Bài soạn Đề tài lớp 2 - Pdf 83

Phần thứ nhất :
Những vấn đề chung
I. Lý do chọn đề tài:
Nh chúng ta đã biết , bậc học tiểu học là bậc học tạo tiền đề cơ bản để nâng cao
dân trí , là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng để đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công
dân tốt mang trong mình những phẩm chất tạo thành cốt lõi của một nhân cách Việt
Nam trong giai đoạn mới . Những phẩm chất đó là ; trí tuệ phát triển, ý chí cao , tình
cảm đẹp .
Để đạt đợc mục tiêu trên , Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đổi mới toàn diện và đồng
bộ giáo dục phổ thông trong đó có đổi mới giáo dục Tiểu học .
Việc đổi mới giáo dục Tiểu học đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ từ mục tiêu , nội
dung , phơng pháp , phơng tiện dạy học đến cách thức đánh giá kết quả dạy học . trong
đó đổi mới phơng pháp dạy học là một khâu quan trọng nhằm nâng cao giáo dục toàn
diện thế hệ trẻ ,giúp học sinh phát triển năng lực cá nhân, phát huy tính tích cực , tự
giác , chủ động , sáng tạo . Bồi dỡng cho học sinh phơng pháp tự học , khả năng hợp
tác với thầy , với bạn bè , rèn luyện kĩ năng thực hành , đồng thời đem lại niềm vui ,
hứng thú học tập cho các em . Tuy nhiên phơng pháp dạy học là lĩnh vực phức tạp và
đa dạng . Song mặt khác cũng gây lúng túng cho một số giáo viên trong quá trình thực
hiện đổi mới phơng pháp dạy học .
Mặt khác , trong chơng trình bậc tiểu học , môn Tiếng Việt là một môn học có
vai trò đặc biệt quan trọng . Nó hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử
dụng Tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động của lứa tuổi .
Thông qua việc dạy và học Tiếng việt , góp phần rèn luyện các thao tác t duy cho học
sinh .
Bồi dỡng cho học sinh tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự
trong sáng của Tiếng Việt . Hơn nữa , muốn giao tiếp tốt thì điều quan trọng là học
sinh phải nói thành câu , đúng ngữ pháp , diễn đạt rõ ràng, mạch lạc , ...Kĩ năng này đ-
ợc hình thành cho học sinh chủ yếu qua phân môn Luyện từ và câu , cùng với các phân
1
môn Tập đọc , Chính tả , Tập làm văn , ...và các môn học khác. Cụ thể đối với học sinh
lớp 2 là thông qua việc dạy học các kiểu câu Ai là gì ? ; Ai làm gì ? ; Ai thế nào ?

khăn trongviệc sử dụng đồ dùng trực quan khi dạy học Tiếng Việt lớp 2 cụ thể là phân
môn Luyện từ và câu .
Nhằm tìm ra những biện pháp tối u để giúp cho giáo viên sử dụng hiệu quả đồ
dùng dạy học trên lớp để học sinh nắm đợc bài tốt hơn .
Giúp giáo viên khắc phục những khó khăn trong việc giảng từ và những vấn đề
trừu tợng khó giải thích bằng lời .
Giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản nói chung về các kiểu câu Ai là gì ? ; Ai
làm gì ? ; Ai thế nào ? ; Giúp học sinh biết nói , viết câu đúng và tạo cơ sở cho các em
học các kiến thức phức tạp hơn về câu ở những lớp tiếp theo .
Gây hứng thú học tập cho học sinh .
III. Đối tợng nghiên cứu :
Sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong dạy học các kiểu câu cho học sinh lớp 2
qua phân môn Luyện từ và câu .
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu :
Nghiên cứu về chơng trình , yêu cầu và phơng pháp sử dụng đồ dùng trực quan
trong dạy học các kiểu câu cho học sinh lớp 2 qua phân môn Luyện từ và câu.
Nghiên cứu về thực trạng : Dạy và học phân môn Luyện từ và câu . Nghiên cứu về
đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 2 Nà Phạ trờng Tiểu học Tình Húc.
Tìm hiểu thực tế ở lớp về những vấn đề liên quan trong phạm vi đề tài nghiên cứu .
Phát hiện những khó khăn , vớng mắc , tồn tạ , và đề xuất một số biện pháp giải quyết .
Soạn và dạy thử nghiệm rồi rút ra kết luận .
Đề xuất một số khuyến nghị .
V. Phạm vi giới hạn đề tài :
Với đề tài này , lễ ra phải đợc triển khai nghiên cứu trên phạm vi cả trờng . Nhng
do điều kiện thời gian nghiên cứu và năng lực của bản thân còn hạn chế nên tôi chỉ
3
nghiên cứu và áp dụng biện pháp đối với lớp tôi chủ nhiệm : Lớp 2 cơ sở Nà Phạ trờng
Tiểu học Tình Húc .
VI. Phơng pháp nghiên cứu :
Để thực hiện nghiên cứu đề tài này , tôi đã sử dụng một số phơng pháp sau:

Tập làm văn , ... Nh vậy , nội dung dạy về Luyện từ và câu trong chơng trình môn
Tiếng Việt chiếm một tỉ lệ đáng kể . Điều đó cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc dạy
Luyện từ và câu . Hơn nữa , trong giao tiếp thông thờng cả ngời phát và ngời nhận đều
cần phải hiểu câu và sử dụng câu một cách chuẩn xác , thì việc giao tiếp mới diễn ra
suôn sẻ và đạt hiệu quả đợc . Nhất là học sinh ở lứa tuổi tiểu học , khi mà vốn Tiếng
Việt nói chung , vốn hiểu biết về câu nói riêng của các em còn hạn chế , cần phải đợc
bổ sung , phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập , giao tiếp , ... Vì thế việc dạy và học sử
5
dụng đồ dùng trực quan trong dạy học các kiểu câu cho học sinh lớp 2 qua phân môn
Luyện từ và câu càng đợc coi là quan trọng , không thể bỏ qua và là động lực thúc đẩy
sự say mê học tập và ham hiểu biết của học sinh .
* Cơ sở tâm lí của học sinh Tiểu học :
Muốn giảng dạy đợc tốt , ngời giáo viên phải nắm đợc đặc điểm tâm sinh lí của
học sinh nói chung và của học sinh lớp 2 nói riêng . Đặc trng nhân cách của lứa tuổi
này là ngay thơ , trong sáng , khả năng phát triển của trẻ cũng mang tính
cảm tính . Cùng với quá trình học tập , tâm lí của trẻ sẽ đợc phát triển ngày càng chuẩn
mực hơn . ở lớp 2 , các em đã đợc làm quen và rèn luyện các nền nếp học tập , sinh
hoạt ở lớp 1 nên bớc đầu đã nắm đợc một số quy định tối thiểu mà ngời học sinh phải
thực hiện và tuân theo ở trờng học . Tuy nhiên ở lứa tuổi này , các em vẫn rất hiếu động
, dễ hng phấn , khó tập chung chú ý đợc lâu , không thích những hoạt động kéo dài .
Do vậy , các em hay bắt chớc , đễ vui lòng làm theo hớng dẫn của ngời lớn , đặc biệt là
thầy cô giáo .
Vì vậy trong quá trình dạy học , giáo viên sử dụng ngôn ngữ phải nhẹ nhàng, dễ
hiểu , dứt khoát để học sinh nghe và làm theo . Bên cạnh sự khéo léo bằng ngôn ngữ ,
giáo viên cần tạo ra sự giao lu , tranh luận giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với
giáo viên trong các giờ học . để làm đợc điều này giáo viên gặp không ít khó khăn vì
trong quá trình tranh luận , học sinh luôn muốn giành phần thắng về mình , không
phân biệt đúng hay sai . Chính vì lẽ đó , trong quá trình giảng dạy , giáo viên phải nắm
đợc đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trong lớp để từ đó những vấn đề đa ra phải có sự
lựa chọn sâu sắc , đúng dắn . Ngoài ra phơng pháp giảng dạy phải phù hợp với học sinh

- Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt ( nghe -nói -
đọc - viết ) để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động của lứa tuổi .
- Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt , góp phần rèn luyện các thao tác t duy
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản của Tiếng Việt và những hiểu biết
sơ giản về tự nhiên và con ngời , về văn hoá , văn học của Việt Nam và nớc ngoài .
- Bồi dỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt , góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa .
7
b) Về kiến thức và kĩ năng:
- Mở rộng từ ngữ theo chủ điểm, rèn cách sử dụng từ gắn với hoạt động giao tiếp.
- Nhận biết các từ chỉ ngời , vật, hành động , đặc điểm .
- Nhận biết các câu theo mẫu : Ai là gì ?
Ai làm gì ?
Ai thế nào ?
-Tập trả lời và đặt câu hỏi với : Khi nào ?
ở đâu ?
Vì sao ?
Nh thế nào ?
- Luyện tập về cách dùng dấu chấm , dấu phẩy trong câu .
- Mở rộng vốn từ và cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về từ loại .
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các dấu câu :
Ai là gì ?
Ai làm gì ?
Ai thế nào ?
-Trả lời cho các câu hỏi : Khi nào ? ở đâu ? nh thế nào ?
- Biết sử dụng dấu chấm , dấu phẩy , dấu hỏi , dấu chấm than .
- Bồi dỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng . Nói , viết thành câu và thích học
Tiếng Việt .
* Do đặc thù của phân môn Luyện từ và câu ở lớp 2 là không có các bài học lí thuyết
mà học sinh đợc tiếp thu kiến thức qua các bài tập thực hành. Vì vậy khi dạy các bài

Sai về dùng dấu câu : 3 bài.
Lớp 2 Cơ sở Nà Phạ ; Tổng số bài: 17 bài.
Sai về dùng từ đặt câu : 9 bài.
Sai về dùng dấu câu : 5 bài.
Qua thăm lớp dự giờ và trực tiếp giảng dạy tôi thấy kết quả cha đợc cao nh đã nêu
ở trên là do nguyên nhân ở cả hai phía; ngời dạy ( giáo viên ), ngời học
( học sinh ).
(1) Đối với giáo viên :
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status