ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN: THỰC TẬP CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
NGÀNH: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT Ơ TƠ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐKTKT
ngày
tháng
năm 20 của Hiệu trưởng Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN: THỰC TẬP CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
NGÀNH: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT Ơ TƠ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
THƠNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Nguyễn Tấn Lực
Học vị: Thạc sĩ
do Bộ GD – ĐT và Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật TP.HCM xây dựng, thông qua.
Nội dung biên soạn trên tinh thần ngắn gọn, dễ hiểu, tuy nhiên kiến thức trong giáo
trình có mối liên hệ logich, chặt chẽ.
Khi biên soạn giáo trình, chúng tơi cố gắng cập nhập kiến thức phù hợp với đối
tượng dạy và học. Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là sinh viên Cao đẳng kỹ
thuật chun ngành cơ khí và ơ tơ..
Giáo trình này trang bị những kiến thức cơ bản của kỹ thuật nguội như lấy dấu,
các phương pháp gia công nguội, tư thế thao tác khi gia công nguội, kỹ thuật thực hiện
các công việc cơ bản nghề nguội, sử dụng thiết bị thường dùng, cách gá, lắp dụng cụ
thông thường, biện pháp đánh giá, kiểm tra, những sai sót hư hỏng có thể xảy ra và các
biện pháp khắc phục …
Mặc dù đã cố gắng nhưng không tránh khỏi khiếm khuyết. Rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của đồng nghiệp để hiệu chỉnh cho hồn thiện hơn.
Mọi góp ý xin gửi về Khoa Cơng Nghệ Ơ Tơ Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật
TP.HCM. Với cá nhân là người biên soạn giáo trình này rất mong được sự góp ý chân
thành của các thầy cơ và chun gia nhằm hồn thiện giáo trình này giúp ích trong
cơng tác giảng dạy. Mọi chi tiết xin liên hiện tại ĐTDĐ:
0977746240
…………., ngày……tháng……năm………
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU
GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN
Bài 1 : NỢI QUY THỰC TẬP XƯỞNG – AN TỒN LAO ĐỢNG ................................ 7
Bài 2 : SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM............................................ 10
Bài 3: THỰC HÀNH LẤY DẤU VẠCH DẤU ................................................................ 17
+ Nhận dạng các phần tử trong hệ thống chiếu sáng tín hiệu. Nguyên lý hoạt động của
hệ thống chiếu sáng tín hiệu.
+ Nhận dạng các phần tử trong hệ thống gạt nước và rửa kính. Nguyên lý hoạt động
của hệ thống gạt nước và rửa kính.
+ Nhận dạng các phần tử trong hệ thống khóa cửa và nâng hạ kính. Ngun lý hoạt
động của hệ thống khóa cửa và nâng hạ kính.
+ Nhận dạng các phần tử trong hệ thống điều khiển gương chiếu hậu. Nguyên lý hoạt
động của hệ thống điều khiển gương chiếu hậu.
- Kỹ năng:
Sử dụng được các dụng cụ và thiết bị điện đúng yêu cầu kỹ thuật.
Bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế được các phần tử trong hệ thống nguồn điện.
Sửa chữa, bảo dưỡng và thay thế được các phần tử trong hệ thống thông tin.
Sửa chữa và bảo dưỡng, thay thế được các phần tử trong hệ thống chiếu sáng tín
hiệu.
Sửa chữa và bảo dưỡng, thay thế được các phần tử trong hệ thống gạt nước và rửa
kính.
Sửa chữa và bảo dưỡng, thay thế được các phần tử trong hệ thống khóa cửa và nâng
hạ kính.
Sửa chữa và bảo dưỡng, thay thế được các phần tử trong hệ thống điều khiển gương
chiếu hậu.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: khả năng tự học, tìm tịi và u thích nghề nghiệp
của bản thân.
Bài 1: NỢI QUY THỰC TẬP XƯỞNG – AN TỒN LAO ĐỢNG
Bài 1
NỘI QUY THỰC TẬP XƯỞNG – AN TỒN LAO ĐỘNG
-
Trể 15 phút không được vào lớp coi như vắng mặt khơng lý do
KHOA CƠNG NGHỆ Ô TÔ
1
Bài 1: NỢI QUY THỰC TẬP XƯỞNG – AN TỒN LAO ĐỢNG
-
Nghỉ học phải có giấy phép
Điều 2:
Vào xưởng phải để cặp sách đúng nơi quy định
Điều 3:
Trang phục bảo hộ lao động phải gọn gàng
Điều 4:
Tập trung nghe giảng và quan sát các thao tác mẫu của giáo viên. Đọc
hiểu cặn kẽ và ghi chép đầy đủ các bản vẽ, u cầu kỹ thuật, bản quy trình cơng
nghệ
Điều 5:
Khi thực tập không được đi lại lộn xộn, mất trật tự, phải tập trung vào
bài tập, không hút thuốc, ăn uống trong lớp
Điều 6:
Không đưa người lạ khác lớp vào trong xưởng khi chưa được phép của
giáo viên hướng dẫn
Điều 7:
làm việc
-
Những dụng cụ cầm bằng tay phải đặt bên phải
-
Những dụng cụ cầm bằng tay trái đặt bên trái
-
Những dụng cụ cầm bằng hai tay phải đặt trước mặt
-
Những dụng cụ thường dùng đặt ở gần
-
Dụng cụ đo đặt riêng trước mặt và trên vải dày sạch
1.3.2 Trong khi làm việc
Trên bàn nguội chỉ đặt những dụng cụ và vật dụng cần thiết trong thời gian
làm việc nhất định. Các thứ còn lại được xếp vào ngăn kéo
Sau khi dùng xong dụng cụ nào phải đặt ngay vào chỗ quy định
Không được :
-
Vứt các dụng cụ vào nhau hay vứt lên vật khác
A. MỤC TIÊU
Sử dụng các dụng cụ đo kiểm một cách hợp lý đúng thao tác kỹ thuật
Đo được kích thước chính xác bằng thước lá, thước cặp, panme
Sử dụng và bảo quản các dụng cụ vạch dấu hợp lý, đúng thao tác kỹ thuật
Mài sửa được các dụng cụ vạch dấu
Vạch dấu được trên chi tiết theo kích thước yêu cầu
B. NỘI DUNG
2.1 DỤNG CỤ ĐO, KIỂM
2.1.1 Thước kiểm phẳng
+ Công dụng:Kiểm tra độ phẳng , thẳng cuả chi tiết bằng khe sáng.
+ Cách sử dụng: Cầm thước đặt vng góc với mặt
Hình 2.1
phẳng cần kiểm tra hướng về nguồn sáng
nếu khe sáng đều hoặc khơng có thì đạt u cầu.
2.1.2 Thước đo góc (eke)
+ Công dụng: Dùng để kiểm tra độ vng
góc của hai mặt phẳng bằng khe sáng
+ Cách sử dụng: Áp sát mặt đo của thước
Hình 2.2
vào góc của mặt phẳng cần kiểm tra hướng
về nguồn sáng nếu khe sáng đều thì đạt yêu
cầu nếu khe sáng hở lớn dần từ đỉnh đến cạnh thì góc của mặt phẳng nhỏ hơn
90 độ và ngược lại
0
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
5
BÀI 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM
Hình 2.8
- Giá trị trên thân thước chính bằng 1 mm
- Giá trị trên thước phụ bằng độ chính xác của thước
- Độ chính xác của thước 0.1 mm, 0.05 mm, 0.02 m/m
- Cơng dụng: Đo ngồi, đo trong, đo độ sâu.
+ Đo ngồi: Cầm thước nới lỏng vít kẹp chặt.
Di chuyển mỏ cặp theo kích thước lớn hơn kích thưóc của chi tiết.
Di chuyển hàm di động cho đến khi hàm di động chạm vào mặt chi tiết cần đo
Đảm bảo sự tiếp xúc của hàm cặp sao cho vng góc với kích thước cần đo.
Siết chặt vít kẹp lấy ra khỏi chi tiết.
+ Đọc số đo : Đo trong và đo độ sâu theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Cách đọc số đo của thước cặp:
+ Phần nguyên mm đọc trên thân thước chính của thước tương ứng với vạch 0
của thước phụ
+ Phần lẽ bằng số vạch tính từ 0 của thân thước phụ đến vạch nào trùng vạch
chia bất kỳ trên thưóc chính rồi nhân số vạch đó với độ chính xác của thước
KHOA CƠNG NGHỆ Ô TÔ
6
BÀI 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM
BÀI 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM
Hình 2.14
Hình 2.15
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ
9
BÀI 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM
Hình 2.16
Hình 2.18
Hình 2.17
Hình 2.19
2.1.6 Đồng hồ so
KHOA CƠNG NGHỆ Ô TÔ
10
BÀI 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ ĐO KIỂM
Cấu tạo chung
Giới hạn đo 0 1 mm
Cầm mũi vạch như cầm bút chì, vạch một đường liên tục với chiều
dài cần thiết
Yêu cầu Mũi vạch luôn áp sát vào thước hơi nghiêng về phiá ngồi
CHÚ Ý
Khơng được vạch hai ba lần trong một chiều
Hình 3.1
Hình 3.2
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ
12
BÀI 3: THỰC HÀNH LẤY DẤU VẠCH DẤU
3.2 Chấm dấu
Hướng dẫn và giải thích
Cầm mũi vạch bằng ba ngón tay
của bàn tay trái: ngón trỏ, ngón giữa, ngón cái
Đặt đầu nhọn của chấm dấu vào đúng
đường vạch và hơi nghiêng về phiá trước
và kiểm tra vị trí điểm đặt của chấm dấu
Hỉnh 3.3
Đặt đứng chấm dấu, dùng búa đánh nhẹ lên đầu trên chấm dấu
Hình 3.5
Hình 3.6
3.4 Sử dụng bộ vạch dấu
Bộ vạch dấu bao gồm: Bàn máp (chuẩn ) khối V; D (giá đặt chi tiết )Thước đo
chiều cao; Thước đo góc; Đài vạch.
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ
14
BÀI 3: THỰC HÀNH LẤY DẤU VẠCH DẤU
Ví dụ :
+ Lấy dấu chiều cao chi tiết.
+ Vạch đường thẳng, đường cong trên chi tiết.
+ Vạch các đường thẳng có vị trí tương quan nhất định trên bề
mặt chi tiết.
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.11
Hình 3.9
3.6 Bảo quản
Sau khi sử dụng xong, lau sạch, đặt mũi vạch, chấm dấu, com pha vạch dấu, bộ
vạch dấu vào hộp bảo quản đúng nơi quy định.
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
16
Bài 4 : THỰC HÀNH ĐỤC, CƯA KIM LOẠI
Bài 4 : THỰC HÀNH ĐỤC, CƯA KIM LOẠI
Mục đích : Hình thành kỹ năng cắt kim loại bằng cưa tay.
Vật liệu : Thanh thép (16 x16 x 200mm)
Thiết bị, dụng cụ : Êtô song song, khung cưa tay, lưỡi cưa.
4.1 KỸ THUẬT ĐỤC
4.1.1 Cách cầm đục
Hình 4.1
Hình 4.2
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TÔ
17