
a) Hãy nêu nội dung khái quát của ba câu thơ trên bằng một câu văn
ngắn.
b) Coi câu văn vừa viết (theo yêu cầu của ý a) là câu chủ đề, em hãy
Câu ý Nội dung Thang
điểm
Câu 1
(4,0
điểm)
a
HS viết một câu văn, khái quát đúng đại ý của ba câu thơ.
Ví dụ:
+ Tình đồng chí của những ngời lính cách mạng.
+ Ngời lính - Khẩu súng - Vầng trăng.
+ Chất hiện thực và chất lãng mạn của bức chân dung ngời
lính.
v.v
1.0
b
Viết đoạn văn (từ 8 - 10 câu) và triển khai nội dung đoạn
văn theo câu chủ đề vừa tìm ở ý a.
HS có thể tuỳ chọn kiểu kết cấu đoạn văn nhng cần nêu đợc
các ý:
+ Tình đồng chí gắn bó trong gian khổ.
+ Tình đồng chí đoàn kết chiến đấu.
+ Vẻ đẹp hiện thực và chất thơ lãng mạn của bức chân dung
ngời lính cách mạng.
3.0
Câu 2
(6,0
1
Giới thiệu đúng và hấp dẫn vấn đề cần nghị luận. 0.5
điểm)
2
+ Chuẩn bị hành trang kiến thức khoa học.
+ Chuẩn bị hành trang nhân cách, đạo đức.
+ Chuẩn bị hành trang kĩ năng sống.
v.v
2,5
4
Tự đánh giá điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc
phục và nêu giải pháp cụ thể.
1,0
5
Nhận xét, đánh giá khái quát về vấn đề đã nghị luận. 0.5
Câu
(10,0
điểm)
1
Giới thiệu đúng và hay vấn đề cần nghị luận. Trích dẫn
nguyên văn ý kiến nhận xét của Nguyễn Đình Thi nêu trong
đề bài.
1.0
2
Giải thích làm rõ lời nhận xét của Nguyễn Đình Thi:
- "Bài thơ hay" là bài thơ có nội dung t tởng sâu sắc, có
hình thức nghệ thuật độc đáo, tạo ấn tợng và sức hấp dẫn
đặc biệt với ngời đọc.
- Bài thơ hay sẽ tác động mạnh mẽ đến t tởng, tâm hồn và
tình cảm thẩm mĩ khiến ngời đọc yêu thích, đọc đi đọc lại
nhiều lần và cảm thụ bài thơ bằng cả tâm hồn mình để
khám phá sâu sắc cái hay, cái đẹp của thi phẩm.
- Lời nhận xét của Nguyễn Đình Thi không chỉ giúp ngời
đọc
Kết luận chung về bài thơ hay và cách cảm thụ thơ hay. Bộc
lộ cảm xúc của ngời viết bài.
1.0
LU ý một số yêu cầu khi chấm điểm bài thi của học sinh
* Yêu cầu câu 1:
- ý b: + Học sinh tuỳ ý lựa chọn kiểu kết cấu đoạn văn.
+Viết một đoạn văn hoàn chỉnh có độ dài từ 8- 10 câu. Các câu
của đoạn văn cần đảm bảo sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức diễn
đạt.
+ Trong đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
* Yêu cầu câu 2 và câu 3:
- Viết bài văn hoàn chỉnh theo bố cục ba phần.
+ Câu 2: Bài văn nghị luận xã hội. (Nghị luận về một t tởng, đạo
lý)
+ Câu 3: Bài nghị luận văn học.
- Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lô gic.
- Kết hợp các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình
luận, so sánh một cách hợp lí để giải quyết tốt yêu cầu của từng bài văn.
- Giữa các phần của bài văn, giữa các đoạn văn phải có sự liên kết mạch
lạc.
- Dùng từ chính xác; viết câu đúng qui tắc ngữ pháp, ý nghĩa rõ ràng;
không mắc lỗi chính tả.
13
- Lời văn truyền cảm, ý văn sáng tạo.
* Điểm toàn bài là tổng điểm các bài thành phần, làm tròn đến 0,5
điểm.
Hết HDC
s 4:
Sở giáo dục và Đào tạo
Cao Bằng
Câu ý Nội dung Thang
điểm
Câu 1
( 4,0 điểm)
1
2
3
- Giới thiệu vật dụng học tập: thớc; bút; com
pa
- Thuyết minh vấn đề đợc đề cập kết hợp sử
dụng các từ ngữ miêu tả sự vật trong phạm vi
8 đến 10 câu văn.
- Gạch chân những từ ngữ, câu văn miêu tả
trong đoạn văn
0,5
3,0
0,5
Câu 2
(6,0
điểm)
1
2
3
4
- Giới thiệu tình mẫu tử . Dẫn vào 2 câu thơ
trích trong đề bài.
- Trình bày những hiểu biết về 2 câu thơ
trích:
+ Trích từ bài thơ " Con cò", sáng tác 1962 in
trong tập Hoa ngày thờng
1,0
1,0
4,5
15
4
5
6
- Lão Hạc giầu đức hi sinh, lòng tự trọng:
Đỉnh điểm là khi phải bán con chó, tâm trạng
lão đau khổ và dằn vặt.
+ Từ chối sự giúp đỡ của ông giáo.
+ Nhờ xóm giềng lo hậu sự khi mất.
+ Lão không muốn phiền toái đến ai
- Lão tự vẫn trong vật vã và đau đớn để giữ
tấm lòng trong sạch đến phút cuối đời chứ
không tiêu những đồng tiền của con.
* Bài viết phân tích đợc một số biện pháp
nghệ thuật: miêu tả hoàn cảnh, tâm lý nhân
vật; tạo tình huống; tạo dựng tính cách, phẩm
chất con ngời lao động giúp nâng cao việc
xây dựng hình ảnh ngời nông dân cao đẹp, l-
ơng thiện
* Khẳng định đợc phẩm chất sáng ngời lấp
lánh của Lão Hạc và đây cũng là phẩm chất
cao đẹp sáng ngời của ngời nông dân VN trớc
cách mạng tháng tấm 1945 điều này ta còn
thấy rõ qua một số nhân vật trong dòng VH
hiện thực phê phán. Nêu dẫn chứng
* Kết luận đợc truyện mang giá trị nhân văn
cao đẹp; nhân đạo và sâu sắc khi đề cập đến