Lý thuyết photoshop
1
ADOBE PHOTOSHOP 5.5
Giáo Trình Căn Bản
LESSON
01
I – LỚP ( LAYER PALETTE )
1) Chọn lớp :
Nhấp vào tên lớp hoặc ảnh thu nhỏ của lớp (Thumbnai) trong Layer Palette
2) Giấu / Hiển thò hình ảnh của một lớp :
Nhấp vào biểu tượng con mắt (eye icon) của lớp đó trong Layer Palette
Giáo Trình Căn Bản
II – BRUSHES PALETTE
1) Các dạng cọ vẽ mặc đònh :
Mặc đònh Brushes Palette có một số các dạng cọ vẽ với kích cở và nét cọ đậm nhạt khác nhau
2) Thư viện lưu trữ các cọ vẽ :
Ngoài các dạng cọ vẽ mặc đònh Photoshop còn có một số các dạng cọ vẽ khác được lưu trữ
trong
thư mục (folder) Brushes. Để tải các cọ vẽ này ta vào Pop-up menu của Brushes Palette chọn
lệnh
Load Brushes rồi theo đường dẫn sau : C > Programe file > Adobe > Photoshop 5.5 > Goodies
>
Brushes
3) Các lệnh trong Pop-up menu của Brushes Palette :
+ New Brush : Tạo một dạng cọ vẽ mới
+ Delete Brush : Xóa bỏ cọ vẽ đang chọn (trong Brushes Palette)
+ Brush options : Thay đổi (biên tập) dạng cọ vẽ đang chọn
+ Define Brush : Tạo một dạng cọ vẽ tùy biến (khai báo một dạng cọ đặc biệt)
+ Reset Brush : Trả lại chế độ mặc đònh cho Brushes Palette
+ Load Brushes : Tải hoặc nhập thêm vào Brushes Palette các cọ vẽ khác
+ Replace Brushes : Thay các dạng cọ vẽ hiện hành (hiện có trong Brushes Palette) bằng các
dạng
cọ vẽ khác
+ Save Brushes : Lưu các cọ vẽ hiện hành
4) Cách tạo một dạng cọ vẽ mới
a) Vào Pop-up menu của Brushes Palette chọn lệnh New Brush
b) Trong hộp thoại New Brush mới xuất hiện nhập các giá trò thích hợp cho cọ đònh tạo xong
nhấp
OK cọ mới sẽ xuất hiện trong Brushes Palette
III – HỘP CÔNG CỤ ( TOOL BOX )
1) Cách chọn một công cụ :
4) Kéo file Art 01 Begin đặt giữa màn hình để bắt đầu công việc xữ lý file ảnh này.
5) Dùng công cụ Polygonal Lasso tạo 1 vùng chọn bao quanh hình con cua.
6) Tạo lớp mới ( Layer 1 ) bằng cách nhấp vào nút Create new layer dưới đáy Layer Palette
7) Nghòch đảo vùng chọn bằng cách vào Select > Inverse ( hoặc nhấn Ctrl+Shift+i )
8) Nhấp vào ô màu Foreground để mở hộp thoại Color Picker.
9) Chọn màu đỏ ( H : 0 ; S : 95 ; B : 98 ) rồi nhấp OK.
10) Vào Edit > Fill ( hoặc nhấn Shift+Back Space ) để mở hộp thoại Fill.
11) Trong hộp thoại Fill thiết đặt : Use : Foreground color ; Opacity : 100% ; Mode : Normal.
rồi nhấp OK để tô màu đỏ cho vùng chọn hiện hành.
12) Khữ chọn bằng cách vào Edit > Deselect ( hoặc nhấn Ctrl+D )
13) Nhấp vào biểu tượng con mắt ( eye icon ) của lớp layer 1 trong Layer Palette để giấu (
hide ) lớp
này.
14) Nhấp chọn lớp Background trong Layer Palette để kích hoạt lớp này.
15) Dùng công cụ Elliptical Marquee tạo 1 vùng chọn bao quanh lát chanh.
16) Vào Edit > Copy ( hoặc nhấn Ctrl+C ) để chép hình ảnh của vùng chọn vào Clipboard.
17) Vào Edit > Paste ( hoặc nhấn Ctrl+V ) để dán hình ảnh trong Clipboard vào file đang làm
việc.
18) Nhấp chọn công cụ Move ( chọn nhanh bằng cách nhấn ký tự V trên bàn phím ) rồi dùng
công
cụ này di chuyển lát chanh đặt ở vò trí góc dưới bên trái như hình mẫu ( file Art 01 final )
19) Ấn giữ phím Ctrl rồi nhấp chọn lớp layer 2 để tạo vùng chọn bao quanh lát chanh ở lớp
này.
20) Ấn giữ phím Alt rồi dùng công cụ Move nhấp và kéo rê vùng chọn để tạo ra 1 bản sao (
bản sao
này nằm cùng lớp với bản gốc ) rồi kéo đặt bản sao tại vò trí góc dưới bên phải như hình mẫu.
21) Tiếp tục sử dụng kỷ thuật trên để tạo ra thêm 2 bản sao nữa và đặt ở vò trí như hình mẫu.
22) Khữ chọn ( Ctrl+D ) rồi tạo lớp mới ( layer 3 ) bằng cách nhấp vào nút Create new layer
dưới đáy
Layer Palette.
4
ADOBE PHOTOSHOP 5.5
Giáo Trình Căn Bản
34) Vào Edit > Define Pattern để khai báo cho Photoshop mẫu pattern sẽ được dùng để tô
35) Kích hoạt lại file Art 01 Begin rồi vào Edit > Fill.
36) Trong hộp thoại Fill thiết đặt : Use : Pattern ; Opacity : 100 ; Mode : Normal rồi nhấp OK
37) Khữ chọn ( Ctrl+D ) rồi nhấp chọn công cụ Type trong hộp công cụ ( hay nhấn T trên bàn
phím )
38) Nhập dòng chữ " Creole Classics " vào như hình mẫu.
39) Nhấp chọn công cụ Crop ( xén ảnh ) trong hộp công cụ ( hay nhấn C trên bàn phím ).
40) Dùng công cụ Crop tạo 1 vùng chọn để xén ảnh như hình mẫu.
41) Nhấn Enter để lệnh Crop được thi hành
43) Nhấp chọn layer 1 và kéo xuống đặt ngay trên lớp Background.
44) Nhấp vào nút Create new layer để tạo lớp mới ( layer 4 )
45) Dùng công cụ Paint Brush và Smudge để tô vẽ và quệt nhòe trên lớp layer 4 tạo hình ảnh
như ở hình mẫu. 1
ADOBE PHOTOSHOP 5.5
Giáo Trình Căn Bản
LESSON
02
I - CÁC KỶ THUẬT TẠO VÙNG CHỌN PHỨC TẠP
1) Lưu vùng chọn ( Save Selection ) :
+ Công dụng : Lưu vùng chọn để dùng các lệnh phối hợp vùng chọn hoặc để dùng khi cần
thiết.
rồi nhấp OK
4) Tạo vùng chọn là vùng viền của 1 vùng chọn đang hiển thò :
Vào Select > Modify > Border. Trong hộp thoại Border gán 1 giá trò vào hộp Width ( để xác
đònh
độ dày mỏng cho vùng viền ) rồi nhấp OK.
2
ADOBE PHOTOSHOP 5.5
Giáo Trình Căn Bản
III - CÔNG CỤ ĐÓNG DẤU ( RUBBER STAMP VÀ PATTERN STAMP )
1) Công cụ Rubber Stamp :
a) Công dụng : Sao chép hình ảnh bằng các cọ vẽ
b) Cách sử dụng :
+ Nhấp chọn công cụ Rubber Stamp trong hộp công cụ.
+ Giữ phím Alt và nhấp trỏ công cụ vào chổ hình ảnh mà ta muốn từ đó sao chép ra nơi khác
+ Thả phím Alt rồi đưa trỏ công cụ đến nơi muốn tạo bản sao rồi tô vẽ để sao chép hình ảnh
c) Tùy chọn Aligned :
Tùy chọn cho phép sao chép hình ảnh 1 cách liên tục.
Nếu không chọn tùy chọn này, khi tô vẽ để sao chép hình ảnh mỗi khi thả phím chuột và nhấp
trở lại công cụ Stamp sẽ tạo 1 bản sao mới với điểm khỡi đầu là điểm đã lấy mẫu
2) Công cụ Pattern Stamp :
a) Công dụng : Tô vẽ bằng mẫu Pattern
b) Cách sử dụng :
+ Chọn mẫu Pattern bằng công cụ Rectangle Marquee rồi vào Edit > Define Pattern
+ Nhấp chọn công cụ Pattern Stamp trong hộp công cụ rồi dùng công cụ này để tô vẽ.
IV - TẠO VĂN BẢN ( CÁC CÔNG CỤ NHÓM TYPE )
1) Công cụ Type Mask :
a) Công dụng : Tạo ra vùng chọn văn bản
b) Cách sử dụng :
+ Nhấp chọn công cụ Type Mask trong hộp công cụ
+ Nhấp công cụ này vào nơi đònh tạo văn bản để mở hộp thoại Type Tool
vùng chọn hiện hành )
11) Vào Image > Adjust > Brightness/Contrast và thiết đặt : Bri : +10 ; Con : +30 rồi nhấp
OK.
12) Dùng công cụ Rubber Stamp để sao chép con tôm nằm giữa của hàng thứ 3 từ trên xuống
và
đặt con tôm này trên lớp mới ở vò trí như hình mẫu.
13) Vào Pop-up Menu của Layer Palette chọn Duplicate layer để nhân đôi lớp Background
14) Trên lớp Background copy dùng công cụ Rectangle Marquee kéo 1 vùng chọn hình chữ
nhật
bao quanh và lớn hơn hình chiếc mâm 1 chút rồi nhấn Ctrl+Shift+i để nghòch đảo vùng chọn.
15) Nhấn phím Delete để xóa phần hình ảnh nằm trong vùng chọn rồi khữ chọn ( Ctrl+D ).
16) Dùng công cụ Move di chuyển hình ảnh của lớp Background copy vào ngay giữa như hình
mẫu
17) Dùng công cụ Magic Wand nhấp vào miếng gổ màu xanh để chọn miếng gổ này
18) Vào Select > Modify > Smooth rồi nhập giá trò 2 pixels xong nhấp OK để làm mượt vùng
chọn.
19) Dùng công cụ Eyedropper trích màu từ cổ chiếc bình ( màu xám sậm ) cho ô màu
Foreground để dùng màu này tô cho miếng gổ
20) Vào Edit > Fill rồi thiết đặt : Use : Foreground color ; Opacity : 100% ; Mode : Color
Nhấp OK để tô màu xám ( foreground ) cho miếng gổ
21) Ấn giữ phím Ctrl rồi nhấp vào lớp Background copy để tải vùng chọn trong suốt ( bao
quanh
hình ảnh ) của lớp này
22) Vào Select > Modify > Boder rồi nhập giá trò 2 pixels cho hộp Width xong nhấp OK để tạo
vùng chọn đường viền quanh hình ảnh
23) Tô vùng chọn với màu đen xong khữ chọn
24) Nhấp vào Eye icon của lớp Background copy để giấu lớp này rồi kích hoạt lớp
Background.
25) Dùng công cụ Rectangle Marquee kéo 1 vùng chọn hình chữ nhật trên miếng gổ màu xanh
để dùng vùng chọn này làm mẫu tô Pattern.
1
ADOBE PHOTOSHOP 5.5
Giáo Trình Căn Bản
LESSON
03
I - PATHS
1) Các đường Paths :
Thường được tạo bằng công cụ Pen hoặc từ các đường viền của vùng chọn
2) Paths Palette :
a) Các nút lệnh dưới đáy Paths Palette :
+ Fill Paths with foreground color : Tô màu foreground cho vùng giới hạn bởi đường Paths
+ Stroke Paths with foreground color : Tô đường viền đường Paths bằng màu foreground
+ Load Paths as a selection : Tạo vùng chọn từ các đường Paths
+ Makes work path from selection : Tạo đường Path từ các đường viền vùng chọn
+ Create new Paths : Tạo đường Paths mới
+ Delete current path : Xóa đường Path đang chọn
Lưu ý : Để giấu đường Path ( Turn off Paths ) : Nhấp vào vùng trống trong Paths Palette
b) Các lệnh trong pop-up menu của Paths Palette :
Tương tự như các nút lệnh nằm dưới đáy Paths Palette
II - MASK
1) Mặt nạ lớp ( Layer Mask ) :
Dùng để che 1 phần, che toàn bộ hoặc làm mờ để tạo ra các hiệu ứng cho hình ảnh
( Mặt nạ của 1 lớp chỉ có tác dụng đối với lớp đó )
a) Cách tạo mặt nạ lớp : Nhấp vào nút lệnh Add layer mask dưới đáy Layer Palette
b) Cách xóa mặt nạ lớp : Nhấp và kéo rê Thumbnail của Layer Mask thả vào biểu tượng thùng
rác dưới đáy Layer Palette
2) Mặt nạ kênh ( Channel Mask ) :
Mặt nạ kênh có công dụng như mặt nạ lớp nhưng nó ảnh hưởng đến toàn bộ các lớp của file
ảnh
a) Cách tạo mặt nạ kênh :
+ Create New Channel : Tạo kênh mới
+ Delete current Channel : Xóa bỏ kênh hiện hành
b) Các lệnh trong pop-up menu của Channel Palette :
Phần lớn các lệnh đều tương tự như các nút lệnh dưới đáy Channel Palette trừ các lệnh sau :
+ Split Channels : Tách kênh ( dùng để in tách màu )
Lệnh này sẽ tách tập tin ảnh có nhều kênh ra thành các tập tin tương ứng với số kênh màu
ban đầu
Mỗi tập tin sẽ chứa 1 kênh riêng rẽ ( ảnh trắng đen )
+ Merge Channels : Trộn kênh
Lệnh này dùng để tái kết hợp các kênh riêng rẽ ( trắng đen ) để phục hồi lại hình ảnh ( màu )
ban đầu
3) Các bước thực hiện lệnh trộn kênh ( Merge Channel ) :
+ Mở tất cả các tập tin chứa các kênh riêng rẽ đònh kết hợp rồi kích hoạt 1 trong những kênh
hình ảnh đó
+ Vào pop-up menu của Channel Palette chọn lệnh Merge Channels
+ Trong cửa sổ Merge Channels chọn chế độ màu thích hợp rồi nhấp OK
+ Trong hộp Merge xác nhận các kênh màu tương ứng của tập tin rồi nhấp OK
3
ADOBE PHOTOSHOP 5.5
Giáo Trình Căn Bản
THỰC HÀNH LESSON
03
I - XỮ LÝ ẢNH TRÁI ỚT
1) Mở các file : 03 begin; 03 final ; và Intricat.ai
2) Kích hoạt file 03 final rồi nhấn Ctrl+A sau đó nhấn Ctrl+C
3) Vào File > New ( hoặc nhấn Ctrl+N ) để mở hộp thoại New rồi nhấn OK ( để tạo ra 1 tài
liệu
mới có các thông số về kích cở, độ phân giải , màu background ... giốngt như file 03 final )
4) Kích hoạt file 03 begin rồi dùng công cụ Pen vẽ 1 đường Path khép kín viền quanh hình trái
ớt
21) Áp dụng bộ lọc Add noise : Amount : 20 ; chọn tuỳ chọn Uniform rồi nhấp OK
22) Nhấn Ctrl+U rồi thiết đặt : Chọn Colorize ; Hue : 126 ; Saturation : 63 ; Lightness : - 27
xong OK
23) Link tất cả các lớp trừ lớp Background rồi vào Layer > Merge Link
24) Kích hoạt lớp Background rồi tô màu Gradient như hình mẫu
25) Dùng công cụ Rectangular Marquee kéo tạo vùng chọn lớn gần bằng cửa sổ hình ảnh
26) Vào Select > Feather rồi nhập giá trò 15 pixels cho Feather Radius xong nhấp OK
27) Tạo lớp mới Layer 3 rồi kéo đặt lớp này lên ở trên cùng
28) Nhấn Ctrl+Shift+i để nghòch đảo vùng chọn xong tô màu xanh đậm cho vùng chọn rồi khữ
chọn.
2
ADOBE PHOTOSHOP 5.5
Giáo Trình Căn Bản
II - TẠO HIỆU ỨNG VỚI MẶT NẠ LỚP
1) Mở file Watch Ad
2) Dùng công cụ Rectangular tạo vùng chọn quanh chiếc đồng hồ rồi nhấn Ctrl+C
3) Khữ chọn rồi nhấn Ctrl+V để dán ảnh chiếc đồng hồ vào lớp Layer 1
4) Dùng công cụ Magic Wand nhấp vào màu nền ( xanh ) rồi nhấn Delete để xoá nền này
5) Nhấp vào nút lệnh Add layer Mask để tạo mặt nạ lớp cho Layer 1
6) Dùng công cụ Gradient ( 2 màu đen và trắng ) tô lên mặt nạ này để tạo hiệu ứng mờ dần
cho
hình ảnh chiếc đồng hồ.
+ Kích hoạt lớp đònh transform ( ngoại trừ lớp Background )
+ Vào Edit > Free Transform
+ Các thao tác tương tụ như thao tác Transform vùng chọn đã nói ở trên
3) Các lệnh Transform khác :
+ Edit > Transform > Scale : Phóng to thu nhỏ
+ Edit > Transform > Rotate : Xoay
+ Edit > Transform > Skew : Kéo xiên
+ Edit > Transform > Distort : Biến dạng theo mọi hướng
+ Edit > Transform > Perspective : Biến dạng theo phối cảnh
+ Edit > Transform > Flip Horizontal : Lật ngang
+ Edit > Transform > Flip Vertical : Lật dọc
+ Edit > Transform > Numberic : Phối hợp nhiều lệnh biến dạng bằng các thông số
II - BẢNG CHỈNH MÀU
1) Chỉnh màu với Brightness / Contrast :
+ Vào Image > Adjust > Brightness / Contrast
+ Kéo con trượt Brightness : Thay đổi độ sáng tối của hình ảnh
+ Kéo con trượt Contrast : Thay đổi độ tương phản của hình ảnh
2) Chỉnh màu với Hue / Saturation :
+ Vào Image > Adjust > Hue / Saturation
+ Kéo con trượt Hue : Thay đổi sắc độ màu ( xung quanh bánh xe màu )
+ Kéo con trượt Saturation : Thay đổi độ bảo hòa màu ( tỉ lệ màu xám )
+ Kéo con trượt Lightness : Thay đổi độ sáng tối của hình ảnh
2
ADOBE PHOTOSHOP 5.5
Giáo Trình Căn Bản
III - IMAGE SIZE VÀ CANVAS SIZE
1) Image size ( Kích thước hình ảnh ) :
Muốn biết kích thước ( Image size ) của 1 file ảnh ta kích hoạt file ảnh đó rồi vào Image >
Image size để hiển thò hộp thoại Image size. Hộp thoại này chứa các thông tin và các tùy chọn
về file ảnh như sau :
Height : 5.4 inches ; Mode : RGB ; Resolution : 72 ; Contents : White xong nhấp OK.
3) Kích hoạt file 04 Begin rồi dùng công cụ Rectangle Marquee tạo 1 vùng chọn khoảng phân
nửa ( chổ phần ngọn ) của bó măng xong nhấn Ctrl+C
4) Kích hoạt file mới rồi nhấn Ctrl+V
5) Vào Edit > Transform > Rotate 90
0
CCW để xoay hình ảnh rồi nhấn Ctrl+T ( Free Transform
)
kéo các nút điều khiển để phóng lớn hình ảnh này như hình mẫu
6) Vào Image > Adjust > Hue/Saturation ( hoặc nhấn Ctrl+U ) rồi thiết đặt : Đánh dấu tùy
chọn
Colorize ; Hue : +40 ; Saturation : +100 ; Lightness : -27 rồi nhấp OK
7) Áp dụng các bộ lọc cho lớp Layer 1 :
Vào Filter > Noise > Add noise rồi thiết đặt : Amount : 32 ; nhấp chọn Gaussian xong nhấp
OK
Vào Filter > Stylize > Diffuse : chọn Lighten only rồi nhấp OK
8) Kích hoạt file 04 Begin rồi dùng công cụ Ellitical Marquee tạo vùng chọn bao quanh hình
chiếc đóa xong nhấn Ctrl+C
9) Kích hoạt file mới rồi nhấn Ctrl+V để dán hình chiếc đóa vào file này.
10) Dùng công cụ Move di chuyển hình chiếc đóa đến vò trí như hình mẫu
11) Giữ phím Ctrl rồi nhấp vào lớp Layer 1 để tải vùng chọn trong suốt của lớp đó
12) Nhấn Ctrl+Shift+i để nghòch đảo vùng chọn rồi nhấn Delete để xóa phần hình ảnh của
chiếc đóa nằm trong vùng chọn.
13) Nhấn Ctrl+Shift+i lần nữa để nghòch đảo vùng chọn rồi nhấn phím ký tự D để reset màu
cho
ô màu Foreground và Background.
14) Tạo lớp mới ( layer 3 ) rồi vào Edit > Stroke rồi nhập giá trò 2 pixel cho hộp Width xong
nhấp
OK
15) Vào Filter > Distort > Ripple rồi thiết đặt: Amount : 30 ; Size : Large xong nhấp OK