Nhận dạng tiếng nói tiếng việt theo hướng tiếp cận nhận dạng âm vị tự động - Pdf 83


KHOA CNTT – ĐH KHTN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ TRI THỨC
ĐẶNG THÁI DƯƠNG

0012535
HÀ GIANG HẢI

0012544

NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI TIẾNG VIỆT
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN
NHẬN DẠNG ÂM VỊ TỰ ĐỘNG

LUẬN VĂN CỬ NHÂN TIN HỌC

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Th.S. THÁI HÙNG VĂN

NIÊN KHOÁ 2000 – 2004
KHOA CNTT – ĐH KHTN

Mục lục
M
ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................i
MỤC LỤC...................................................................................................................ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH .......................................................................................vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG.......................................................................................ix
GIỚI THIỆU CHUNG................................................................................................x
CHƯƠNG 1 Sơ lược về ngữ âm tiếng Việt............................................................1
1.1. Ý nghĩa của các nghiên cứu ngữ âm trong nhận dạng tiếng nói Tiếng Việt....1
1.2. Phân loại âm tố theo cấu âm.............................................................................1
1.2.1. Định nghĩa âm tố........................................................................................1
1.2.2. Các âm tố phụ âm ......................................................................................2
1.2.2.1. Đặc điểm cấu tạo của phụ âm .............................................................2
1.2.2.2. Một số cách phân chia phụ âm............................................................2
1.2.2.3. Cấu âm bổ sung...................................................................................4
1.2.3. Các âm tố nguyên âm ................................................................................4
1.2.3.1. Đặc điểm cấu tạo của nguyên âm .......................................................4
1.2.3.2. Một số cách phân chia nguyên âm......................................................4
1.3. Phân loại âm tố về mặt âm học - nhận dạng tiếng nói dựa vào đặc trưng âm
học
...........................................................................................................................6

2.2.1.1. Giới thiệu về nhận dạng thống kê và HMM .....................................18
2.2.1.2. Các thành phần chính của HMM ......................................................19
2.2.1.3. Ví dụ về nhận dạng từ đơn dựa trên HMM.......................................21
2.2.1.4. Hai giả thuyết cơ bản để xây dựng hệ thống nhận dạng dựa trên
HMM
..............................................................................................................22
2.2.1.5. Ba vấn đề thiết yếu của mô hình HMM và cách giải quyết các vấn đề
trên
.................................................................................................................24
iii

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Mục lục
2.3. Nhận dạng tiếng nói và nhận dạng âm vị dựa trên HMM..............................28
2.3.1. Mô hình Nhận dạng .................................................................................28
2.3.2. Các thành phần cơ bản của hệ thống nhận dạng tiếng nói dựa trên HMM
và mối liên hệ giữa chúng.
.................................................................................30
2.4. Mô hình HMM cho âm vị được sử dụng trong bài làm .................................32
CHƯƠNG 3 Tiền xử lý tín hiệu Tiếng nói và rút trích đặc trưng........................34
3.1. Ý nghĩa của Tiền xử lý Tiếng nói...................................................................34
3.2. Một số công việc trong Tiền xử lý tín hiệu tiếng nói.....................................35
3.2.1. Làm nổi tín hiệu (pre-emphasis)..............................................................35

4.2.1. Ước lượng tham số khi huấn luyện các mô hình HMM độc lập .............49
4.2.2. Ước lượng tham số trong thuật giải Embedded training .........................51
4.3. Các vấn đề về tham số của HMM khi sử dụng thuật giải Embedded training.
...............................................................................................................................53
4.3.1. Khởi tạo tham số......................................................................................53
4.3.2. Ngưỡng ....................................................................................................54
4.3.3. Số lần lặp trong mỗi bước luyện của thuật toán ......................................54
4.3.4. Dữ liệu huấn luyện...................................................................................54
CHƯƠNG 5 Thực hiện chương trình...................................................................56
5.1. Các khó khăn trong quá trình nhận dạng........................................................56
5.1.1. Âm vị độc lập và âm vị phụ thuộc ngữ cảnh ...........................................56
5.1.2. Tách âm tiết trong tiếng nói liên tục và sự phụ thuộc giữa các âm vị lẫn
nhau trong tiếng nói liên tục
..............................................................................58
5.1.3. Các nguyên âm đôi ..................................................................................58
5.1.4. Ảnh hưởng của thanh điệu lên âm vị.......................................................59
5.2. Quá trình thực hiện chương trình...................................................................59
5.2.1. Các bước chính ........................................................................................60
5.2.2. Thu dữ liệu và gán nhãn dữ liệu ..............................................................60
5.2.2.1. Thu dữ liệu........................................................................................60
5.2.2.2. Gán nhãn dữ liệu...............................................................................61
5.2.2.3. Đánh giá dữ liệu................................................................................61
5.2.2.4. Rút trích đặc trưng dữ liệu ................................................................61
5.2.3. Khởi tạo mô hình HMM ..........................................................................62
v

KHOA CNTT – ĐH KHTN

HÌNH 2 – Phổ đồ (spectrogram) của tiếng “hai” (trên) và sóng âm tương ứng (dưới).
Những vùng có cường độ cao (vùng đen) tạo thành những dãi bắt ngang qua
phổ đồ, đó là những vệt formant, được đánh số từ dưới lên là F1, F2, F3, …
....8
HÌNH 3 – Cụm từ “âm tiết tiếng Việt” thể hiện trên sóng âm. Mỗi âm tiết có biên
độ lớn ở giữa âm và giảm dần khi đi về đầu và cuối âm
...................................12
HÌNH 4 – Cụm từ “bốn lăm” đứng kề nhau: có một khoảng chồng lấp giữa âm vị
“n” cuối âm tiết “bốn” và âm vị “l” đầu âm tiết “lăm”
.....................................16
HÌNH 5 – Hai cách tách âm vị cho cùng một sóng âm của chữ “hai”......................16
HÌNH 6 – Mô hình HMM 5 trạng thái......................................................................19
HÌNH 7 – Sơ đồ huấn luyện mô hình HMM ............................................................28
HÌNH 8 – Sơ đồ nhận dạng từ mô hình HMM đã được huấn luyện.........................29
HÌNH 9 – Mô hình nhận dạng theo 3 cấp.................................................................30
HÌNH 10 – Sóng âm của chữ “hai” trước khi (hình trái) và sau khi (hình phải) được
làm phẳng
...........................................................................................................36
HÌNH 11 – Sơ đồ của bộ lọc MFCC dựa trên biến đổi dự báo tuyến tính và các biến
đổi Fourier
.........................................................................................................42
HÌNH 12 – Lưu đồ huấn luyện từ đơn của công cụ HRest (HTK)...........................46
HÌNH 13 – Dãy sóng âm “MO6T MO6T HAI HAI BA MO6T” ........................47
HÌNH 14 – Mô hình huấn luyện Embedded training................................................48
HÌNH 15 – Các âm vị không nằm trong 1 siêu cầu..................................................57
HÌNH 16 – Mô hình huấn luyện monophone (Từ in nghiêng trong dấu ngoặc đơn là
tên thư mục hoặc tập tin trong bài làm của nhóm)
............................................63
HÌNH 17 – Mối liên hệ giữa likelihood trung bình và số bước huấn luyện .............64
vii

BẢNG 2 – Ảnh hưởng của số bước lặp huấn luyện đến kết quả nhận dạng ............64
BẢNG 3 – Kết quả nhận dạng các tiếng là chữ số đọc liên tục................................72
BẢNG 4 – Kết quả nhận dạng từ đơn.......................................................................73

ix

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Giới thiệu chung
G
IỚI THIỆU CHUNG
Nhận dạng tiếng nói đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp giữa người và
máy. Nó giúp máy móc hiểu và thực hiện các hiệu lệnh của con người. Hiện nay
trên thế giới, lĩnh vực Nhận dạng Tiếng nói đã đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc. Tuy
nhiên, hầu hết các công trình vẫn còn thực hiện ở trong phòng thí nghiệm, đặc biệt
là đối với các thứ tiếng ít phổ biến như Tiếng Vi
ệt của chúng ta.
Ý tưởng về xây dựng các hệ thống nhận dạng tiếng nói đã có từ những năm
50 của thế kỷ 20 và đến nay đã đạt được nhiều kết quả đáng kể. Có 3 hướng tiếp cận
chính cho nhận dạng tiếng nói:
 Tiếp cận
Âm học: Hướng tiếp cận này dựa vào các đặc điểm âm học được
rút ra được từ phổ âm thanh. Tuy nhiên kết quả của hướng tiếp cận này
còn thấp vì trong thực tế, các đặc trưng âm học có sự biến động rất lớn.

trường xung quanh khác nhau (môi trường có tiêng ồn thì âm thu vào sẽ bị nhiễu),
v.v… Và còn nhiều yếu tố khác nữa tác động lên chất l
ượng của lời nói như thiết bị
thu không tốt, tín hiệu bị nhiễu điện,… Do đó, việc nhận dạng trở nên rất khó khăn.
Nói về nhận dạng tiếng Việt, chúng ta đi sau thế giới rất lâu. Vì vậy, thành
quả đạt được còn hạn chế: chưa có những hệ thống nhận dạng thật sự tốt, chưa có
các kho dữ liệu quí như trong tiếng Anh,… Tuy nhiên, chúng ta đượ
c thừa hưởng
nhiều thành quả của thế giới về kỹ thuật nhận dạng. Hiện nay, trong khi chưa có các
công trình nghiên cứu đầy đủ về ngữ âm tiếng Việt dưới góc độ làm tin học, hướng
tiếp cận chủ yếu để nhận dạng tiếng nói tiếng Việt vẫn là nhận dạng thống kê. Và
khó khăn của chúng ta là xây dựng các kho dữ liệu đủ lớn và chính xác dùng để học
mẫu và kiểm tra kết quả nhận dạng.
Trong hệ nhận dạng tiếng nói, đơn vị cơ bản phải nhận được là từ, hay còn
gọi là âm tiết. Trong hầu hết các ngôn ngữ, số lượng âm tiết là rất lớn. Tiếng Việt có
hơn 8000 âm tiết, khoảng 6000 âm tiết được dùng phổ biến. Với số lượng lớn như
vậy, việ
c nhận dạng từng âm tiết là khó thực hiện được. Vì vậy, chúng ta phải đi
theo hướng nhận dạng các đơn vị nhỏ hơn cấu thành âm tiết (đơn vị dưới từ, ví dụ
như âm vị) vì các đơn vị này có số lượng ít. Theo thống kê, trong hầu hết các ngôn
ngữ, số lượng âm vị dao động từ 20 đến 60 (ít hơn nhiều so với hàng ngàn hay hàng
chục ngàn âm tiết). Vì v
ậy, nhận dạng âm vị là hướng thường được chọn trong số
các hướng nhận dạng đơn vị dưới từ.
Trong nhận dạng tiếng nói theo hướng nhận dạng từng âm vị, một khó khăn
chúng ta gặp phải là: các âm vị liền nhau trong chuỗi tiếng nói không có vách ngăn
rõ ràng (2 âm vị sát nhau có một phần giao nhau, khó xác định được phần giao nhau
xi
nhãn và phương pháp nhận dạng này được xem là nhận dạng âm vị tự động.
Công việc gán nhãn âm vị bằng tay rất vất vả và m
ất nhiều thời gian.Ngoài ra,
hiện nay có rất ít kho dữ liệu đã được gán nhãn âm vị. Vì vậy, hướng tiếp cận nhận
dạng âm vị tự động, vốn hiệu quả hơn, tỏ ra là hướng tiếp cận đúng đắn. Tuy nhiên,
huấn luyện trên dữ liệu không gán nhãn cũng có những khó khăn: đòi hỏi khối
lượng dữ liệu lớn hơn nhiều so với hu
ấn luyên trên dữ liệu có gán nhãn, đồng thời
quá trình huấn luyện cũng lâu hơn.
xii

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Giới thiệu chung
Với những ưu thế vượt trội như trên đã nêu, hướng tiếp cận nhận dạng âm vị
tự động đã được chúng tôi chọn trong đề tài nhận dạng tiếng nói tiếng Việt của
mình. Trong bài làm, chúng tôi muốn chứng minh hai điều:
 Nếu có đầy đủ dữ liệu tiếng nói (không gán nhãn), có thể nhận dạng được
số lượng lớn các âm tiết tiếng Việt với
độ chính xác tương đối cao theo
hướng tiếp cận nhận dạng âm vị tự động.
 Có thể nhận dạng được tiếng nói Tiếng Việt nói liên tục với tốc độ trung
bình.
Phần còn lại của luận văn này được tổ chức như sau:

C
HƯƠNG 1 Sơ lược về ngữ âm tiếng Việt
1.1. Ý nghĩa của các nghiên cứu ngữ âm trong nhận dạng tiếng
nói Tiếng Việt
Các hệ nhận dạng tiếng nói phát triển gần đây bắt đầu đi theo hướng tiếp cận
ngữ âm học kết hợp với hướng tiếp cận nhận dạng theo mẫu thống kê truyền thống.
Các hệ nhận dạng tiếng nói trong tương lai cũng kết hợp hướng nhận dạng thống kê
và sử dụng các tri thức về ngữ âm học để tạo ra các hệ nhậ
n dạng hoạt động giống
với cách thức mà con người nghe và hiểu tiếng nói nhất. Vì vậy, các nghiên cứu về
ngữ âm, đặc biệt là các nghiên cứu dành cho lĩnh vực nhận dạng trở nên mang ý
nghĩa quan trọng. Công việc nghiên cứu này có ý nghĩa riêng biệt trên từng ngôn
ngữ (Vì mỗi ngôn ngữ đều có đặc điểm riêng, ngoài những điểm chung). Vì vậy,
muốn xây dựng tốt hệ nhận dạng tiếng nói tiế
ng Việt, trước tiên chúng ta phải
nghiên cứu ngữ âm tiếng Việt để biết được đặc điểu âm học của Tiếng Việt trong
từng địa phương. Từ đó, xây dựng hệ nhận dạng hiệu quả nhất cho ngôn ngữ/địa
phương đó.
1.2. Phân loại âm tố theo cấu âm
1.2.1.
Định nghĩa âm tố
Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất mà tai người có thể phân biệt được. Chúng
không mang chức năng phân biệt nghĩa hay nhận diện từ.
Âm tố thường tương ứng với âm vị.
Âm tố là những yếu tố tự nhiên, phụ thuộc vào ngữ điệu, hoàn cảnh phát âm
khi chúng kết hợp với các yếu tố khác trong cùng một âm tiết, bộ máy phát âm của
1

 Phân chia theo theo mối quan hệ giữa tiếng thanh và tiếng ồn trong
cấu tạo của phụ âm:
Các phụ âm được chia thành các phụ âm vang (tiếng thanh nhiều hơn tiếng
ồn) và các phụ âm ồn. Trong các phụ âm ồn lại chia ra các phụ âm hữu thanh (phát
2

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Sơ lược về ngữ âm tiếng Việt
âm có sự tham gia của tiếng thanh, do dây thanh rung động) và phụ âm vô thanh
(phát âm không có sự tham gia của tiếng thanh).
Nhóm phụ âm vang có thể được coi là nhóm trung gian giữa các nguyên âm
và phụ âm ồn. Khi phát âm các phụ âm vang, chướng ngại được tạo thành nhưng có
thể là chỗ tắc yếu (như ở phụ âm [r] tiếng Nga hay [R] tiếng Pháp hay [ l] tiếng Việt)
hoặc không khí không những trực tiếp vượt qua chỗ có chướng ngại mà còn đi ra tự
do qua mũi (như ở các phụ âm [m], [n] trong tiếng Việt).
 Phân chia theo phương thức cấu tạo tiếng ồn, bao gồm:
Phụ âm tắc: tạo thành khi hai khí quan tiếp xúc nhau, tạo thành chỗ tắc, cản
trở hoàn toàn lối ra của luồng không khí. Ví dụ: Các phụ âm [p], [b], [t], [d].
Phụ âm xát: tạo thành khi hai khí quan nhích lại gần nhau, làm cho lối ra của
luồng không khí bị thu hẹp; luồng không khí đi qua khe hẹp này cọ xát vào thành
của bộ máy phát âm. Ví dụ: Các phụ âm [f], [v], [s], [z], [h].
Phụ âm rung: tạo thành khi các khí quan dễ rung động (như đầ
u lưỡi, lưỡi

thường chia thành nhiều nhóm nhỏ nhưng đáng chú ý là âm đầu lưỡi và âm qu
ặt
lưỡi, …
1.2.2.3. Cấu âm bổ sung
Một số ngôn ngữ còn có một số cấu âm bổ sung làm thay đổi sắc thái các âm.
Ðó là các hiện tượng bật hơi, môi hóa, ngạc hóa, yết hầu hóa, thanh hầu hóa, mũi
hóa. Trong tiếng Việt, các cấu âm bổ sung có vai trò quan trọng hơn cả là: hiện
tượng bật hơi tức là kèm theo một lưu lượng không khí lớn khi chỗ tắc được bật ra
(ví dụ: phụ âm th); hi
ện tượng thanh hầu hóa - bổ sung động tác tắc kèm theo sự
nâng lên của thanh hầu; và yết hầu hóa - bổ sung động tác khép của yết hầu. Hai
hiện tượng sau góp phần hiện thực hóa một số phụ âm đầu và thanh điệu tiếng Việt.
Các cấu âm bổ sung, cũng như các cấu âm khác, đều có thể được sử dụng để
khu biệt các âm tố, hay các hiện tượng âm thanh trong ngôn ngữ. Vì vậy, xét về mặt
âm v
ị học, chúng có giá trị bình đẳng với nhau.
1.2.3.
Các âm tố nguyên âm
1.2.3.1. Đặc điểm cấu tạo của nguyên âm
 Khi phát âm, luồng hơi không bị cản trở bởi lưỡi, răng hay môi
 Bộ máy phát âm căng thẳng toàn bộ
 Luồng hơi ra yếu hơn phụ âm
1.2.3.2. Một số cách phân chia nguyên âm
Các nguyên âm không thể phân loại theo tiêu chuẩn như của phụ âm. Về mặt
phương thức cấu âm, nguyên âm chỉ thuộc vào một phương thức đó là luồng hơi ra
4


ữ có
một hệ thống nguyên âm khác nhau. Ví dụ, các nguyên âm dòng trước trong tiếng
Pháp có 4 độ nâng, các nguyên âm trong tiếng Ðức có 5 độ nâng, nguyên âm trong
tiếng Nga có 3 độ nâng, còn trong tiếng Anh có 6 độ nâng. Trong tiếng Việt, các
nguyên âm đơn có thể chia thành 4 độ nâng:
5

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Sơ lược về ngữ âm tiếng Việt
Độ nâng Gồm các nguyên âm
Hẹp [i], [u], …
Hơi hẹp [ê], [ư], …
Hơi rộng [o], [e], …
Rộng [ă], [a], …
BẢNG 1 – Phân chia nguyên âm theo độ nâng của lưỡi
 Phân loại theo hình dáng môi
Các nguyên âm được chia thành nguyên âm tròn môi (như [u], [ô], [o]),
nguyên âm không tròn môi (như [i], [ê], [e], [ư], [ơ], [a]). Sự tròn môi rõ nhất ở
nguyên âm khép và yếu nhất ở nguyên âm mở.
1.3. Phân loại âm tố về mặt âm học - nhận dạng tiếng nói dựa
vào đặc trưng âm học
1.3.1.
Ý nghĩa của phân loại về mặt âm học

HÌNH 1 – Phổ (spectrum) của một nguồn âm thanh tại thời điểm t
Để biểu diễn phổ phổ tiếng nói theo sự biến thiên thời gian, người ta dùng
phổ đồ với trục ngang biểu diễn thời gian, truc đứng biểu diễn tần số, cường độ của
mỗi sóng có tần số f
i
tại thời điểm t
i
được biểu diễn bằng 1 chấm. Nếu cường độ
càng mạnh thì chấm biễu diễn càng đậm.
Ngoài ra còn có thể biểu diễn phổ đồ của tiếng nói theo sự biến thiên thời
gian trong không gian 3 chiều. Khi đó, phổ đồ thu được có dạng như thác nước và
người ta gọi nó là Phổ đồ thác nước (Waterfall Spectrogram).
7

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Sơ lược về ngữ âm tiếng Việt

HÌNH 2 – Phổ đồ (spectrogram) của tiếng “hai” (trên) và sóng âm tương ứng
(dưới). Những vùng có cường độ cao (vùng đen) tạo thành những dãi bắt ngang
qua phổ đồ, đó là những vệt formant, được đánh số từ dưới lên là F1, F2, F3, …
Dựa trên đặc điểm của phổ đồ, âm tố được phân loại theo 12 đặc trưng sau:
 Nguyên âm – Không nguyên âm
Đặc trưng nguyên âm: được thể hiện bằng các cấu trúc formant.

cao (nguyên âm khép), những phụ âm răng, phụ âm môi ([i], [u], [ư] trong tiếng
Việt).
 Ngắt - Không ngắt
Ðó là sự đối lập giữa có và không có sự chuyển tiếp đột ngột giữa sự có mặt
và vắng mặt của âm thanh. “Các phụ âm xát thường có khởi âm từ từ. Ngược lại,
các phụ âm tắc thường có sự ngắt đột ngột sóng âm đi trước bằng một khoảng im
lặng hoàn toàn” (R. Jacobson, G. Fant và M. Halle, 1962)
Âm ngắt bao g
ồm các phụ âm tắc (trừ nhóm mũi). Còn lại (nguyên âm, phụ
âm xát, phụ âm mũi) là những âm không ngắt.
 Gắt - Không gắt
Ðó là đối lập giữa cường độ lớn hay nhỏ của tiếng ồn. Trên phổ hình, các âm
gắt có vùng tối thay đổi sắc thái rõ rệt.
Những phụ âm gắt bao gồm các phụ âm xát điển hình, các âm tắc - xát, bật
hơi, phụ âm rung. Những loại hình âm còn lại là những âm không gắt.
 C
ăng - Lơi
Những âm căng là những âm có độ dài lớn, năng lượng lớn và có thanh cộng
hưởng thể hiện rõ trên phổ hình.
9

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Sơ lược về ngữ âm tiếng Việt KHOA CNTT – ĐH KHTN

Sơ lược về ngữ âm tiếng Việt
1.3.3.
Nhận dạng tiếng nói dựa vào các đặc trưng âm học
Như trên đã phân tích, có rất nhiều đặc trưng âm học. Và các đặc trưng đều
có thể rút ra được từ quá trình phân tích phổ đồ. May mắn là với tín hiệu âm thanh
được lưu vào máy tính dưới dạng số, không cần dùng máy phân tích phổ, người ta
vẫn có thể phân tích để đưa ra phổ đồ bằng thuật toán (bằng phép biến đổi Fourier
ngắn kỳ - Short-term Discrete Fourier Transform). Người ta dựa vào những đặc
trưng này cùng với những mô hình khác để nhận dạng tiếng nói.
1.4. Sơ lược về âm tiết tiếng Việt
1.4.1.
Giới thiệu về âm tiết
Khi giao tiếp, con người phát ra những chuỗi âm thanh nhất định, ta gọi là
dòng ngữ lưu (utterance). Trong từng dòng ngữ lưu, nếu đem chia cắt chúng ra, ta
sẽ thu nhận được những đơn vị cấu thành nhỏ hơn, đó là âm tiết, âm tố và âm vị.
Trong đó, âm tiết là đơn vị phân chia tự nhiên nhất trong lời nói, là đơn vị phát âm
nhỏ nhất. Mỗi âm tiết là một tiếng.
Ví dụ: lời nói “Một hai ba bốn nă
m sáu” có 6 âm tiết.
Về mặt sinh lý - vật lý, âm tiết được định nghĩa là một đơn vị mà khi phát âm
được đặc trưng bởi sự căng lên rồi chùng xuống của cơ thịt trong bộ máy phát âm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status