Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra, đánh giá kiến thức sinh viên học phần hóa phân tích chương cân bằng trong dung dịch nước chứa hợp chất ít tan - Pdf 83


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN MẬU ĐỨC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN DÙNG ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
KIẾN THỨC SINH VIÊN HỌC PHẦN HÓA PHÂN
TÍCH CHƯƠNG CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH
NƯỚC CHỨA HỢP CHẤT
ÍT TAN


Ĩ
ĨK
K
H
H
O
O
A
AH
H


C
CH
H
Ó
Ó
A
A

XÂY DỰNG HỆ THỐNG

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN DÙNG ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
KIẾN THỨC SINH VIÊN HỌC PHẦN HÓA PHÂN
TÍCH CHƯƠNG CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH
NƯỚC CHỨA HỢP CHẤT
ÍT TAN
Chuyên ngành: HÓA PHÂN TÍCH
Mã số: 60.44.29 L
L
U
U


N
NV

AH
H


C
CH
H
Ó
Ó
A
AH
H


C
C Nguyễn Mậu Đức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC

Trang
Trang phô b×a
Lêi c¶m ¬n
Môc lôc
Më ®Çu 1
Chương 1 - Tổng quan
1.1. Cơ sở lý thuyết ........................................................................................5
1.1.1. Cân bằng trong dung dịch chứa hợp chất ít tan.....................................5
1.1.2. Chuẩn độ kết tủa...................................................................................11
1.2. Phương pháp trắc nghiệm khách quan....................................................13
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phương pháp trắc nghiệm
khách quan trên thế giới và Việt Nam vào quá trình dạy học………...........13
1.2.2. Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận…….......................14
1.2.3. Một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan……………………………..21
1.2.4. Một số chỉ dẫn về phương pháp soạn câu trắc nghiệm……………....27
1.2.5. Qui hoạch một bài trắc nghiệm……………………………………....32
1.2.6. Đánh giá câu hỏi trắc nghiệm khách quan…………………………...34
1.2.7. Đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan…………………………...37
1.2.8. Vai trò của trắc nghiệm trong dạy học…………………………….....42
1.2.9. Khả năng áp dụng của phương pháp trắc nghiệm…………………....42
Chương 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
A. Câu hỏi nhiều lựa chọn………………………………………………….43
2.1. Cân bằng trong dung dịch chứa hợp chất ít tan......................................43

Danh môc c¸c b¶ng biÓu

Bảng 1.1. Các kiểu trắc nghiệm.....................................................................16
Bảng 1.2. So sánh ưu điểm phương pháp trắc nghiệm khách quan và
trắc nghiệm tự luận .......................................................................................18
Bảng 1.3. So sánh dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và dạng câu
hỏi trắc nghiệm tự luận..................................................................................19
Bảng 1.4. Minh hoạ về độ phân biệt, không phân biệt, phân biệt âm...........36
Bảng 1.5. Sử dụng sự phân tích câu hỏi trong kế hoạch chỉnh lý để tăng
độ phân biệt...................................................................................................37
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp số sinh viên đạt điểm x
i
.......................................111
Bảng 3.2. Số liệu kết quả các bài kiểm tra....................................................112
Bảng 3.3. Bảng đánh giá chỉ số độ khó (K) và độ phân biệt (P) của đề 1.....113
Bảng 3.4. Bảng đánh giá chỉ số độ khó (K) và độ phân biệt (P) của đề 2.....113
Bảng 3.5. Bảng đánh giá chỉ số độ khó (K) và độ phân biệt (P) của đề 3.....114
Bảng 3.6. Bảng đánh giá chỉ số độ khó (K) và độ phân biệt (P) của đề 4.....114
Bảng 3.7. Bảng đánh giá chỉ số độ khó (K) và độ phân biệt (P) của đề 5.....115
Bảng 3.8. Bảng đánh giá chỉ số độ khó (K) và độ phân biệt (P) của đề 6.....115
Bảng 3.9. Bảng đánh giá chỉ số độ khó (K) và độ phân biệt (P) của đề 7.....116

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, thông tin liên lạc trên
thế giới đang phát triển như vũ bão kéo theo sự thay đổi vô cùng to lớn về
yếu tố con người trong xã hội. Trong xã hội mới, tri thức là yếu tố quyết
định, con người là lực lượng sản xuất cơ bản nhất, là yếu tố trung tâm, là
chủ thể của toàn xã hội, do đó giáo dục con người đóng vai trò then chốt

(TNKQ) để đánh giá chất lượng dạy và học trong việc đào tạo nhân lực của
các khối trường có đào tạo chuyên ngành khoa học cơ bản. Bởi trong một thời
gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều kiến thức, đi sâu vào từng khía cạnh
khác nhau của kiến thức, kỹ năng và phản ứng nhanh của sinh viên, đánh giá
một cách khách quan kết quả học tập của sinh viên, đồng thời cách tiến hành
và chấm bài nhanh chóng.
Tuy phương pháp TNKQ đã có từ lâu đời nhưng mấy năm gần đây mới
được quan tâm nhiều hơn. Sinh viên các ngành học cơ bản đặc biệt khối các
trường ĐHSP và ĐHTN mới áp dụng hình thức học này ở mức độ làm quen,
rời rạc. Vì vậy muốn học sinh phổ thông sử dụng phương pháp thi và kiểm tra
bằng TNKQ thì sinh viên là đối tượng quan tâm hàng đầu tới vần đề này
trong quá trình đào tạo bậc cao đẳng, đại học.
Vì những lí do trên đây, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Xây dựng hệ
thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra, đánh giá kiến
thức sinh viên học phần hoá phân tích chương cân bằng trong dung dịch
nước chứa hợp chất ít tan” và sử dụng chúng theo hướng dạy - học tích cực
để phát triển năng lực tư duy, độc lập, sáng tạo của người học.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu phương pháp dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong
kiểm tra - đánh giá kiến thức chương “Cân bằng trong dung dịch chứa hợp chất
ít tan” học phần Hoá phân tích dành cho hệ Cao đẳng và Đại học Sư phạm.

3
2.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan sử dụng cho
việc kiểm tra - đánh giá kiến thức chương “Cân bằng trong dung dịch chứa
hợp chất ít tan” nhằm đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách chính
xác, trên cơ sở đó giúp giảng viên điều chỉnh kế hoạch, hoàn thiện hoạt động
dạy học nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học đáp ứng
nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học cho kịp công cuộc phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước.

tập của sinh viên hệ Cao đẳng và Đại học Sư phạm.
6. Giả thiết khoa học
Nếu vận dụng tốt lý thuyết về trắc nghiệm khách quan để xây dựng
thành công hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Cân bằng trong
dung dịch chứa hợp chất ít tan” - học phần Hoá phân tích sẽ giúp cho việc
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách hiệu quả, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học.
Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Cân bằng
trong dung dịch chứa hợp chất ít tan” sẽ giúp cho sinh viên chủ động và tích
cực hơn trong học tập.
7. Những đóng góp của đề tài
Áp dụng quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan đã xây
dựng được bộ câu hỏi trắc nghiệm chương “Cân bằng trong dung dịch chứa
hợp chất ít tan” - học phần Hoá phân tích dành cho hệ Cao đẳng và Đại học
Sư phạm.
Xây dựng các đề kiểm tra tạo cơ sở xác định được độ khó, độ phân biệt
của các câu hỏi và đánh giá được trình độ của từng sinh viên được kiểm tra và
đặc biệt đánh giá được tính thích ứng của bộ câu hỏi trong bài trắc nghiệm đối
với việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

5
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.1. Cân bằng trong dung dịch chứa hợp chất ít tan.
1.1.1.1. Độ tan và tích số tan. [2], [6], [8], [14]
a, Độ tan.
Trong dung dịch nước bão hoà của hợp chất ít tan M
m
A
n

n
(3)
Tích số ion của hợp chất ít tan là tích nồng độ các ion trước khi xảy ra
phản ứng kết tủa, có biểu thức giống hoàn toàn
C
S
K
nhưng không phải là
C
S
K

C
m
M
. C
m
A
≠ K
c
s

Khi đánh giá độ tan có kể đến ảnh hưởng của lực ion, cần phải biểu diễn
theo tích số tan nồng độ
C
S
K
.
[M


Để đánh giá tích số tan theo độ tan cần mô tả cân bằng trong dung
dịch, thiết lập biểu thức tích số tan, biểu diễn nồng độ các chất theo độ tan và
tính tích số tan.
* Tính độ tan từ tích số tan.
Trong trường hợp đơn giản khi trong dung dịch chỉ có cân bằng hoà
tan (1) thì độ tan S (mol/1) kết tủa M
m
A
n
được tính như sau:
M
m
A
n
 mM + nA K
S
[] mS nS
[M]
m
[A]
n
= (mS)
m
.(nS)
n
= K
S
; S =
nm
nm

Hệ số hoạt độ có thể được tính theo phương trình gần đúng của Đơbai-
Hucken (Debye-Huckel) hoặc theo công thức Đêvit(Davies)
* Theo phương trình gần đúng của Đơbai-Hucken (Debye-Huckel)
- N ếu I

10
-3

lgf
j
= -AZ
2
j
I


7
- N ếu 10
-3
< I < 10
-1

lgf
j
= -
IaB
IAZ
j
..1
2

một số điều kiện thực nghiệm xác định (lực ion, pH, chất tạo phức phụ…).
Tích số tan nồng độ chính là tích số tan điều kiện ở lực ion đã cho. Trong biểu
thức tích số tan điều kiện, hoạt độ của các ion được thay bằng tổng nồng độ
các dạng tồn tại trong dung dịch của mỗi ion.
Đối với trường hợp tổng quát, đơn giản cân bằng trong dung dịch chứa
kết tủa MA:
MA  M + A
(1)
K
s
(*)
Ta có các quá trình phụ:

- Tạo phức hiđroxo của M
M + H
2
O  MOH + H
+
*

1

- Proton hoá của A
A + H
+
 HA K
a
-1
- Tạo phức phụ của M với phối tử X


[A]h. (10)
Tổ hợp (8) - (10) ta có

'
S
K
= [M] (1 + *

1
h
-1
+

[X]).[A] (1 + K
a
-1
h)
Hay
'
S
K
= K
s
(1 + *

1
h
-1
+


=
hK
K
a
a


Nếu cho pH và nồng độ chất tạo phức X ta có thể đánh giá
'
S
K
và từ đó
tính độ tan của kết tủa ĐLTDKL áp dụng cho (*) dùng
'
S
K
thay cho K
s
.
f, Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan, tích số tan.
* Lượng thuốc thử dư
- Thuốc thử dư không phản ứng với kết tủa:
Từ cân bằng (1) ta thấy khi có mặt của lượng dư thuốc thử A, phản ứng
sẽ chuyển dịch theo chiều từ phải sang trái, làm giảm nồng độ của ion kim
loại M và do đó độ tan của kết tủa M
m
A
n
giảm.
- Thuốc thử dư phản ứng với kết tủa.

nm
AMS
K

b, Sự kết tủa hoàn toàn.
Sự kết tủa được coi là hoàn toàn khi nồng độ ion kết tủa còn lại trong
dung dịch bé đến mức không ảnh hưởng tới các phản ứng khác. Thông
thường nồng độ 10
-6
M được coi là giới hạn của sự kết tủa hoàn toàn hoặc có
thể coi lượng ion còn lại chỉ bằng 0,1% so sới lượng ion ban đầu. Cũng như
trong trường hợp chung sự kết tủa hoàn toàn phụ thuộc lượng thuốc thử, pH,
chất tạo phức.
1.1.1.3. Sự kết tủa từng phần: [8]; [17]
Cho thuốc thử A vào dung dịch chứa 2 ion kim loại M và N (để đơn
giản không ghi điện tích ion) đều có khả năng tạo được kết tủa MA và NA.
M + A  MA
N + A  NA
Thì thứ tự xuất hiện các kết tủa phụ thuộc quan hệ giữa nồng độ của các
thuốc thử và tích số tan của các kết tủa

10
Giả thiết: C
M
= C
1
; C
N
= C
2

A(1)
< C
A(2)
tức là K
S1
/C
1
< K
S2
/C
2
thì kết tủa MA sẽ xuất hiện
trước. Sau đó, khi nồng độ M giảm xuống đến một mức nào đó thì cả hai kết
tủa cùng xuất hiện khi thêm thuốc thử A. Lúc kết tủa NA bắt đầu tách ra, ta
có: [A] =

2
2
C
Ks
=
][
1
M
Ks
và nồng độ [M] còn lại: [M] = C
2

2
1

khử. Vì trong đa số trường hợp thế oxi hoá - khử phụ thuộc vào pH nên phản
ứng hoà tan kết tủa cũng phụ thuộc pH.
d, Hoà tan bằng cách chuyển chúng sang hợp chất dễ tan hơn.
Đối với các kết tủa không thể hoà tan trực tiếp bằng thuốc thử thì phải
dùng phản ứng hoá học để chuyển sang dạng thích hợp có thể hoà tan trong
thuốc thử thích hợp.
1.1.2. Chuẩn độ kết tủa. [7];[12]
Khi chuẩn độ V
0
ml dung dịch muối NaX C
0
mol/lit

(với X
-
có thể là Cl
-
, Br
-
, I
-
, SCN
-
) bằng dung dịch AgNO
3
C mol/lit; thể tích AgNO
3
tiêu thụ là V ml.
Cho tích số tan của AgX là K
S

-
00
X
0
CV
C
VV


= [X
-
] + m
AgX
, với m
AgX
là số mol AgX đã kết tủa trong 1
lit dung dịch.
Từ (1), (2) → [Ag
+
]-[X
-
]=
00
0
CV C V
VV



→([Ag




12
Ngược lại, nếu chuẩn độ V
0
ml dung dịch Ag
+
C
0
mol/lit

bằng V ml dung
dịch X
-
C mol/lit thì phương trình sai số có dạng:
q = - ([Ag
+
] -
s
+
[Ag ]
K
)
0
0
CC
CC



Độ nhạy của chất chỉ thị phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó quan trọng là
nồng độ của chất chỉ thị, pH của dung dịch, nhiệt độ.
Có thể tính nồng độ ion CrO
2
4
để kết tủa Ag
2
CrO
4
xuất hiện đúng điểm
tương đương của phép chuẩn độ. Chẳng hạn trong phép chuẩn độ NaCl khi
kết tủa Ag
2
CrO
4
bắt đầu xuất hiện ta có:
][
)(

Cl
K
AgClS
=
2
4
42
)(
CrO
SOAgS
C

làm chỉ thị
Ag
+
+ SCN
-
 AgSCN
Tại điểm cuối chuẩn độ có xuất hiện màu đỏ của ion phức FeSCN
2+

Fe
3+
+ SCN
-
 AgSCN
2+

Phương pháp này được dùng để chuẩn độ trực tiếp thioxianat bằng
AgNO
3
, hoặc chuẩn độ các halogenua bằng cách cho dư AgNO
3
rồi chuẩn độ
AgNO
3
dư bằng thioxianat. Phương pháp có ưu điểm là có thể chuẩn độ trong
môi trường axit, điều không thể thực hiện đối với phương pháp Mo.
1.2. PHƢƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phƣơng pháp trắc nghiệm trên
thế giới và Việt Nam vào quá trình dạy học .
Từ thế kỷ XIX trắc nghiệm đã xuất hiện với việc sử dụng trắc nghiệm

năm 2008 phương pháp trắc nghiệm khách quan sẽ được thử nghiệm đại trà
trong các bài kiểm tra của học sinh trung học phổ thông.
1.2.2. Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận
1.2.2.1. Khái niệm về trắc nghiệm
Công cụ chính để đo lường kết quả học tập trong giáo dục là các bài
trắc nghiệm. Theo chữ Hán “trắc” có nghĩa là đo lường, “nghiệm” có nghĩa là
“suy xét chứng thực”.
Để hiểu rõ khái niệm của câu hỏi trắc nghiệm chúng ta hãy tìm hiểu
một số định nghĩa của các nhà lí luận về trắc nghiệm như sau [15] :
A.R.Petropxki (1970) cho rằng: “Test là bài tập làm trong thời gian
ngắn mà việc thực hiện bài tập đó nhờ có sự đánh giá về số lượng và chất
lượng có thể coi là dấu hiệu của sự hoàn thiện một số chức năng của tâm lý”.

15
S.G. Gellessterin (1976) cho rằng: “Test là thử nghiệm mang tính chất
bài tập xác định, kích thích hình thức nhất định của tính tích cực và thực hiện
cái dùng để đánh giá định lượng và định tính, dùng làm dấu hiệu của sự hoàn
thiện những chức năng nhất định”.
Gronhund (1981): “Test là một công cụ hay một quy trình có hệ thống
nhằm đo lường mức độ mà một cá nhân đạt được trong một lĩnh vực cụ thể”.
Theo tác giả Trần Bá Hoành: “Test có thể tạm dịch là phương pháp trắc
nghiệm, là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực trí tuệ
của học sinh (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý)”.
Theo tác giả Nguyễn Hữu Long: “Test là một phương pháp dạy học và
là một phương pháp nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học và một số ngành
khoa học khác; là một phương pháp dạy học cùng với những bài tập ngắn hạn
ghi trực tiếp kết quả và chuẩn hoá các mức, test góp phần nâng cao tính tích
cực nhận thức và hứng thú học tập bộ môn của các học sinh; là một phương
pháp nghiên cứu, test giúp chuẩn hoá và dự đoán về trí tuệ và nhân cách nói
chung của cá nhân hay tập thể”.

trả
lời
Tiểu
luận
Các
bài
toán
Đúng
sai
Nhiều
lựa
chọn
Điền
khuyết
Ghép
đôi

Như vậy, các bài kiểm tra hay thi học sinh phải viết khi làm bài được
chia làm hai loại: Tự luận và trắc nghiệm khách quan, cả hai đều là trắc
nghiệm (test) [25, tr.1].
a, Câu hỏi tự luận
Trắc nghiệm tự luận (luận đề) là hình thức học sinh tự trình bày câu trả
lời bằng ngôn ngữ của mình. Loại trắc nghiệm này ngược với trắc nghiệm
khách quan, cho phép có sự tự do tương đối để trả lời vấn đề đặt ra, đòi hỏi
người được kiểm tra nhớ lại hơn là nhận biết thông tin và phải biết sắp xếp
câu trả lời cho rõ ràng và sáng sủa. Bài trắc nghiệm tự luận được chấm điểm

17
một cách chủ quan, điểm số cho bởi những người chấm khác nhau có thể
không thống nhất [5,tr.123].

trắc nghiệm tự luận
Vấn đề so sánh
Trắc nghiệm
khách quan
Trắc nghiệm
tự luận
Ít tốn công ra đề *
Đánh giá được khả năng diễn đạt, đặc biệt là
diễn đạt tư duy hình tượng
*
Đề thi bao quát được phần lớn nội dung học tập *
Ít may rủi do trúng tủ, học tủ *
Ít tốn công chấm thi và khách quan trong
chấm thi
*
Áp dụng được công nghệ mới trong chấm thi
và phân tích kết quả
*
Khuyến khích khả năng phân tích và hiểu đúng
ý người khác
*
Khuyến khích tự suy nghĩ độc lập của cá nhân *

Dấu (*) để chỉ ưu điểm thuộc về phương pháp đó
Để phân biệt dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và dạng câu hỏi trắc
nghiệm tự luận ta tìm hiểu bảng so sánh sau [26, tr.15]:


lệch điểm
Khả năng đọc, hiểu và
phán đoán
Khả năng viết và cách
thể hiện Kết quả có thể
Khuyến khích ghi nhớ,
hiểu, phân tích ý kiến của
người khác
Khả năng suy xét phán đoán
Khuyến khích tổng
hợp, diễn đạt ý kiến
của bản thân
Thể hiện tư duy logic
của bản thân
Qua bảng so sánh trên ta thấy sự khác nhau rõ rệt nhất giữa hai phương
pháp là ở tính khách quan.
Đối với trắc nghiệm tự luận kết quả chấm thi phụ thuộc nhiều vào chủ
quan của người chấm, nên khó đạt tới sự công bằng, chính xác. Để khắc

Trích đoạn Cõu hỏi nhiều lựa chọn Vai trũ của trắc nghiệm trong dạy học
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status