Tài liệu Giáo án vật lý đại cương - Pdf 84

Giáo án số:10 số tiết: 01
(Thực hiện ngày 24 tháng 04 năm 2009)
Tên bài học: Bài 4. LƯU SỐ CỦA VECTƠ CƯỜNG ĐỘ TỪ TRƯỜNG –
ĐỊNH LÝ VỀ DÒNG ĐIỆN TOÀN PHẦN
A. MỤC TIÊU
• Kiến thức
Sau khi học xong tiết này sinh viên biết được định nghĩa về lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo một đường cong kín; phát
biểu được định lý về dòng điện toàn phần; nêu được ý nghĩa của định lý về dòng điện toàn phần.
• Kỹ năng
Sinh viên nắm được cách thiết lập định lý về dòng điện toàn phần.
Sinh viên biết vận dụng định lý về dòng điện toàn phần để tính lưu số của vectơ cường độ từ trường.
B. PHƯƠNG TIỆN ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo án, giáo trình, bài giảng
– Phấn, bảng, máy chiếu
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp: (thời gian: 1 phút)
Số người vắng: - Có lý do: Tên:
- Không lý do: Tên:
II. Kiểm tra bài cũ: (thời gian: 4 phút) Tên: Lớp: CĐ Hóa – Khóa 31 Điểm:
Câu hỏi: Hãy trình bày tính chất xoáy của từ trường.
III. Giảng bài mới:
Các nội dung giảng
Thời
gian
(phút)
Phương
pháp
Hoạt động của người dạy Hoạt động của
người học
Phương tiện
đồ dùng dạy

viên vẽ vectơ cường độ từ
- Nhớ lại tính chất
xoáy của từ trường
đã học.
- Vẽ hình vào vở.
-Nghe và ôn tập lại
- Nghe trình bày.
- Nêu lại định nghĩa
lưu số của véc tơ
cường độ từ trường.
- Vẽ vectơ cường
độ từ trường.
- Phấn, bảng.
- Máy chiếu.
trường dọc theo đường cong kín (C).
4.2. Định lý về dòng điện toàn phần
* Mục đích:
- Giúp sinh viên nắm được cách thiết lập định lý
về dòng điện toàn phần, từ đó phát biểu được
định lý về dòng điện toàn phần, sau vận dụng
định lý tính lưu số của vectơ cường độ từ trường
bất kì dọc theo một đường cong kín bất kì; hiểu
được ý nghĩa của định lý về dòng điện toàn
phần.
* Nội dung:
4.2.1. Thiết lập định lý về dòng điện toàn
phần
Trình bày cách thiết lập định lý về dòng điện
toàn phần.
4.2.2. Phát biểu định lý về dòng điện toàn

Nhận xét câu trả lời .
-Trình bày cách thiết lập.
- Nêu định lý. Cho ví dụ
(dạng bài tập) ứng dụng.
-So sánh với lưu số của
vectơ cường độ điện
trường, nêu ý nghĩa của
định lý về dòng điện toàn
phần. Nhấn mạnh tính chất
xoáy của từ trường dựa vào
định lý về dòng điện toàn
phần.
- Nghe giới thiệu.
- Vẽ hình vào vở.
-Trả lời câu hỏi.
- Nghe giáo viên
trình bày.
-Ghi nhớ định lý.
Giải bài tập ví dụ
-Nghe giáo viên
trình bày. Ghi nhớ
tính chất xoáy của
từ trường.

- Phấn, bảng.
- Máy chiếu.
* Củng cố bài học: (thời gian 3 phút)
Nội dung: Qua tiết học trên, sinh viên cần phải nhớ các kiến thức sau:
- Định nghĩa lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo đường cong kín.
- Phát biểu định lý về dòng điện toàn phần.

CC
dlHdlHdlH
(1.1)
IV.1.2. Ví dụ
Cho một đường cong kín bất kì bao quanh dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện cường độ I chạy qua, vẽ hình biểu diễn vectơ
cường độ từ trường trên đoạn vô cùng nhỏ chứa vectơ chuyển dời.

O ô
IV.2. Định lý về dòng điện toàn phần
4.2.1. Thiết lập định lý về dòng điện toàn phần
Xét trường hợp từ trường gây ra bởi một dòng điện thẳng dài vô hạn, có cường độ I, đường cong (C) là một đường cong bất kì
nằm trong mặt phẳng P vuông góc với dòng điện (h.2). Chọn chiều dương trên đường cong là chiều của vectơ chuyển dời. Do đó, ở công
thức (1.1), dl luôn dương, vì vậy dấu của tích phân phụ thuộc vào dấu của
).cos(.
1
dlHHH
=
H
1
>0 nếu vectơ cường độ từ trường
H
cùng chiều với vectơ chuyển dời
dl
và ngược lại. Theo bài học trước ta có :
,
2 r
I
H
π
=

,
trong đó
ϕ
rdMKdlHdl
≈≈
).cos(
với
ϕ
d
là góc ứng với dịch chuyển
dl
. Khi đó :

∫∫
=
)()(
2
.
CC
d
I
dlH
ϕ
π
(1.2)
• Trường hợp đường cong (C) bao quanh dòng điện I :
πϕ
2
)(
=

)(
=

dlH
C
(1.4)
• Trường hợp tổng quát :
Các công thức (1.3), (1.4) vẫn đúng khi dòng điện và đường cong kín (C) có hình dạng bất kì.
4.2.2. Phát biểu định lý về dòng điện toàn phần :
Nếu từ trường được gây ra bởi nhiều dòng điện có cường độ lần lượt là I
1
, I
2
, ...I
n
thì cường độ dòng điện I trong (1.3) được thay
bằng

=
n
i
i
I
1
. Khi đó ta có định lý về dòng điện toàn phần như sau:
Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo đường cong kín (C) bất kì (một vòng) bằng tổng đại số của các dòng điện xuyên
qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó :

,.
1

i
<0) nếu dòng điện thứ i nhận chiều dịch chuyển trên đường cong (C) làm chiều quay nghịch xung quanh nó.
• Ví dụ : Xác định lưu số của vectơ cường độ từ trường trong các trường hợp sau :
Ở hình 4 ta có :
421
)(
. IIIdlH
C
−+=

; ở hình 5 ta có :
IdlH
C
2.
)(
=

và ở hình 6 ta có :
0.
)(
=

dlH
C
4.2.3. Ý nghĩa của định lý về dòng điện toàn phần :
Theo công thức tính lưu số của vectơ cường độ điện trường :
( )
. 0
C
E dl =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status