Báo cáo thực tập cơ khí đại cương - Pdf 11

Trường đại học Bách Khoa Hồ Chí Minh
ĐỀ CƯƠNG TIỂU LUẬN
THỰC TẬP CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG I
HỌC KỲ I (2012-2013)
Lớp: BT11CK1
Giáo viên hướng dẫn : Thầy Dư Văn Rê
Sinh viên : Bùi Anh Mỹ - MSSV: 211T0116
ĐỀ CƯƠNG TIỂU LUẬN
THỰC TẬP CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG I
MSMH: 211008 HỌC KỲ I (2012-2013)
CÁC LỚP: CK11 + MT10

PHẦN KỸ THUẬT NGUỘI
Câu 1:.Trình bày quy trình lắp lưỡi cưa vào khung cưa. Cách lắp lưỡi cưa để cưa đường
cưa dài. Khi nào người ta lắp lưỡi cưa ngược? (vẽ hình biểu diễn cho từng trường hợp)
Câu 2: Hiện tượng không cân bằng giũa là gì? Nguyên nhân gây ra không cân bằng khi
giũa? Các phương pháp khắc phục hiện tượng không cân bằng giũa? ( Đầy đủ hình biển
diễn)
Câu 3: Trình bày các lưỡi cắt của mũi khoan. Cách mài mũi khoan cho đúng. Tại sao khi
khoan vật liệu mõng sẽ tạo ra lỗ không tròn? Cách khắc phục. ( Đầy đủ hình biểu diễn)

PHẦN KỸ THUẬT TIỆN
Câu 1: Trình bày các phương pháp gá đặt chi tiết trong gia công tiện. Công dụng của từng
phương pháp. (Đầy đủ hình biểu diễn)
Câu 2: Trình bày cách xác định tốc độ quay của chi tiết khi tiện. Vận tốc cắt khi tiện phụ
thuộc vào các yếu tố nào? Nêu các biện pháp cải thiện vận tốc cắt. (Đầy đủ hình biểu
diễn)
Câu 3: Trình bày tất cả các phương pháp gá đặt để gia công chi tiết côn trên máy tiện.
(Đầy đủ hình biểu diễn). Nêu khả năng ứng dụng của từng phương pháp.

PHẦN KỸ THUẬT GIA CÔNG ÁP LỰC

- Cầm lầy lưỡi cưa đưa ra vị trí ngược sáng để xác định chiều nghiêng của răng cưa.
Răng lưỡi cưa luôn hướng về phía trước.
- Nới lỏng tay hồng ( Đai ốc) căng lưỡi cưa sao cho khoảng cách hai mấu của chốt
căng nhỏ hơn khoảng cách của hai lỗ trên lưỡi cưa.
- Đặt lữơi cưa đúng chiều vào khung cưa sao cho hai mấu của chốt căng lọt hoàn toàn
vào hai lỗ trên lưỡi cưa.
- Siết đai ốc từ từ để tăng độ căng của lưỡi cưa. Kiểm ra độ căng của lưỡi
cưa bằng cách ấn nhẹ vào bề mặt của lưỡi cưa, nếu thấy lưỡi cưa hơi chùng
là được.
- Kiểm tra lưỡi cưa có bị xoắn không, và điều chỉnh bằng cách gá lắp lại.
- Khi cưa các chi tiết với đường cưa quá dài người ta có thể lắp lưỡi cưa vuông góc
với khung cưa bằng cách xoay hai chốt căng lưỡi cưa một góc 90 độ rồi lắp lại.
Khi nào người ta lắp lưỡi cưa ngược:
Tùy theo từng trường hợp người thao tác có thể lắp lưỡi cưa ngược, tức từ đẩy sang kéo.
khi mà vật bị cưa thường nằm trong kẹt, vật cưa mỏng dễ sốc làm gãy lưỡi cưa, hoặc
phương của vật có tính chống lại chiều nghịch lựỡi cưa ,người cưa lựa thế đẩy sang kéo
và lắp lưỡi cưa ngược.
Trong trường hợp không gian hẹp và không thể tăng tốc khi đẩy (phía trước có chướng
ngại) thì lắp lưỡi cưa ngược là ngược chiều .
Ngoài ra nếu gặp trường hợp cưa 1 vật mà người thao tác đứng bên trên, phải kéo dọc
nhằm chống lại trọng trường trái đất, thì có thể lắp lưỡi cưa nghịch.
3 | B T 1 1 C K 1 _ s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m

Câu 2: Hiện tượng không cân bằng giũa là gì? Nguyên nhân gây ra không cân bằng khi
giũa? Các phương pháp khắc phục hiện tượng không cân bằng giũa? ( Đầy đủ hình biển
diễn)
Hiện tượng không cân bằng giũa là gì
Khi giũa để gia công các bề mặt phẳng thì luôn gặp trường hợp bề mặt gia công bị
cong lên (bị mo), hiện tượng bề mặt gia công bị cong lên này được gọi là hiện tượng không
cân bằng khi giũa.

Câu 3: Trình bày các lưỡi cắt của mũi khoan. Cách mài mũi khoan cho đúng. Tại sao khi
khoan vật liệu mõng sẽ tạo ra lỗ không tròn? Cách khắc phục. ( Đầy đủ hình biểu diễn)
Trình bày các lưỡi cắt của mũi khoan
Mũi khoan dùng cho công việc nguội thường là mũi khoan dẹt và mũi khoan ruột gà,
sau đây là các lữoi cắt chính của mỗi loại mũi khoan.
• Mũi khoan ruột gà ( loại này thường dc sử dụng ) :
6 | B T 1 1 C K 1 _ s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m

ϕ
1
2
3
4
5
α
γ
ϕ
ϕ
N
N'
O
O'
- Lưỡi cắt 1, 2 là 2 lưỡi cắt chính , lưỡi cắt 3 là lưỡi cắt ngang. Lưỡi cắt 4, 5 là hai
cạnh viền có tác dụng sửa đúng lỗ. Ở 2 lưỡi cắt chính có các góc
Góc trước γ đo ở tiết diện N - N’
Góc sau α đo ở tiết diện O – O’
- Các góc γ, α ở mỗi điểm trên lưỡi cắt chính 1, 2 khác nhau thì có giá trị khác
nhau. Ở lưỡi cắt ngang 3 góc γ âm bất lợi cho quá tạo phoi. Ở 2 cạnh viền có góc côn
ngược 1 giảm ma sát với bề mặt lỗ, phần côn cắt có góc 2.
• MŨi khoan dẹt :

nhau , nếu khơng bằng nhau sẽ làm lỗ khoan rộng ra.
• Góc nghiêng của lưỡi cắt ngang phải khống chế trong khoảng 50-55 , nếu khơng
sẽ làm cho mũi khoan q lớn hoặc nhỏ q .
• Phần cắt gọt mũi khoan khi mài khơng được bị cháy hoặc bị ủ non.
Các bước tiến hành :
*Vò trí đứng khi mài:
*Cách mài mũi khoan
+ Mài mũi khoan
Kết cấu chung của mũi khoan ruột gà gồm có hai rãnh xoắn cách nhau bởi hai me trên
có mang hai lưỡi cắt hơng, rãnh xoắn tạo nên mặt trước của lưỡi cắt chính của mũi khoan.
Phía mặt đầu của mũi khoan được mài cơn để tạo mặt sau của lưỡi cắt chính, giao tuyến của
hai mặt sau của hai lưỡi cắt ở ngay giữa đỉnh mũi khoan được gọi là lưỡi cắt ngang, lưỡi cắt
ngang gây cản trỡ rất nhiều trong khi cắt nhưng nó ln có bởi vì hai rãnh xoắn khơng thể
tiếp xúc nhau được. ( Hình 5-7)

Hình 5-7 . Kết cấu lưỡi cắt của mũi khoan ruột gà.
Để mài sắc mũi khoan khi nó bị cùn thì người ta chỉ có mài mặt sau của hai lưỡi cắt
chính. Sau khi mài mặt đầu mũi khoan có dạng mặt cơn (kiểm tra bằng cách xem độ đối xứng
8 | B T 1 1 C K 1 _ s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m
của hai lưỡi cắt qua trục của mũi khoan) người ta tiến hành mài mặt sau của các lưỡi cắt để
tạo góc sau gọi là mài hớt lưng mặt sau, tùy theo mặt sau là mặt phẳng hay mặt cong mà ta
có hai cách mài mặt sau.( Hình 5-8), ( Hình 5-9)

Hình 5-8 . Kiểm tra độ đối xứng hai lưỡi cắt và các thông số cắt của mũi khoan.
- Mài hớt lưng mặt phẳng
- Mài hớt lưng mặt cong

Hình 5-9 . Cách mài mũi khoan trên máy mài hai đá.
Trình tự mài mũi khoan xoắn ruột gà như sau :
Tay phải cầm đầu mũi khoan (cách dầu mũi khoan ¼

Câu 1: Trình bày các phương pháp gá đặt chi tiết trong
gia công tiện. Công dụng của từng phương pháp. (Đầy đủ
hình biểu diễn)
Trình bày các phương pháp gá đặt chi tiết trong gia công tiện
Gá đặt chi tiết khi tiện
Cần phải xác định chuẩn định vị khi tiện:
Chuẩn định vị khi tiện thường chọn: Hai lỗ tâm, mặt trụ ngoài, mặt lỗ, mặt ngoài kết hợp với mặt đầu, mặt lỗ kết
hợp với mặt đầu, mặt ngoài kết hợp với lỗ tâm.v.v. Tuỳ theo cách chọn chuẩn mà ta có thể có các phương án gá
đặt thích hợp.
1/ Gá trên mũi tâm:
10 | B T 1 1 C K 1 _
s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m
Gá trên 2 mũi tâm
Gá trên 1 mũi tâm
+ Ưu điểm: Đảm bảo độ đồng tâm cao giữa các phươngng trục qua nhiều lần gá đặt.
+ Nhược điểm : Độ cứng vững thấp và phải truyền lực bằng tốc nên độ cứng vững càng thấp.
• Một số loại mũi tâm:
+ Mũi tâm cứng
+ Mũi tâm tuỳ động.
+ Với các trục có lỗ lớn thường sử dụng mũi tâm lớn và truyền lực bằng mũi tâm khía, hoặc dùng kết cấu mũi
tâm phụ
+ Với các trục bé hoặc các trục có kết cấu không cho phép khoan lỗ tâm ở mặt đầu thường dùng kết cấu mũi
tâm ngược
+ Khi cắt với vận tốc lớn ( n>500 v/p) để tránh mũi tâm người ta thường dùng mũi tâm quay cùng chi tiết hoặc
mũi tâm gắm mảnh HKC.
+Ngoài ra còn một trường hợp để tránh hỏng mũi tâm người ta còn sử dụng kết cấu mũi tâm cầu
11 | B T 1 1 C K 1 _
s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m
2/ Mâm cặp 3 chấu tự định tâm.
Hình 5.8

Câu 2: Trình bày cách xác định tốc độ quay của chi
tiết khi tiện. Vận tốc cắt khi tiện phụ thuộc vào các
yếu tố nào? Nêu các biện pháp cải thiện vận tốc cắt.
(Đầy đủ hình biểu
Trình bày cách xác định tốc độ quay của chi tiết khi tiện
*Vận tốc cắt (Vc) là lượng dòch chuyển tương đối giữa lưỡi cắt và chi tiết gia công trong một
đơn vò thời gian (hoặc lượng dòch chuyển tương đối của một điểm trên bề mặt chi tiết gia công
và lưỡi cắt trong một đơn vò thời gian) ta có :

Vc = V + S
Đa số các trường hợp trò số của vận tốc chuyển đông chay dao S rất nhỏ nên có thể coi vận tốc
cắt là vận tốc chuyển động chính V ≈ V.
Như vậy nếu biết đường kính d (mm) chi tiết, vận tốc cắt của dao (m/phút). thì trò số của số
vòng quay trục chính n (vg/ph) có thể tính theo công thức:
Tốc độ quay của chi tiết khi tiện trụ:
d
V
n
π
1000
=
V (m/phút) < [v] ] : tốc độ cắt cho phép của vật liệu làm dao. (m/phút)
+ n : số vòng quay của chi tiết. (Vòng/phút)
+ d : Đường kính của bề mặt gia công.
15 | B T 1 1 C K 1 _
s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m
( )
phm
nd
V /,

Nêu các biện pháp cải thiện vận tốc cắt.
(Đầy đủ hình biểu
17 | B T 1 1 C K 1 _
s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m
S
t
d
D
Các biện pháp cải thiện vận tốc cắt gọt
xác định chế độ cắt
1. Khái niệm chế độ cắt kinh tế
Chế độ cắt kinh tế là giá tri các thong số cắt (s,v ,t) để hoàn cắt gọt đã cho với
giá thành thấp nhất.
2. Xác định chế độ cắt khi gia công thô
-Mục tiêu : tách hết lớp lượng dư gia công cơ.Vì vậy để giá thành gia công thấp
nhất nếu chúng ta cắt hết lượng dư đó trong thời gian ngắn nhất.
Chọn chiều sâu cắt t bằng lượng dư gia công cơ h là một nguyên tắc quan
trọng trong gia công thô.Tuy nhiên ta cũng cần chú ý hai trường hợp cụ thể sau:
+Khi kết cấu của dao không cho phép thì không thể chọn t = h.
+Khi h quá lớn mà hệ thống công nghệ không đủ cứng vững để gia công
thì ta cũng phải phân ra cắt từ 2 đến 3 lần chuyển dao với t1, t2, t3 (t1 + t2
+ t3 = h
BÔI TRƠN VÀ LÀM NGUỘI KHI CẮT
Một trong những biện pháp quan trọng nhằm cải thiện điều kiện cắt là tưới dung
dịch trơn nguội vào vùng cắt trong quá trình gia công. Tưới dung dịch trơn nguội
vào vùng cắt có ba tác dụng.
(1) Tác dụng bôi trơn để tăng độ bóng bề mặt đã gia công.
(2)Tác dụng làm nguội vùng cắt để tăng tuổi bền dao và giảm tác dụng xấu của
nhiệt cắt đến hệ thống công nghệ.
(3) Đẩy phoi ra khỏi vùng cắt (nhất là khi gia công phoi vụn, khoan lỗ sâu)

Mặt cơn được đặc trưng bởi các yếu tố cơ bản sau: ( hình 1.1)
+ Góc cơn
Góc cơn (2α) là góc tạo bởi hai đường sinh đối xứng qua trục của mặt cơn.
+ Góc nghiêng (nửa góc cơn)
Góc nghiêng (α) là góc tạo bởi đường trục và đường sinh của mặt cơn.
+ Độ cơn
Độ cơn được xác định theo cơng thức sau:
19 | B T 1 1 C K 1 _
s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m
- D là đường kính đầu mút lớn của mặt côn
- d là đường kính đầu mút nhỏ của mặt côn
- l là chiều dài của mặt côn
+ Độ nghiêng (độ dốc)
Độ nghiêng được xác định theo công thức sau:
II. Gia công chi tiết côn bằng cách tiến dao kết hợp bằng tay
1. Nguyên lý
Theo phương pháp này thì mặt côn được gia công bằng cách dùng tay thực hiện tiến dao dọc kết hợp tiến
dao ngang thông qua các tay quay trên bàn xe dao. Độ côn được xác định bằng hai kích thước chuẩn là
đường kính đầu mút lớn và đường kính đầu mút nhỏ.
2. Đặc điểm
+ Dễ thực hiện, không yêu cầu dụng cụ, đồ gá phức tạp.
+ Độ chính xác không có.
+ Thường dùng để gia công các mặt côn chuyển tiếp trên chi tiết dạng trục.
3. Kỹ thuật
Trong quá trình tiện theo phương pháp này thì khi cắt người ta đồng thời tiến dao theo hai hướng: Ngang
bằng cách quay tay quay của bàn dao ngang, và Dọc bằng cách quay tay quay bàn xe dao hoặc tay quay
của ổ dao trên (ổ dao ở vị trí 0o, không xoay).
III. Gia công chi tiết côn bằng dao rộng bản (định hình)
1.Nguyên lý
Theo phương pháp này người ta dùng một dao có lưỡi cắt chính thẳng và chiều dài lớn, khi cắt lưỡi cắt

bằng cách quay tay quay của ổ dao trên. Để tiện các chi tiết côn có độ chính xác cao, người ta có thể xác
định góc quay của ổ dao bằng cách dùng đồng hồ so tựa lên dưỡng côn.
21 | B T 1 1 C K 1 _
s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m
Hình. 1.3: Gia công mặt côn bằng cách xoay ổ dao
trên.
V. Gia công chi tiết bằng thước côn
1. Nguyên lý
Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương nghiêng so với trục quay của chi tiết.
Việc tiến dao sẽ được thực hiện bằng bàn xe dao ( tiến dao dọc), quỹ đạo của dao sẽ được quyết định bởi
một thanh trượt dẫn hướng cho bàn dao trên, lắp cứng trên máy, được gọi là thước côn.( Hình 1.4)
2. Đặc điểm
+ Phương pháp này thực hiện phức tạp.
+ Có thể thực hiện tiến dao tự động.
+ Phương pháp này dùng để gia công các mặt côn có độ dài khá cao ( đến khoảng 500 – 600 mm) và có
độ dốc thấp.
+ Phương pháp này thường dùng để chế tạo chi tiết hàng loạt.
3. Kỹ thuật:
Khoá chặt giá đở thước côn vào thân máy. Chú ý vị trí của giá đở thước côn ở nơi thích hợp khi gia công.
Dao được gá thẳng trên ổ dao, tách ăn khớp giữa vít và đai ốc của bàn dao ngang ( mở vít khoá đai ốc với
bàn dao ngang) để cho bàn dao ngang có thể trượt tự do.
Xiết đai ốc kẹp trên con trượt của thước côn, thả lỏng hai vít ốc) kẹp thước côn lên giá đở, xoay thước
côn một góc bằng nữa góc côn (xem vạch chỉ thị trên giá đở). Xiết hai vít (ốc) kẹp lại sau khi đã điều chỉnh
xong.
Khi gia công ta cho xe dao tiến dọc, do tác dụng của thước côn lên con trượt làm cho bàn dao ngang di
chuyển. Kết quả là dao chuyển động theo phương hợp với trục quay của chi tiết một góc bằng nửa góc
côn
22 | B T 1 1 C K 1 _
s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m
Hình. 1.4: Gia công bằng thước côn.

công) một cái xô bằng tole mõng 0,5mm, hình nón cụt,
đáy nhỏ Φ 200, đáy lớn Φ250, chiều cao 200mm. (Có đầy
đủ hình biểu diễn)
quy trình gia công
( xem tài liệu )
Câu 2: Liệt kê (Vẽ hình đấy đủ) và mô tả công dụng của
tất cả các thiết bị, dụng cụ đã dùng trong thực tập rèn.
Dụng cụ và thiết bị rèn
25 | B T 1 1 C K 1 _
s a i g o n 7 7 1 0 @ y a h o o . c o m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status