Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng tại huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐỖ NGỌC SƠN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI HUYỆN THANH SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ NGÀNH: 8620211

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐỒNG THANH HẢI

Hà Nội, 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp mang tên
“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng tại
huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ” là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là hoàn toàn
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác dưới



iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................... vii
DANH MỤC CAC HÌNH ......................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 4
1.1 Khái niệm tài nguyên rừng và quản lý tài nguyên rừng ......................... 4
1.2. Quản lý bảo vệ rừng trên thế giới ........................................................ 5
1.3. Quản lý bảo vệ rừng ở Việt Nam ......................................................... 9
1.3.1. Hiện trạng công tác quản lý tài nguyên rừng ở Việt Nam ..................9
1.4. Các văn bản của Nhà nước ................................................................ 14
1.5. Công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................... 21
1.5.1.Công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ...................21
1.5.2.Diện tích rừng tỉnh Phú Thọ ...............................................................23
1.5.3.Những thay đổi về mặt chính sách tác động đến cơng tác quản lý bảo
vệ rừng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ qua các thời kỳ ......................................24
1.5.4.Thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng ở Phú Thọ ..25
Chƣơng 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ........................... 26
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 26
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 26
2.1.1 Mục tiêu tổng quát .............................................................................26
2.1.2 Mục tiêu cụ thể...................................................................................26
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ......................................................... 26

4.1.2 Phân bố tài nguyên rừng tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ.........49
4.2 Thực trạng quản lý bảo vệ tài nguyên rừng ......................................... 55
4.2.1. Cơ cấu tổ chức lực lượng về QLBVR ...............................................55


v
4.2.2. Thực trạng công tác QLBVR ở huyện Thanh Sơn ............................59
4.2.3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức,hạn chế của
người dân trong cơng tác quản lí tài nguyên rừng .......................................71
4.2.4. Những mối đe dọa trong QLBVR ở Thanh Sơn ...............................76
4.2.5. Mức độ quan trọng của tài nguyên rừng đối với cộng đồng ..............81
4.2.6. Quản lý rừng cộng đồng ở Phú Thọ ..................................................83
4.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên rừng tại KVNC ..... 87
4.3.1. Nhân tố chủ quan ..............................................................................87
4.3.2 Nhân tố khách quan............................................................................89
4.4 Các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng tại KVNC ............... 98
4.4.1 Giải pháp chỉ đạo thực hiện ..............................................................101
4.4.2. Giải pháp cụ thể cho công tác quản lý và phát triển rừng ...............104
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ...................................................................... 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 111


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

1.


PTR

: Phát triển rừng

7.



: Quyết định

8.

QH

: Quy hoạch

9.

QLBVR

: Quản lý bảo vệ rừng

10. RCĐ

: Rừng cộng đồng

11. UBND

: Ủy ban nhân dân

Biểu 4.1. Diện tích rừng của huyện Thanh Sơn ........................................... 48
Biểu 4.2. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp của huyện Thanh Sơn............... 48
Biểu 4.3. Diện tích rừng của các xã trong huyện Thanh Sơn ........................ 53


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với chúng ta. Rừng là
hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, đặc biệt là rừng nhiệt
đới ẩm. Rừng đóng vai trị quan trọng trong việc tích trữ nước. Ngồi những ý
nghĩa về tài nguyên động thực vật, rừng còn là một yếu tố địa lý không thể
thiếu được trong tự nhiên, đóng vai trị cực kì quan trọng trong việc tạo cảnh
quan và tác động mạnh mẽ đến các yếu tố đất đai, khí hậu. Chính vì vậy, rừng
khơng chỉ có chức năng trong phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức
năng sinh thái cực kỳ quan trọng: rừng tham gia vào q trình điều hồ khí
hậu, cung cấp oxy cho con người và động vật, duy trì tính ổn định và độ phì
nhiêu của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn rửa trơi, xói mòn đất, làm
giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước mặt và
nước ngầm và làm giảm mức ơ nhiễm khơng khí và nước. Ở Việt Nam ngồi
những chức năng trên rừng cịn mang các ý nghĩa lịch sử, văn hóa và tâm linh
của nhiều cộng đồng dân tộc khác nhau.
Tuy nhiên, có một số nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng trên Trài
đất ngày càng suy giảm về diện tích và chất lượng, trong đó rừng nhiệt đới bị
suy giảm với tốc độ lớn nhất, đó là do áp lực về dân số của các vùng tăng
nhanh, nghèo đói, người dân sinh kế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên
rừng, trình độ dân trí vùng sâu, vùng xa cịn thấp kiến thức bản địa chưa được
phát huy, hoạt động khuyến nông khuyến lâm chưa phát triển, chính sách của
Nhà nước về quản lý rừng còn nhiều bất cập, cơ cấu xã hội truyền thống có
nhiều sự thay đổi… Vì vậy vấn đề bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng hiện
nay được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong sự phát triển

rừng, từ trung ương tới tỉnh đã ban hành các văn bản chỉ đạo: Chỉ thị 13CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 08/8/2017 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính


3
phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Tỉnh Phú Thọ cũng như huyện Thanh Sơn
cũng ban hành các văn bản chỉ đạo về công tác quản lý bảo vệ rừng, phịng
cháy chữa cháy rừng. Từ khi có các văn bản chỉ đạo từ trung ương tới tỉnh,
huyện, đã có những chuyển biến tích cực trong cơng tác quản lý bảo vệ rừng,
phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn huyện Thanh Sơn nhưng chưa đạt kết
quả cao. Để tổng kết giữa lý luận và thực tiễn công tác quản lý bảo vệ rừng,
phát triển rừng và phòng cháy chữa cháy rừng từ đó góp phần nâng cao hiệu
quả cơng tác trên địa bàn, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng
và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng tại huyện Thanh Sơn, tỉnh
Phú Thọ”.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm tài nguyên rừng và quản lý tài nguyên rừng
a. Khái niệm tài nguyên rừng:
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình
thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các
nhu cầu trong cuộc sống. Tài nguyên thiên nhiên từ rừng được hiểu như là
nguồn vật chất hữu ích có sẵn trong tự nhiên để cung cấp cho nhu cầu kinh tế,

tập trung nghiên cứu các vấn đề sinh thái nói chung và cơ sở sinh thái cho
kinh doanh rừng mưa nói riêng. Các nghiên cứu đã nêu lên quan điểm, khái
niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng, đặc
biệt là qua các nghiên cứu đã làm sáng tỏ khái niệm về hệ sinh thái rừng, đây
là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc đứng trên quan điểm sinh thái
học. Richards (1959) [5] đã phân biệt tổ thành thực vật của rừng mưa thành
hai loại rừng mưa hỗn hợp có tổ thành lồi cây phức tạp và rừng mưa đơn ưu
có tổ thành loài cây đơn giản, trong những lập địa đặc biệt thì rừng mưa đơn
ưu chỉ bao gồm một vài lồi cây. Việc mơ hình hố cấu trúc đường kính thân
cây với phân bố số cây theo cỡ đường kính được nhiều tác giả quan tâm, kiểu
cấu trúc này thường được biểu diễn dưới dạng toán học với nhiều dạng phân
bố khác nhau. Nhiều tác giả khác dùng hàm Hyperbol, Meyer, Poisson.
Cũng từ phương pháp định lượng, nhiều tác giả đã xây dựng cấu trúc
vốn rừng và nêu lên nguồn gốc sinh thái của nó.
Rừng tự nhiên là một hệ sinh thái cực kỳ phức tạp bao gồm nhiều thành
phần với các quy luật sắp xếp khác nhau trong không gian và thời gian. Trên
quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngồi phản ánh
nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng. Rất nhiều nhà khoa học đi sâu
nghiên cứu cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng, mà tiêu biểu là Baur (1962) [7],
các tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sinh thái nói chung và cơ sở


6
sinh thái cho kinh doanh rừng mưa nói riêng. Các nghiên cứu đã nêu lên quan
điểm, khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của
rừng, đặc biệt là qua các nghiên cứu đã làm sáng tỏ khái niệm về hệ sinh thái
rừng, đây là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc đứng trên quan điểm
sinh thái học.
Vào cuối thế kỷ XX, khi tài nguyên rừng đã bị suy thoái nghiêm trọng
thì con người mới nhận thức được rằng, tài nguyên rừng là có hạn và cần

lâm kết hợp (các hệ thống chuyển đổi), tác động nhằm tạo ra rừng tự nhiên có
năng suất cao hơn (các hệ thống chặt trắng), hoặc giảm thiểu tác động và sử
dụng tái sinh tự nhiên để tạo ra các lâm phần có mục tiêu lấy gỗ (các hệ thống
tái sinh tự nhiên). Ngoài ra, quản lý rừng cũng bao gồm các hệ thống phục hồi
bằng việc phục hồi lại rừng trên đất đã bị thoái hóa (các hệ thống phục hồi).
- Các hệ thống chuyển đổi rừng: Chặt trắng và trồng lại rừng bằng các
loài gỗ cứng, thông, bạch đàn…hay thay bằng nông nghiệp du canh là đặc
điểm chính của các hệ thống này. Việc thay thế rừng tự nhiên bằng rừng trồng
công nghiệp thường được sử dụng nhằm làm tăng năng suất và đơn giản hóa
cơng tác quản lý. Hệ thống này khơng được áp dụng trên diện rộng ở vùng
nhiệt đới. Tuy nhiên, ở những khu vực đất đai canh tác nông nghiệp có năng
suất thấp thì việc chuyển đổi thành rừng trồng cơng nghiệp là hợp lý và có
triển vọng.
+ Các hệ thống chặt cải thiện:
Các hệ thống chặt trắng bao gồm việc biến đổi triệt để các lâm phần gỗ để
sau đó được lâm phần có nhiều các cây gỗ có giá trị thương mại hơn. Các lồi
khơng có giá trị thương mại có thể bị chặt, ken hoặc dùng thuốc để diệt nhằm
tạo ra lâm phần mà các loài cây có giá trị thương mại chiếm ưu thế. Các hệ
thống này địi hỏi lâm phần phải có đủ cây con thuộc lồi có giá trị và có đủ
cây gieo giống. Hệ thống này đòi hỏi chu kỳ kinh doanh dài (có thể đến 70
năm) dẫn đến việc thay thế nó bằng các hệ thống khai thác theo luân kỳ đang
được áp dụng ở hầu hết các vùng nhiệt đới
+ Các hệ thống chặt thúc đẩy tái sinh tự nhiên


8
Những hệ thống “chặt chọn” hoặc “chặt luân phiên” nhằm cố gắng giảm
thiểu những tác động khơng có lợi đối với những cây có giá trị thương mại và
bảo vệ sự sinh trưởng của chúng. Q trình tái sinh có thể coi là diễn ra hồn
tồn tự nhiên mà khơng đòi hỏi những tác động đáng kể nào của con người.

* Hiện trạng rừng ở Việt Nam:
Theo Quyết định số 911/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/3/2019 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về cơng bố hiện trạng rừng tồn quốc năm 2018 như sau:
- Diện tích đất có rừng: 14.491.295 ha, trong đó:
+ Rừng tự nhiên: 10.255.525 ha.
+ Rừng trồng: 4.235.770 ha.
- Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỷ lệ che phủ toàn quốc là
13.785.642 ha, tỷ lệ che phủ là 41,65%.
- Diên tích rừng phân theo chủ quản lý:
+ Ban quản lý rừng đặc dụng: 2.056.504 ha;
+ Ban quản lý rừng phòng hộ: 2.984.158 ha
+ Tổ chức kinh tế: 1.711.594 ha
+ Tổ chức khoa học và công nghê, đầu tư, doanh nghiệp về lâm nghiệp:
118.521 ha
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi: 66.159 ha
+ Hộ gia đình: 2.955.134 ha
+ Cộng đồng dân cư: 1.156.714 ha
+ Đơn vị vũ trang: 198.825 ha
+ Các tổ chức khác: 148.793 ha
+ UBND xã: 3.094.893 ha
Tài nguyên rừng đã ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống kinh tế
nói chung của khoảng một phần ba dân số cả nước. Ngồi ra, rừng cịn là một
trong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến hồn cảnh mơi trường
của đất nước. Nó góp phần quan trọng chống lại biến đổi khí hậu, điều tiết


10
nguồn nước, giảm tần suất và mức nguy hiểm của các thiên tai như lũ lụt, hạn
hán, cháy rừng.
Trước đây do dân số cịn ít nên việc quản lý bảo vệ rừng ít được chú

+ Hệ thống rừng Việt Nam trải dài trên toàn quốc, với nhiều hệ sinh thái
rừng chủ yếu là đồi núi đường giao thơng đi lại khó khăn.
+ Lực lượng kiểm lâm mỏng, trang thiết bị phục vụ hoat động kiểm lâm
cịn hạn chế.
+ Kinh phí cho hoạt động bảo vệ rừng còn hạn chế, chưa đáp ứng được
yêu cầu hiện nay.
1.3.2. Các giải pháp quản lý rừng ở Việt Nam
a.Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức về quản lý bảo
vệ rừng:
- Xây dựng các chương trình về thơng tin-giáo dục-truyền thơng, phổ
biến kiến thức về pháp luật bảo vệ và phát triển rừng nhằm nâng cao nhận
thức về bảo vệ rừng của các chủ rừng,chính quyền các cấp, các nghành và
tồn xã hội.
- Đổi mới phương pháp tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng tiếp
nhận thông tin, nhất là đối với đồng bào dân tộc sống ở vùng sâu, vùng xa.
Đưa kiến thức cơ bản về bảo vệ tài nguyên rừng vào chương trình giảng dạy ở
cấp tiểu học và trung học. In ấn phát hành các tài liệu tuyên truyền để phân
phát cho cộng đồng, xây dựng các bảng tuyên truyền ở những khu vực công
cộng, trên giao lộ, cửa rừng….
- Vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng kí cam kết bảo vệ
rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng ở cấp xã.
b. Nâng cao trách nhiệm của chủ rừng, chính quyền các cấp và sự tham
gia của các nghành, các tổ chức xã hội vào bảo vệ rừng:
- Chủ rừng phải chịu trách nhiệm bảo vệ rừng được nhà nước giao, cho
thuê theo quy định hiện hành của pháp luật. Những chủ rừng quản lý có trên
500ha rừng phải có lực lượng bảo vệ rừng của mình.
- Xây dựng các chương trình, đề án bảo vệ rừng trên diện tích được giao,
được thuê đảm bảo bố trí các nguồn lực khơng để rừng bị xâm hại trái pháp luật.




13
gắn với bảo vệ rừng, bố trí lực lượng, phương tiện thường trực sẵn sàng tham
gia các đợt truy quét chống chặt phá rừng.
- Huy động các đơn vị quân đội tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng ở
những khu vực rừng có nguy cơ cháy cao như: U Minh, Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ. Ủy ban nhân dân các tỉnh phải có phương án để huy động lực lượng
quân đội đóng qn trên địa bàn bố trí lực lượng thường trực canh phòng và
sẵn sàng chữa cháy rừng vào các tháng mùa khô cao điểm. Quân đội phải chủ
động phương án tăng cường lực lượng, huấn luyện và diễn tập tại các khu vực
này, phải coi chống lửa rừng như chống giặc để bảo vệ địa bàn quốc phòng
- Huy động lực lượng quân đội tham gia trồng rừng, khoanh ni tái sinh
rừng. Mở rộng diện tích rừng giao cho quân đội (nhất là đồn biên phòng) tổ
chức quản lý, bảo vệ,xây dựng các tuyến đường an ninh quốc phòng gắn với
công tác bảo vệ rừng hai bên đường dọc tuyến biên giới, hải đảo và các khu
vực rừng ở vùng sâu, vùng xa.
Đối với các tổ chức xã hội:
Phối hợp với chính quyền các cấp xây dựng và tổ chức thực hiện các
chương trình tuyên truyền, vận động và giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng cho
các thành viên. Phát hiện, đấu tranh, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp
luật; tổ chức các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ và phát triển rừng.
c. Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực của lực lượng Kiểm lâm:
- Đổi mới tổ chức lực lượng kiểm lâm theo Luật bảo vệ và phát triển
rừng để kiểm lâm gắn với chính quyền,với người dân,với rừng. Thực hiện
chức năng tham mưu cho chính quyền địa phương, tổ chức bảo vệ rừng đặc
dụng và rừng phòng hộ, bảo đảm chấp hành pháp luật trong việc bảo vệ và
phát triển rừng. bố trí kiểm lâm địa bàn ở 100% các xã có rừng để tham mưu
cho chính quyền cơ sở trong cơng tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp, theo
dõi chặt chẽ diễn biến rừng, kịp thời phát hiện, ngăn chặn từ đầu những vụ vi




15
Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bền
vững về kinh tế, xã hội, mơi trường, quốc phịng, an ninh; phù hợp với chiến
lược phát triển kinh tế-xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy
hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân
theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Luật Lâm nghiệp ban hành ngày 15/11/2017.
+ Mở rộng phạm vi điều chỉnh, coi lâm nghiệp một ngành kinh tế - xã hội.
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 chỉ quy định đến hình thành
rừng, tức là từ quản lý đến bảo vệ, phát triển rừng. Luật Lâm nghiệp năm
2017 đã mở rộng đến các lĩnh vực chế biến và thương mại, khoa học công
nghệ, hợp tác quốc tế. Như vậy, Luật đã khẳng định lâm nghiệp là ngành kinh
tế - xã hội có liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm lâm nghiệp, từ quản lý, bảo
vệ, phát triển, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản; khẳng định
ngành Lâm nghiệp vừa thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, vừa phát huy
giá trị xã hội là thích ứng với biến đổi khí hậu với đòi hỏi phải quản lý bền vững.
Với những quy định của Luật Lâm nghiệp 2017, chúng ta có thể hiểu
rằng: Lâm nghiệp là một ngành kinh tế - xã hội đặc thù, gồm tất cả các hoạt
động gắn liền với sản xuất hàng hóa và dịch vụ liên quan đến rừng.
+ Thay thế Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng ở 4 cấp bằng quy hoạch
lâm nghiệp quốc gia
Theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, quy hoạch bảo vệ và
phát triển rừng được lập ở 4 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện và xã. Luật Lâm
nghiệp 2017 đã có thay đổi rất cơ bản là thay thế quy hoạch bảo vệ và phát
triển rừng.
+ Cấp bằng quy hoạch Lâm nghiệp quốc gia để phù hợp với Luật Quy hoạch.
Khoản 2 – Điều 11 của Luật Lâm nghiệp 2017 đã quy định các nội dung
quy hoạch lâm nghiệp, trong đó có các nội dung về định hướng phát triển 3

Quy định trên của Luật Lâm nghiệp cũng thể hiện sự đột phá so với quy
định tại Khoản 2 - Điều 27 Luật Đất đai 2013 là: “Có chính sách tạo điều kiện



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status