Đố án tốt nghiệp: Thiết kế và lập quy trình công nghệ chế tạo dao phay đĩa môđun - Pdf 85

Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

Lời nói đầu
Dao cắt hay còn gọi là dụng cụ cắt, khi nói đến những từ này thì tất
cả chúng ta đều nghĩ đó là dụng cụ hay công cụ rất sắc và rất thiết thực
trong mọi lĩnh vực sản xuất cũng nh- trong đời sống hàng ngày. Từ những
con dao dùng cho sinh hoạt gia đình đến những dụng cụ dùng cho các
ngành nh-: Gia công cắt gọt kim loại, khai khoáng hầm mỏ, khai thác và
chế biến lâm sản...
Mặc dù ở mọi ngành và dụng cụ cắt đa dạng về chủng loại chúng có thể
khác nhau về đặc điểm, tính chất, điều kiện làm việc, hình dáng kết cấu...
Nh-ng chúng có một điểm chung đó là trực tiếp tác động vào đối t-ợng sản
xuất ( phôi liệu), nhằm mục đích biến đổi các đối t-ợng sản xuất đó thánh
các sản phẩm có hình dáng, kích th-ớc và chất l-ợng theo yêu cầu.
Đặc biệt trong ngành cơ khí chế tạo máy thì các dụng cụ cắt có vai trò hết
sức quan trọng trong hệ thống công nghệ ( Máy Dao - Đồ gá - Chi tiết gia
công). Thì nó là chi tiết tiếp xúc và tác động vào bề mặt của phôi và biến các
bề mặt này thành các bề mặt của chi tiết thiết kế yêu cầu.
Là sinh viên sau 5 năm học tập và rèn luyện tại tr-ờng, đến nay khoá
học của chúng em sắp kết thúc. Để đánh giá trình độ của bản thân, em xin
trình bầy những hiểu biết của mình đà tiếp thu đ-ợc qua bản đò án đồ án tốt
nghiệp với đề tài Thiết kế và lập quy trình công nghệ chế tạo dao phay
đĩa môđun. Bản đồ án của em được hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản
thân còn có sự h-ớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của tập thể thầy, cô trong bộ
mônNguyên lý và dụng cụ cắtvà đặc biệt là của thầy Nguyễn Quốc Tuấn
- thầy giáo trực tiếp h-ớng dẫn. Tuy nhiên do hiểu biết của bản thân còn
nhiều hạn chế nên đề tài của em sẽ không chánh khỏi đ-ợc sai sót. Vởy em

(nh- đúc,cán,rèn,rập), luyện kim bột, gia công bằng điện lý điện hoá. Gia công có
phoi (nh- tiện,phay,bào,khoan),phần lớn những chi tiết có yêu cầu chất l-ợng cao
đều phải gia công bằng cắt hay gia công có phoi. Đ-ợc thực hiện bởi dụng cụ cắt
thích hợp tuỳ theo vật liệu, hình dáng và độ chính xác cần gia công của chi tiết.
Đối với dao phay đĩa mô đun, đó là dụng cụ cắt dùng để cắt bánh răng
thẳng theo ph-ơng pháp chép hình, cắt bánh răng nghiêng hoăc răng chữ V theo
ph-ơng pháp bao hình không tâm tích trên máy phay chuyên dùng hoặc vạn năng có
đầu phân độ vạn năng hay đĩa phân độ chuyên dùng

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

2

Sinh viên: Hà Duy Quân K32 MA


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

a.
b.
c.


Tạo profin răng nghiêng.
1- Dao.
Cắt bánh răng thẳng.

nhau.
Khi cắt, l-ỡi cắt của dao phay đĩa Mođun làm việc không liên tục, diện tích khi phay
thay đổi, làm cho lực cắt thay đổi ảnh h-ởng tới chất l-ợng bề mặt gia công .
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

3

Sinh viên: Hà Duy Quân K32 MA


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

Dao phay đĩa Môđun đ-ợc phân loại theo kết cấu của răng dao- đó là dao phay hớt
l-ng.
II-Thiết kế kết cấu dao phay đĩa Môđun.

1- Chọn vật liệu cho dao phay đĩa Môđun.
a. Điều kiện làm việc của dao phay đĩa Môđun.
Dao phay đĩa Môđun là một loại dụng cụ cắt đặc biệt dùng đẻ cắt bánh răng trụ
răng thẳng, Răng nghiêng, Loại răng chữ V. Profin của răng dao giống Profin của răng
gia công.
Trong quá trình làm việc, các bánh răng cắt không liên tục gây nên va đập, nên
các răng dao rễ bị gÃy hoặc mẻ khi lực cắt lớn.
- Khi dùng ph-ơng pháp bao hình(có tâm quay hoặc không)
Profin của dụng cụ không trùng với Profin đ-ợc gia công của
rÃnh bánh răng.


Sinh viên: Hà Duy Qu©n K32 MA


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

trong dầu, ít biến dạng, tính cứng nóng tới 250-260 tốc độ cắt từ 10-14
m/ph. Thép 90CrSi đ-ợc dùng nhiều để chế tạo mũi khoan, ta rô, bàn ren.
Dao phay là các loại dao cắt có hình dạng phức tạp, kích th-ớc không lớn
lắm. Tuổi bền của thép 90CrSi thấp hơn so với thép gió.

2. Thép gió: Là loại thép có hàm l-ợng hợp kim cao W= 6-19% ; Cr= 34,6%. Sau khi nhiệt luyện đạt HRC62- 65,Độ thấm tôi tốt, có thể tôi thấu ở
mọi tiết diện, độ bền nhiệt tới 6000C, độ bền mòn cao, độ bền cơ học cao. Vì
vậy thép gió có tính năng cắt tốt, Vmax=50m/ph.
Nh-ợc điểm cơ bản của thép gió là sự phân bố các bít không đều do
đó làm giảm độ bền cơ học của thép gió.
Để khắc phục điều đó tr-ớc khi gia công cơ, phôi. Thép gió cần đ-ợc rèn đi
rèn lại nhiều lần để phân bố lại các bít cho đều hơn.
Thép gió đ-ợc phân làm hai loại:
Thép gió có năng suất th-ờng: P18, P9, P12, P6M5, hay dùng nhất là
P18& P9.
Thép gió có năng suÊt cao: P182 , P95 , P9K5, P9K10, P18K52 .
Th-êng dùng để gia công các loại vật liệu khó gia công nh- thép không gỉ,
thép chịu nhiệt.
3. Hợp kim cứng: Đ-ợc chế tạo bằng ph-ơng pháp luyện kim bột.
Đặc ®iĨm: Cã ®é cøng cao. HRC =72- 92, ®é bỊn nhiệt tới 1000C. Độ


Khi thay đổi sự phân bố tải trọng trên l-ỡi cắt sẽ nhận đ-ợc các sơ đồ cắt khác
nhau và khi đó hình dáng kết cấu của răng cắt cũng khác nhau.
Đối với dao phay đĩa Modun là dụng cụ cắt có Profin răng dao đồng dạng với
Profin của chi tiết gia công nên ta chọn sơ đồ cắt theo lớp.

3- Thiết kế dao phay đĩa Modun để gia công bánh răng trụ, răng thẳng.
3.1. Tính Profin thân khai của l-ỡi cắt.

Trên hình-2 biểu diễn Profin thân khai rÃnh bánh răng có cùng Modun m ứng với
số răng của bánh răng Z1=12 cho đến Z1=. Để cắt chính xác bánh răng ứng với
mọi Modun m và số răng Z1 nhất định phải thiết kế một dao t-ơng ứng. Vậy đối với
mỗi Modun m của bánh răng đòi hỏi số l-ợng dao rất nhiều, điều đó không phù hợp
trong thực tế sản xuất. Do đó ng-ời ta th-ờng chế tạo dao phay đĩa Modun thành
từng bộ dao.
Với
m< 8
dùng bộ 8 dao
8 m 16
dùng bộ 15 dao
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

6

Sinh viên: Hà Duy Quân K32 MA


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Trong đó:
r0 bán kính vòng tròn cơ sở của bánh răng.
Re bán kính vòng đỉnh của bánh răng.
RI bán kính vòng chân của bánh răng.
Rg bán kính vòng tròn chia.
Rx bán kính cực.
x góc thân khai.
Từ hình 3-a ta có ph-ơng trình đ-ờng thân khai trong bộ tạo độ cực là:
x = tgx- x.
(=invx)
rx = r0/ cosx.
(8-1)- [7 ]
Trong đó: x là góc trải của đ-ờng thân khai.
x là góc thân khai.
x là góc áp lực.
Từ hệ (8-1) sẽ xác định đ-ợc toạ độ từng điểm trên đ-ờng thân khai, từ đó xác
định biên dạng của dao phay Modun vì biên dạng của răng trùng với biên dạng của
răng dao
Trên hình 3-b thể hiện sơ đồ tính toán biên dạng, l-ỡi cắt của dao phay đĩa Modun
với = 0; = 0. Khi đó biên dạng l-ỡi cắt răng dao trùng với biên dạng của rÃnh
răng. Do đó gồm hai phần:
Phần BC có dạng thân khai theo (8-1).
Phần BO1 là đ-ờng cong chuyển tiếp.

3.1.1: Thông số hình học của răng dao phay đĩa Modun:
Đối với dao phay đĩa Modun khi cắt thô th-ờng có Profin răng hình thang, gãc
tr-íc  > 0. Cã thĨ chän  = 100. Khi cắt thô những bánh răng có Modun lớn. có
ảnh h-ởng dán tiếp đến góc tác động đặc tr-ng cho h-ớng tác động của lực tạo
phoi R. Khi > 0 làm tăng góc tr-ợt làm giảm biến dạng của vật liệu gia công
trong vùng tạo phoi càng lớn càng rễ thoát phoi. Khi đó góc cắt nhỏ, mũi dao rễ

x = rxsinx
(8-3)- [ 7]
y = rxcosx
với ro rx re
Trong đó:
ro- bán kính vòng tròn cơ sở của bánh răng.
Re- bán kính vòng tròn đỉnh của bánh răng.
Ta lại có:
x= 0+ x
(8-4)- [ 7 ]
Mà: x = tgx- x = invx (8-5)- [7 ]
Mặt kh¸c theo (8-1) ta cã:
Cosx= r0/ rx  x= arcCosx
(8-6)- [7 ]
Từ (8-5) và (8-6) x
Xác địnhn o.
Từ hình 3-b:
o = y- 0 = g- inv0
(8-7)- [7 ]
Theo (8-1) ta có:
inv0 = tg0 - 0
Trong đó: 0- là góc áp lực trên vòng chia.

g= Sg/ 2rg
(8-8)- [7]
Mặt khác: Từ (8-2): ta cã. Wg = Sg = m/ 2
Thay vµo (8-8).
g = m/ 4rg = m/ 2Dg = / 2Z  g= / 2Z
(8-9)-[7]
Thay (8-9) vµo (8-7) ta cã : 0 = (/ 2Z) – inv0

Song điều đó làm tốn vật liệu và tăng giá thành cđa dao.
Tõ h×nh 4-a ta cã:
D = D1 + 2H
Trong đó: D1- là đ-ờng kính chân dao D1= (2- 1,0)d
d - đ-ờng kính lỗ gá.
Theo bảng 2-2 [1] chọn d = 27, D =90, Z =12, B = (16,5- 13), H- là chiều cao
răng.
M = h + b + r.
Trong đó.
H- lấy bằng chiều cao Profin của bánh răng gia công, cộng thêm
1-2 mm.
R bán kính vòng tròn chân răng dao.
R = R2sin/ 2. Hoặc r = l/ 2 =0,017R2/ 2
- đo băng Radian
R2 = 0,5D h -R
= 4/5: là hệ số đ-ợc xác định theo hành tr×nh cđa dao hít l-ng
r = (1- 5) mm. Chän r = 3 mm
K- l-ỵng hít l-ng h-íng kÝnh theo đ-ờng cong Accimet

Trong đó:

K= Detg0/ Z
De- đ-ờng kính đỉnh răng dao.
Z- số răng của dao phay đĩa Modun.

Hình-4

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
MA


- bán kính vòng tròn chân răng của bánh răng Z1: ri= 41,4 (mm)
- bánh răng vòng tròn cơ sở : r0= 44,4 (mm)

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
MA

11

Sinh viên: Hà Duy Quân K32


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

Hình 6 : vị trị của vòng tròn cơ sở với vòng tròn chân răng và phần hiệu dụng của
profin.
Đây là tr-ờng hợp bánh răng không dịch chỉnh, số răng Z1nhỏ ,vòng tròn cơ sở lớn
hơn vòng tròn chân răng dẫn đến vòng đỉnh răng của bánh răng ăn khớp ở ngoài
điểm giới hạn của đ-ờng ăn khớp .Do đó đ-ờng epicyclit hoặc thân khai kéo dài
tạo nên bởi đỉnh răng bánh răng hay (thanh răng ) Z2 sẽ cắt đ-ờng thân khai của
báng răng Z1 và xảy ra hiện t-ợng cắt chân răng.
Để xác định đ-ờng cong chuyển tiếp ta đă xác định đoạn profin thân khai ab với
điểm làm việc thực sự k có bán kính Rk ta cần xác định đường thân khai kéo dài ở
đây ta dùng ph-ơng pháp đồ thị khi cho 1 đ-ờng thẳng lăn không tr-ợt trênvòng tròn
có bán kính bằng bán kính vòng lăn của bánh răng Z1.
Tacó: htr=(f +c).m =(1+0,3) .4,5=5.85 (mm) .
htr là chiều cao đỉnh răng của thanh răng dụng cụ đoạn AD = h tr đ-ợc liên

vẽ ta vẽ từ đ-ờng thân khai kéo dài def vẽ một tiếp tuyến gh nghiêng với trục đối
xứng của prôfin răng một góc băng 50 ( mục đích để đảm bảo cho góc sau ở các
phía bên răng dụng cụ không nhỏ hơn 10 ) . Qua e vẽ đ-ợc ek vuông góc với tiếp
tuyến tại e. từ 2 điểm e và l lần l-ợt dựng vòng tròn bán kính le ta tìm đ-ợc tâm O
của cung lèi tiÕp el tiÕp xóc víi ®-êng n»m ngang cđa rÃnh pl. Vậy một nửa prôfin
rÃnh của bánh răng gia công và dụng cụ đ-ợc thiết kế gồm các đoạn là : đoạn thân
khai bg, đoạn thẳng ge đoạn cũng lối tiếp el và đoạn thẳng pl. Nh- vậy prôfin này
kém chính xác và không thích hợp với các bánh răng làm việc ở tốc độ cao.Do đó,
đối với bánh răng truyền động chính xác, có số răng nhỏ, phải thiết kế các cặp bánh
răng dịch chỉnh để loại trừ hoàn toàn hiện t-ợng cắt prôfin chân răng.

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
MA

13

Sinh viên: Hà Duy Quân K32


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

Hình 9: Biên dạng răng dao

3.4. Tính toán các giá trị kích th-ớc, kết cấu:
Theo yêu cầu thiết kế dao phay ®Üa Modun:
m = 4,5, N04, Z = 21-25.

=
= 0,95 mm
r0
44,40
Trong mäi tr-êng hỵp khi i < 1 ta chän i = 1.
TÝnh  theo c«ng thøc:
e - i
=
P0- 1
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
MA

14

Sinh viên: Hà Duy Qu©n K32


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

Trong đó:
P0- làcác điểm của Profintinhs toán, số điểm này th-ờng chọn
P0 = 8- 25 điểm và phụ thuộc vào ®é chÝnh x¸c cđa Profin.
ChiỊu cao Profin: h = Re- Ri = 53,1 – 41,4 = 11,7(mm).
Dao phay ®Üa Modun có thể cắt đ-ợc bánh răng đạt độ chính xác tõ cÊp 9- 8 : VËy
ta chän P0 =12 ®iĨm.
e - i

s - là l-ợng tăng chiều dầy răng dụng cụ
- hệ số định chỉnh dao , =0.
VËy:  =

3,14 0,175

 0,0766 ( rad)
2.21 21.4,5

®ỉi ra ®é ta cã : = 4,38890 .suy ra = 4023’20’’
 =  -inv 0 = 4023’20’’- inv200
inv200 = tg200 - 200 = 0,3640 –200 =20,86620 – 200 = 0,86620 = 0051’58’’.
Suy ra .:  = 4023’20’’ – 0051’58’’ = 3031’12’’
ThuyÕt minh đồ án tốt nghiệp
MA

15

Sinh viên: Hà Duy Quân K32


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

Các gía trị ,,x đ-ợc tỉnh toán và lập thành bảng (bảng 1)
Bảng - 1
Tt đIểm

1,23568

2200012
2402454
2603243
2802743
3001225
3104840
3301747
3404048
3505831

Góc cực x
000850
002428
004510
100858
103537
200440
203252
300857
304345
402005
405750
503653

Tính toán toạ độ các ®iĨm theo c«ng thøc sau:
 cos  x =



Bảng - 2
Tt



1 1,01964
2
1,03928
3
1,05892
4
1,07856
5
1.0982
6
1,11784
7
1,13748
8
1,15712
9
1,17676
10 1,1964
11 1,21604
12 1,23568

x
000850
002428
004510

sin x
0,0640
0.0686
0,0745
0,814
0,0891
0,0975
0,1066
0,1161
0,1262
0,1367
0,1475
0,1588

cosx

rx= .r0

x

y

s

t

0,9980
0,9976
0,.9972
0,9967

6,5929
7,2595
7,9655
8,7100

45,1793
46,0349
46,8854
47,7292
48,5660
49,3954
50,2165
51,0285
51,8305
52,6218
53,4014
54,1684

5,7948
6,3305
7,0059
7,7969
8,6921
9,6827
10,7647
11,933
13,185
14,5190
15,9311
17,4201

bảng 10 -V [2]
k=

 .De .tag 0
z

,

tag  0 

k .z
5,5.12

 0,234(rad )   0  130
 .De 3,14.90

r = 2 bán kính cung tròn dao
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
MA

17

Sinh viên: Hà Duy Quân K32




Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên

Bộ môn nguyên lý & dụng cụ c¾t




705624

Tính góc răng :
=



360 0
16...200
4...6z



chọn =

3600
16 18,8570
6.21

theo dẳy tiêu chuẩn ta chọngóc có giá trị d-ới là =180
3.5. Điều kiện kỹ thuật của dao phay đĩa mô dun
- Vật liệu thép gió P18.
- Độ cứng: HRC 62 64
- Độ bóng:
+ Mặt tr-ớc không thấp hơn 8(Ra = 0,63 m)
+ Mặt sau: không thấp hơn 8.
+ Các bề mặt phụ của phần cắt: không thấp hơn 8.


+ Độ h-ớng tâm của mặt tr-ớc : h=20,2+0,09
+ Chiều dài cung cong của răng đ-ợc mài hớt l-ng theo B 10( chän mäi kÝch
th-íc ) - theo b¶ng 11 – 6- [9] b`10 = - 600 (m)  = - 0, 6(mm)
Từ các kích th-ớc kết cấu và yêu cầu kỹ thuật ta lập đ-ợc bản vẽ chế tạo dao phay
mô đun .

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
MA

19

Sinh viên: Hà Duy Quân K32




Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên

Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

phần II
Thiết kế quy trìng công nghệ chế tạo
Dao phay đĩa môđun(M = 4,5)
I. phân tích chi tiết gia công:
1 - Phân tích đặc điểm kết cấu và phân loại chi tiết gia công :
Dao phay đĩa mô đun là một dụng cụ cắt chuyên dùng có biên dạng l-ỡi cắt phức
tạp. Đối với dao số liệu N04 , M 4,5 , Z =12 là dao cắt tinh, các răng dao đ-ợc chế
tạo liền thân, biên dạng l-ỡi cắt trùng với biên dạng rÃnh của bánh răng gia công.
Chiều dày thân dao nhỏ (B =15) nên không bố trí rÃnh lõm ở hai mặt bên thân dao.




Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

Vậy vật liệu làm dao phải đảm bảo độ bện nhiệt, độ bền mòm độ cứng, đảm bảo
tính công nghệ và tính kinh tế. Trong phần thiết kế ta đà tính toán và chọn vật liệu
dao là thép gió P18 có khả năng đảm bảo yêu cầu trên.
Khi lập quy trình công nghệ chế tạo dao cần l-u ý các yêu cầu sau:
- Dao phay có dạng đĩa nên khi lập công nghệ chế tạo dao cần dựa vào quy
trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng đĩa.
- Trong quá trình chế tạo cần đảm bảo tính chính xác của các thông số hình
học : , d , b ... và độ chính xác của các kich th-ớc : H,D,B,h,r,d.
- Để nâng cao tính cắt gọt, năng suất cao sau khi tôI, ram , và mài cần thầm
xianua.
- Dao phay đĩa mô đun khi chế tạo các nguyên công đặc biệt quan trọng là gia
công tạo chuẩn , phay rÃnh răng và hớt l-ng prôfin.
II - xác định Dạng sản xuất
1- ý nghĩa của việc xác địng dạng sản xuất
Dạng sản xuất là một khái niệm kinh tế kỹ thuật tổng hợp. Nó phản ánh mối quan
hệ qua lại giữa các đặc tr-ng kinh tế , công nghệ và hình thức tổ chức sản xất trong
quá trình đó nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế kỹ thuật của quá trình sán xuất.
Dạng sản xuất đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình chế tạo sản phẩm,
Có ảnh h-ëng lín tíi chØ tiªu kinh tÕ kü tht.Sù chuyªn môn hoá đ-ợc biểu hiện
qua sự lặp lại của các sản phẩm trên chỗ làm việc. Nếu sự lặp lại càng nhiều thì sự
chuyên môn hoá càng cao, và ng-ợc lại.Trình độ chuyên môn hoá ảnh h-ởng đến
đặc tính công nghệ và các hình thức tổ chức sản xuất. Nó là đặc tính kỹ thuật đ-ợc
xác định bởi chủng loại và quy mô sản phẩm, bởi sự lặp lại cũng nh- khối l-ợng sản
xuất hàng năm. Để thiết kế quy trình công nghệ đảm bảo chất l-ợng sản phẩm cao,
giá thành hạ tr-ớc hết phải xác định đ-ợc loại hình sản xuất dựa vào quy mô sản xuất



Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên

Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

chọn i = 2 và i = 3.
Thay vào công thức ta có:
Ni = 20000.1(1+

3
2
)( 1+
) = 21000 chiếc/ năm.
100
100

3. Xác định khối l-ợng của chi tiết:
Để đơn giản cho quá trình tính toán ta coi chi tiết là đĩa tròn xoay, có đ-ờng kính
đi qua đ-ờng trung bình của chiều cao răng. Đtb = 80 mm. Phía trong đĩa có lỗ trụ
27 mm. Vậy thể tích của chi tiết lµ:
V=

 .B
4

( Dtb2 – d 2 ) =

3,14.15
( 80 2 – 27 2 ) = 66776 (mm3) = 0,066776 ( dm3)

21000
N
III . Chọn phôI và ph-ơng pháp tạo phôi.

Vậy:

tn =

Trong công nghệ chế tạo dụng cụ cắt ng-ời ta th-ờng dùng các loại phôi cán,
dập, đúc và hàn. Tuỳ theo kết cấu và chất l-ợng dụng cụ cắt, đặc điểm của quá trình
sản xuất, tính kinh tế của các loại thép và giá thành dụng cụ mà lựa chọn các loại
phôi. Phôi nên chọn có dạng và kích th-ớc gắn với dạng và kích th-ớc của dụng cụ
chế tạo. Mức độ gần giống nhau đó đ-ợc xác định bởi tình trạng của vật liệu ban đầu
và ph-ơng pháp chế taọ phôi. Các kích th-ớc của phôi phụ thuộc vào l-ợng d- và
dung sai cần thiết để gia công cơ, vào dạng phôi và cũng phụ thuộc vào l-ợng d- và
dung sai chế tạo nó.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
22
Sinh viên: Hà Duy Quân K32
MA


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

Để lựa chọn một ph-ơng pháp tạo phôi thích hợp nhất ta phân tích -u nh-ợc điểm
của từng ph-ơng pháp.

Ưu điểm:
- Khuôn dùng lại đ-ợc nhiều lần.
- Cơ tính tốt hơn so với đúc trong khuôn cát.
- Độ chính xác và độ nhẵn bề mặt vật đúc cao.
- Cơ khí hoá quá trình đúc năng suất cao.
Nh-ợc điểm: - Dễ bị biến trắng.
- Khó đúc đ-ợc các vật quá phức tạp.
- Giá thành chế tạo khuôn rất cao.
- Khuôn không có tính nún, và tính thông khí nên vật đúc rễ bị
nứt
Phạm vi ứng dụng: Phù hợp với sản xuất loạt lớn.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
23
Sinh viên: Hà Duy Quân K32
MA


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

2.3. Đúc áp lực:
Ưu điểm:
- Ngoài những -u đIểm của đúc trong khuôn kim loaị. Đúc áp lực
còn đúc đ-ợc vật đúc có thành mỏng, phức tạp.
Nh-ợc điểm: - Khuôn bị mài mòn mau, giá thành chế tạo khuôn cao.
Phạm vi ứng dụng: Phù hợp với sản xuất loạt lớn. Tóm lại ph-ơng pháp đúc chỉ
phù hợp với những chi tiết họ hộp.

2. Chọn chuẩn sao cho lực cắt , lực lạp không làm biến dạng cong vênh
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
MA

24

Sinh viên: Hà Duy Quân K32


Tr-ờng ĐHKTCN Thái nguyên



Bộ môn nguyên lý & dụng cụ cắt

chi tiết, đồ gá đồng thời lực lạp phải nhỏ để giảm nhẹ sức lao động cho
công nhân.
3. Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản , gọn nhẹ , sử dụng thuận
lợi thích hợp với từng loại hình sản xuất nhất định.
IV.2- chuẩn tinh :
2.1 yêu cầu:
1. Đảm bảo độ chính xác về vị trí t-ơng quan giữa các mặt gia công với
nhau.
2. Đảm bảo phân bố đủ l-ợng d- cho các bề mặt sẽ gia công.
2.2-lời khuyên:
1. Cố gắng chọn chuẩn tinh theo tiêu chuẩn chính.
2. Cố găng chọn chuẩn sao cho tính trùng chuẩn càng cao càng tốt.
3. Cố gắng chọn chuẩn tinh thông nhất.
2.3- các ph-ơng án chọn chuẩn tinh:
Ph-ơng án 1: chọn mặt trụ ngoài và các mặt đầu làm chuẩn tinh ( hình 10)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status