Kế toán tập hợp CPSX & tính GTSP ở xí nghiệp 99 - Pdf 83

Lời mở đầu
Xã hội loài ngời tồn tại và phát triển thì phải sản xuất ra của cải vật chất. Ng-
ời lao động khi làm việc thì có đợc nhu cầu cao nhằm đảm bảo cuộc sống cho chính
bản thân và gia đình họ .Cũng nh ngời lao động , mỗi doanh nghiệp khi hoạt động
sản xuất kinh doanh thì cũng muốn đem lại lợi ích cho xã hội và thu đợc hiệu quả
kinh tế cao cho chính mình .
Trong nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay đã có sự phát triển mạnh mẽ cả
về chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề theo xu hớng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới . Cùng chung với sự đổi mới toàn diện của đất nớc , hệ
thống kế toán Việt Nam cũng đã có những bớc đổi mới tiến bộ đáng kể nhằm phù
hợp với yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển . Vì thế kế toán đóng vai trò rất
quan trọng và không thể thiếu trong tổ chức kinh tế tài chính mỗi doanh nghiệp ,
mỗi đơn vị cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nó là công cụ quan trọng , sắc
bén và vô cùng thiết yếu để quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Trớc sự năng động của cơ chế thị trờng , các doanh nghiệp luôn phải cạnh
tranh để tồn tại đứng vững và phát triển. Sự cạnh tranh này luôn diễn ra quyết liệt ,
những sản phẩm có mẫu mã phù hợp , chất lợng tốt , giá cả phải chăng sẽ là những
sản phẩm đứng vững và chiếm u thế hơn cả . Xuất phát từ những lý do đó mà những
doanh nghiệp sản xuất nói chung và xí nghiệp 99 nói riêng luôn quan tâm và tìm
mọi biện pháp , chính sách để hạn chế tối thiểu chi phí sản xuất dẫn đến hạ giá
thành sản phẩm mà vẫn không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm. Vì làm tốt công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà
quản lý doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất qua các
thông tin chính xác , kịp thời do kế toán cung cấp. Từ đó sẽ có những chiến lợc ,
chính sách và các biện pháp đúng đắn nhằm hạn chế tối thiểu chi phí và nâng cao
chất lợng sản phẩm.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực đó và qua thực tế tìm
hiểu và nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp 99 thuộc Công ty
Thăng Long Bộ Quốc Phòng ; đợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ ,
nhân viên - các cô chú trong xí nghiệp cùng với sự chỉ đạo và hớng dẫn tận tình của
thầy Nguyễn Quốc Thắng , em xin chọn đề tài : Kế toán tập hợp chi phí sản

cầu chiến lợc là chất lợng sản phẩm và giá thành hợp lý. Để làm đợc điều này bộ
phận lãnh đạo doanh nghiệp luôn cần phải có những thông tin chính xác đầy đủ kịp
thời về thực tế quá trình sản xuất sản phẩm từ khâu đầu vào đến khi xuất xởng tiêu
thụ ; từ đó đa ra những biện pháp , chính sách chiến lợc , điều chỉnh phù hợp nhằm
nâng cao chất lợng sản phẩm và tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất.
Vì vậy tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với doanh nghiệp sản xuất mà đối với cả
nhà nớc và các tổ chức liên quan, cụ thể:
Với doanh nghiệp : Sẽ cung cấp các thông tin đầy đủ , chính xác và kịp thời
giúp các nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn thực trạng sản xuất , từ đó có những chính
sách phù hợp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.
Với nhà nớc : Giúp nhà nớc nhìn nhận một cách tổng thể khách quan sự phát
triển của nền kinh tế đất nớc , từ đó đa ra những chính sách đờng lối đúng đắn thúc
đẩy sự phát triển nền kinh tế.
Ngoài ra , nó còn có ý nghĩa với cơ quan thuế , với bạn hàng , đối tác làm
ăn ..
ii . vai trò của kế toán trong việc tổ chức quản lý chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3
Với chức năng ghi chép tính toán và phản ánh một cách chính xác , thờng
xuyên và liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , sự biến động của vật t , tiền vốn
bằng thớc đo giá trị và hiện vật . Kế toán đã cung cấp kịp thời những số liệu cần
thiết về chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm đáp ứng nhu cầu quản lý.
Vì vậy , trong quản lý ngời ta thờng sử dụng nhiều loại công cụ khác nhau ,
nhng kế toán luôn luôn là một công cụ thiết yếu nhất có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quản lý tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng.
b. cơ sở lý luận của công tác tổ chức tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
i. chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1. Khái niệm chi phí sản xuất (CPSX) :

tiết kiệm hao phí lao động xã hội , là nguồn quan trọng tăng tích luỹ , đẩy mạnh sản
xuất phát triển và nâng cao đời sống của ngời lao động . CPSX của doanh nghiệp
sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau , mục đích công dụng
cũng khác nhau, do vậy có các tiêu thức khác nhau. Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở
mỗi góc độ và mục đích quản lý chi phí mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại
chi phí cho phù hợp.
2.1 . Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của CPSX :
Theo cách phân loại này các khoản chi phí nói chung có tính chất kinh tế đợc
xếp chung vào một yếu tố không kể chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào , dùng vào
mục đích gì trong sản xuất kinh doanh và đợc chia thành 5 yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tợng lao động
nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế , vật liệu thiết bị xây dựng
cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp , các khoản trích
trên tiền lơng theo qui định của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài
sản cố định sử dụng trong sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi cho các
dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện , nớc, sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh nằm ngoài 4 yếu tố đã nêu ở trên.
Tác dụng: Việc phân loại CPSX theo nội dung , tính chất kinh tế có tác dụng quan
trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất. Là căn cứ để doanh nghiệp
lập và chấp hành dự toán CPSX theo yếu tố. Nó còn cho biết kết cấu, tỷ trọng từng
loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất để lập thuyết minh
báo cáo tài chính.
2.2 . Phân loại CPSX theo mục đích , công dụng chi phí( theo khoản mục chi
phí) :

- Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt
động sản xuất , tiêu thụ và quản lý hành chính.
- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt động về
vốn và đầu t tài chính.
- Chi phí hoạt động khác: Gồm những chi phi ngoài dự kiến của doanh
nghiệp có thể do chủ quan hoặc khách quan mang lại.
Tác dụng: Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí
nhằm phục vụ việc tính giá thành một cách tốt hơn.
6
2.4 . Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa CPSX với khối lợng sản phẩm, lao
vụ sản xuất trong kỳ :
Theo cách phân loại này CPSX bao gồm:
- Chi phí biến đổi( biến phí) : Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng
quan , tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh: chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí cố định( định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định.
2.5 . Phân loại CPSX theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các đối
tợng kế toán chi phí :
Theo tiêu thức này ,CPSX đợc chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất
một loại sản phẩm , một công việc lao vụ hoặc một địa điểm nhất định và hoàn toàn
có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp chi sản phẩm , công việc , lao vụ đó.
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm công việc ,
lao vụ , nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp , quy nạp cho từng đối tợng
bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp
3. Phân biệt chi phí với chi tiêu:
ở doanh nghiệp cần phải phân biệt chi phí và chi tiêu , đây là 2 khái niệm
không hoàn toàn giống nhau. Có trờng hợp chi phí không phải là chi tiêu hoặc chi
tiêu không phải là chi phí.

của doanh nghiệp . Chính vì thế càng hạ thấp đợc giá thành là mục tiêu chung của
bất cứ một doanh nghiệp nào.
2 . Phân loại giá thành:
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý giá thành đợc tốt , kế toán cần phân
biệt các loại giá thành khác nhau:
2.1 . Căn cứ vào thời điểm tính giá thành và nguồn số liệu để tính giá thành thì
giá thành đợc chia thành các loại sau:
- Giá thành kế hoạch :
Là giá thành đợc xác định trớc khi tiến hành các hoạt động kinh doanh trên
cơ sở giá thành thực tế từ trớc và các định mức cộng với các dự toán trong kỳ kế
hoạch.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp ; là căn cứ để so sánh,
phân tích tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp .
- Giá thành định mức : Là giá thành đợc xác định trớc khi bắt đầu vào sản
xuất và đợc xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất
định trong kỳ kế hoạch( thờng vào ngày đầu tháng). Đây là công cụ quản lý định
mức của doanh nghiệp , là thớc đo chính xác để xác định kết quả tài sản, vật t lao
động. Trong sản xuất , nó giúp đánh giá giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế : Là giá thành đợc xác định sau khi kết thúc qúa trình sản
xuất sản phẩm trên cơ sở phát sinh chi phí trong kỳ. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng
8
hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các
giải pháp kinh tế tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh và là
cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2 . Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí :
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất( giá thành công xởng) : Là chỉ tiêu phản ánh những chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân x-
ởng . Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

và giá thành định mức. Việc này tạo điều kiện cho việc so sánh , phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành hoặc việc chấp hành định mức chi phí giá thành.
- Nếu quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời ( nh ở các doanh nghiệp
du lịch, vận tải ,bu điện ) thì giá thành sản xuất thực tế và giá thành tiêu thụ
cũng đợc xác định đồng thời.
ý nghĩa: Giá thành sản xuất thực tế phục vụ cho ghi sổ khi nhập kho , xuất
kho thành phẩm; còn giá thành tiêu thụ đợc sử dụng để tính toán , xác định kết quả
kinh doanh.
Iii . đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
1 . Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất :
Trong doanh nghiệp CPSX phát sinh gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sản xuất
và sản phẩm sản xuất. Kế toán cần xác định đợc đối tợng để tập hợp CPSX để từ đó
9
tổ chức thực hiện công tác tập hợp CPSX cung cấp số liệu cho việc tính giá thành
sản phẩm.
Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà các CPSX cần tập hợp theo nó .
Đối tợng chịu chi phí ở các doanh nghiệp khác nhau thì việc xác định đợc căn cứ
vào các yếu tố sau:
*Căn cứ vào phơng hớng sản xuất và tính chuyên môn hoá:
Phơng hớng sản xuất quy định các loại sản phẩm theo nó và phải chứng
minh đợc hớng sản xuất là đúng hay sai, tính chuyên môn hoá quy định trọng tâm
sản xuất của doanh nghiệp là loại sản phẩm gì, đòi hỏi kế toán phải tập trung giám
đốc riêng.
*Căn cứ vào tính chất sản xuất, loại hình sản xuất , đặc điểm tổ chức sản xuất
của doanh nghiệp.
*Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đối tợng tính giá thành, yêu cầu về trình độ
quản lý của doanh nghiệp.
Xác định đúng đối tợng tập hợp CPSX là vấn đề then chốt đảm bảo tổ chức
đúng đắn công tác kế toán CPSX từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu ghi sổ kế

tập hợp CPSX cho phù hợp. Trong thực tế một đối tợng tập hợp CPSX có thể trùng
với một đối tợng tính giá thành hoặc ngợc lại , một đối tợng tính giá thành có thể
bao gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp CPSX.
3 . Sự giống và khác nhau:
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành giống nhau ở bản chất
chung . Chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó cùng phục vụ
cho công tác quản lý , phân tích , kiểm tra chi phí và giá thành . Song bên cạnh đó
chúng còn có những điểm khác nhau:
Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí để tập hợp
chi phí phát sinh trong kỳ.
Xác định đối tợng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình sản
xuất ( thành phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành)
Một đối tợng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành sản
phẩm, dịch vụ.
Iv. YÊU cầu quản lý , nhiệm vụ và mối quan hệ giữa kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1. Yêu cầu quản lý và mối quan hệ giữa chi phí và giá thành:
- CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau nhng phạm vi
và nội dung của chúng có những điểm khác nhau:
CPSX chỉ là những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định ( tháng, quý ,
năm) không tính đến chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay
cha? còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối l-
ợng sản phẩm dịch vụ hoàn thành( thành phẩm).
- CPSX phát sinh trong một kỳ , còn giá thành sản phẩm liên quan đến CPSX
của kỳ trớc chuyển sang kỳ sau , chi phí phát sinh kỳ này và một số chi phí kỳ này
chuyển sang kỳ sau.
11
- CPSX không gắn liền với khối lợng , chủng loại sản phẩm hoàn thành trong
khi đó giá thành sản phẩm lại quan tâm đến khối lợng , chủng loại sản phẩm hoàn
thành.

của quá trình sản xuất . Muốn tạo ra sản phẩm thì chi phí bỏ ra cho quá trình này
gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
12
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
1 . Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) :
CPNVLTT bao gồm nguyên vật liệu chính , nguyên vật liệu phụ , nhiên
liệu đ ợc xuất dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm.
Nếu vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí mà
không hạch toán riêng thì đợc áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ
chi phí cho các đối tợng có liên quan và đợc thực hiện theo công thức phân bổ sau:
Chi phí phân Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu thức của từng
bổ cho các = x đối tợng
đối tợng Tổng tiêu thức các đối tợng
Chi phí NVLTT Tổng chi phí NVLTT Tiêu thức phân bổ
phân bổ cho từng = x của từng đối
đối tợng Tổng tiêu thức phẩn bổ tợng
của tất cả các đối tợng
Với nguyên tắc chỉ những chi phí nguyên liệu , vật liệu thực sự sử dụng vào sản
xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ , dịch vụ mới đợc kết chuyển vào tài
khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm thì nếu doanh nghiệp sử dụng không
hết toàn bộ nguyên vật liệu xuất dùng đã sản xuất trong kỳ thì kế toán phải giảm trừ
giá trị nguyên liệu, vật liệu còn lại trong tổng giá trị nguyên vật liệu đã xuất dùng
và chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu . Số nguyên vật liệu này có thể nhập lại
kho hoặc sử dụng cho kỳ sản xuất tiếp theo.
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu kế toán phải sử dụng tài khoản 621- tài
khoản CPNVLTT . Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí.
Kết cấu tài khoản:
. Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất , chế tạo

kê định kỳ( KKĐK):
1- Chi phí NVL phản ánh trên tài khoản đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán khi
doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từng loại NVLTT tồn kho cuối
kỳ trớc , cuối kỳ này và NVL nhập trong kỳ để xác định số lợng và giá trị xuất kho
theo công thức:
Trị giá NVL
xuất kho
= Trị giá NVL
nhập trong kỳ
+ Trị giá NVL
tồn đầu kỳ
- Trị giá NVL
Tồn cuối kỳ
Kế toán ghi:
Nợ TK 621 Chi phí NVLTT
Có TK 611 - Mua hàng
2 - Trờng hợp NVL sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 611 Mua hàng
Có TK 621 Chi phí NVLTT
3 - Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPNVLTT vào giá thành sản xuất:
Nợ TK 631 Giá thành sản xuất
Có TK 621 CPNVLTT
14
2. Chi phí nhân công trực tiếp( CPNCTT):
CPNCTT là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm ,
trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ nh tiền lơng chính , tiền lơng phụ , các khoản phụ
cấp có tính chất lơng. Cụ thể, CPNCTT gồm:
- Tiền lơng chính , lơng phụ và các khoản phụ cấp lơng.
- Các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do ngời sủ dụng lao
động chịu và đợc tính vào CPSX kinh doanh theo tỷ lệ nhất định.

+ Bên Có: . Kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ TK154 chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang hoặc bên Nợ TK631 giá thành sản xuất( phơng pháp KKĐK).
TK 622 không có số d cuối kỳ .
- Trình tự hạch toán:
2.1. Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng phải trả công nhân trực tiếp
sản xuất trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 622 Chi phí NCTT
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
2.2. Trờng hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trớc tiền lơng , tiền công nghỉ
phép của công nhân trực tiếp sản xuất thì cũng đợc tính là CPNCTT, kế toán
ghi:
Nợ TK 622 Chi phí NCTT
Có TK 335 Chi phí phải trả
2.3 . Trích BHXH , BHYT , KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất kế toán
ghi:
Nợ TK 622 Chi phí NCTT
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác
2.4 . Cuối kỳ kế toán chuyển chi phí NCTT vào các khoản trích theo lơng theo
đối tợng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 Chi phí NCTT
2.5 . Nếu doang nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Nợ TK 631 Giá thành sản xuất
Có TK 622 Chi phí NCTT
3. Chi phí sản xuất chung( CPSXC):
CPSXC là những khoản chi phí quản lý phân xởng , khấu hao TSCĐ và những
chi phí khác liên quan đến đối tợng chịu chi phí . Những chi phí này khi phát sinh
sẽ hạch toán vào các khoản mục chi phí theo từng yếu tố cụ thể.
Cuối kỳ để tập hợp chi phí theo từng đối tợng cụ thể thì phải tiến hành phân bổ
cho từng đối tợng tập hợp chi phí theo tiêu thức phù hợp.

+ Bên Có: . Các khoản giảm CPSX
. Kết chuyển CPSX vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631
+ TK627 không có số d cuối kỳ và không sử dụng cho các hoạt động thơng
mại.
+ TK627 có 6 tài khoản cấp 2 sau:
. TK627.1: Chi phí nhân viên phân xởng
. TK627.2: Chi phí vật liệu
. TK627.3: Chi phí dụng cụ sản xuất
. TK627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
. TK627.7: Chi phí dịch vụ mua hàng
. TK627.8: Chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán:
1 - Tiền lơng tiền công, các khoản phải trả cho nhân viên phân xởng , bộ phận sản
xuất, kế toán ghi:
Nợ TK627(627.1) Chi phí SXC
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
2 - Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phân xởng , bộ phận sản xuất
theo quy định , ghi:
Nợ TK627(627.1) Chi phí SXC
Có TK338 Phải trả, phải nộp khác
17
3 - Hạch toán chi phí vật liệu:
- Trờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX:
Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xởng , căn cứ vào phiếu xuất kho kế
toán ghi:
Nợ TK627(627.2) Chi phí SXC
Có TK 152 Nguyên vật liệu
- Trờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK:
Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xởng, kế toán ghi:
Nợ TK627 Chi phí SXC

Có TK 331 Phải trả ngời bán
Có TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng
9 - Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 111 , 112 , 138
Có TK 627
10 - Cuối kỳ phân bổ CPSXC và kết chuyển vào các tài khoản liên quan cho
từng sản phẩm , nhóm sản xuất ..theo tiêu thức phù họp:
- Nếu hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 Chi phí SXC
- Nếu hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK:
Nợ TK 631 Giá thành sản xuất
Có TK 627 Chi phí SXC
4. Tập hợp chi phí sản xuất:
4.1. Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX:
Các chi phí NVLTT, NCTT, SXC cuối cùng đợc tổng hợp vào TK154 chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ,
lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp.
TK 154 đợc mở theo dõi chi tiết cho từng ngành sản xuất , từng nơi phát sinh
chi phí , từng nhóm sản phẩm , từng chi tiết sản phẩm , lao vụ dịch vụ.
Kết cấu TK 154:
+ Bên nợ: . Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ( NVLTT, NCTT, SXC)
. Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ ( áp dụng cho ph-
ơng pháp hạch toán hàng tồn kho kiểm kê định kỳ)
+ Bên có: . Trị giá phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
. Trị giá nguyên vật liệu , hàng hoá gia công nhập lại kho.
. Giá trị thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập lại kho hoặc bán.
. Chi phí thực tế lao vụ , dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.

xuất dở dang đầu kỳ dang đầu kỳ
TK611 TK 621 TK611,138
Chi phí nguyên Phế liệu thu hồi, giá trị

liệu trực tiếp SP hỏng bắt bồi thờng
tính vào chi phí bất thờng
TK 622
Chi phí nhân công TK 632
trực tiếp
Giá thành thực tế sản phẩm
20
TK 627
hoàn thành sản xuất trong kỳ
Chi phí sản
xuất chung
5. Đánh giá sản phẩm dở dang(SPDD):
Trong quá trình sản xuất doanh nghiệp thu về đợc những sản phẩm hoàn thành
trong kỳ( thành phẩm) và có thể đến cuối kỳ những khoản chi phí bỏ ra cha tạo ra
thành phẩm.
Bộ phận chi phí này đợc gọi là chi phí SPDD mỗi kỳ( còn lại là giá trị SPDD).
Để tính đợc giá thành của số thành phẩm hoàn thành trong kỳ thì đến cuối kỳ kế
toán phải xác định đợc giá trị SPDD gọi là đánh giá SPDD cuối kỳ. Việc tính giá
thành sản phẩm đúng và khách quan sẽ phụ thuộc một phần lớn vào việc đánh giá
SPDD. Do vậy , khi đánh giá SPDD ở từng giai đoạn chế biến phải biết vận dụng
các phơng pháp đánh giá cho phù hợp.
Có các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thờng đợc các doanh nghiệp áp
dụng:
- Phơng pháp 1: Đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT
Đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT trong trờng hợp chi phí NVLTT chiếm
tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá thành của sản phẩm và SPDD là không chênh lệch

kế tiếp theo một trình tự nhất định, sản phẩm hoàn thành của giai đoạn trớc là đối t-
ợng chế tạo của giai đoạn sau thì trị giá sản phẩm dở dang ở giai đoạn đầu tính theo
21
chi phí NVLTT; còn ttị giá SPDD ở các giai đoạn sau đợc tính theo giá thành nửa
thành phẩm của giai đoạn trớc đó chuyển sang.
Ưu , nhợc điểm của phơng pháp:
. Ưu điểm: tính toán đơn giản , khối lợng tính toán ít.
. Nhợc điểm: độ chính xác không cao bởi CPSX tính cho trị giá SPDD chỉ có
khoản mục chi phí NVLTT.
- Phơng pháp 2: Đánh giá SPDD theo sản lợng hoàn thành tơng đơng:
Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp có đặc điểm là chi phí NVLTT
chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong giá trị thành phẩm , các chi phí khác chiếm tỷ
trọng tơng đối đồng đều.
Theo phơng pháp này , đầu tiên căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và mức
độ hoàn thành của chúng để qui đổi ra khối lợng hoàn thành tơng đơng, sau đó tiến
hành đánh giá số SPDD theo nguyên tắc: Nếu chi phí bỏ ra đầu vào theo tiến độ sản
xuất (nhiều lần) thì phân phối theo số thành phẩm và SPDD qui ra sản phẩm hoàn
thành tơng đơng.
Việc tính toán đó áp dụng theo công thức:
SPDD cuối kỳ quy đổi
ra sản phẩm hoàn
thành tơng đơng
=
Khối lợng
SPDD đầu
kỳ
x
Tỷ lệ hoàn
thành theo
xác định(%)

độ sản xuất
=
Chi phí
SPDDđầu
kỳ( khoản mục t-
ơng ứng)
Số thành phẩm
hoàn thành
trong kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
( khoản mục t-
ơng ứng)
Số SPDD cuối
kỳ quy đổi theo
sản phẩm hoàn
thành
x
Số SPDD
cuối kỳ
quy đổi
sản phẩm
hoàn
thành
22
Ưu , nhợc điểm:
. Ưu điểm: đảm bảo số lợng hợp lý và độ tin cậy cao hơn phơng pháp đánh giá
SPDD theo chi phí NVLTT.
. Nhợc điểm: khối lợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến hoàn

kỳ theo công thức:
Chi phí SPDD cuối
kỳ
=
Khối lợng
SPDD cuối kỳ
x
Định mức chi
phí
Theo từng trờng hợp cụ thể có thể xác định tỷ lệ % hoàn thành của từng khối l-
ợng sản phẩm , dịch vụ để xác định chi phí SPDD theo định mức , bởi vì định mức
chi phí khác nhau theo từng đối tợng sản phẩm , dịch vụ.
Mỗi phơng pháp đánh giá SPDD có u điểm và nhợc điểm riêng , điều kiện áp
dụng khác nhau. Khi tổ chức vận dụng vào doanh nghiệp thì cần xem xét phơng
pháp nào cho phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp cũng nh trình độ
và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
23
Ii . tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp kỹ thuật sử dụng số liệu CPSX đã tập
hợp đợc của kế toán và các tài liệu liên quan để tính tổng giá thành sản xuất và giá
thành của đơn vị sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành theo đối tợng tính giá thành sản
phẩm đã xác định.
Có nhiều phơng pháp tính giá thành, tuỳ theo đặc điểm tập hợp chi phí , qui
trình công nghệ sản xuất và đối tợng tính giá thành đã xác định để sử dụng phơng
pháp tính giá thành sao cho phù hợp.
1 . Phơng pháp tính giá thành giản đơn( phơng pháp tính trực tiếp):
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tợng tập hợp chi phí
và đối tợng tính giá thành phù hợp với nhau trong kỳ báo cáo, quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn, ổn định (nh doanh nghiệp kinh doanh vận tải , khách sạn )
Do đó đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành phù hợp với nhau nên

Trong trờng hợp này đối tợng tập hợp chi phí là từng bớc , giai đoạn của quá
trình công nghệ, còn đối tợng tính giá thành có thể là kết quả của từng giai đoạn
công nghệ trung gian( nửa thành phẩm) hoặc chỉ tính giá thành cho thành phẩm.
Trờng hợp tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở
khâu cuối cùng. Việc tính toán kết chuyển chi phí các giai đoạn và giá thành của
chúng theo trình tự ở sơ đồ sau:
Giai đoạn I:
+
24
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Chi phí SXC phát
sinh ở giai đoạn I
Gía thành nửa
thành phẩm tự chế ở
giai đoạn I
+
Giai đoạn II:
+ +
Giai đoạn cuối cùng:
+ +
Nh vậy:
Giá thành
nửa thành
phẩm cuối
giai đoạn I
=
Chi phí
SPDD đầu
kỳ

-
Chi phí
SPDD cuối
kỳ giai
đoạn đó
3 . Phơng pháp tính giá thành đối với doanh nghiệp sản xuất theo nhóm sản
phẩm:
Trờng hợp một quy định sản xuất( quy trình công nghệ) phục vụ cũng tạo ra
một tập hợp chi phí là từng bộ phận , phân xởng hoặc từng hoạt động kinh
doanh .. Còn đối t ợng tính giá thành là từng cấp loại sản phẩm , từng chủng loại
25
Chi phí nửa thành
phẩm giai đoạn I
chuyển sang
Chi phí khác phát
sinh ở giai đoạn II
Giá thành nửa thành
phẩm tự chế ở giai
đoạn II
Chi phí nửa thành
phẩm giai đoạn I
trớc chuyển sang
Chi phí khác phát
sinh ở giai đoạn cuối
cùng
Giá thành thành
phẩm

Trích đoạn .Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: I Đối tợng tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status