đồ án tốt nghiệp thiết kế và tỏ chức thi công đường cấp 4 miền núi 60Km/h - Pdf 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
MỤC LỤC
Phần I – THIẾT KẾ CƠ SỞ
Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN
I. Những vấn đề chung 2
II. Tình hình khu vực xây dựng 3
1. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư 3
2. Quá trình nghiên cứu tổ chức thực hiện 3
3. Tình hình dân sinh,kinh tế, chính trò, văn hóa 3
4. Về khả năng ngân sách của tỉnh 3
5. Mạng lưới giao thông vận tải của vùng 3
6. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải 3
7. Đặc điểm đòa hình đòa mạo 4
8. Đặc điểm về đòa chất 4
9. Đặc điểm về đòa chất thủy văn 5
10. Vật liệu xây dựng 5
11 Đặc điểm khí hậu thủy văn 5
III. Mục tiêu của tuyến trong khu vực 5
IV. Kết luận 6
V. Kiến nghò 6
Chương 2: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
I. Xác đònh cấp hạng kỹ thuật 7
1. Tính lưu lượng xe con thiết kế 7
2. Xác đònh cấp đường và cấp quản lý của đường ô tô 7
II. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến 8
1. Các yếu tố mặt cắt ngang 8
2. Xác đònh các yếu tố kó thuật trên bình đồ 11
3. Xác đònh các yếu tố kó thuật trên trắc dọc 22
III. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của tuyến 26
Chương 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ
I. Vạch tuyến trên bình đồ 27

2. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chòu cắt trượt trong nền đất 74
3. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chòu kéo uốn trong lớp BTN và CP Đá
dăm gi cố xi măng 75
4. Kết luận 79
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
VII. So sánh và lựa chọn hai phương án áo đường 79
VIII.Thiết kế kết cấu lề đường gia cố 81
Chương 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG
I. Thiết kế trắc dọc 82
1. Những yêu cầu khi thiết kế trắc dọc 82
2. Kết quả thiết kế 83
II. Thiết kế mặt cắt ngang 92
1. Các cấu tạo mặt cắt ngang 92
2. Kết quả thiết kế 92
Chương 7: KHỐI LƯNG ĐÀO ĐẮP
I. Nền đắp 93
II. Nền đào 94
III. Bảng khối lượng đào đắp 95
Chương 8: THIẾT KẾ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG
I. Mục đích ý nghóa yêu cầu 114
II. Biển báo và cột cây số 114
1. Biển báo hiệu 114
2. Cột cây số 115
III. Dấu hiệu trên đường 115
IV. Kết cấu phòng hộ 116
Chương 9: PHÂN TÍCH KINH TẾ-KỸ THUẬT VÁO SÁNH LỰA CHỌN
PHƯƠNG ÁN TUYẾN
I. Tổng quan về phân tích kinh tế kỹ thuật 118
1. Các chỉ tiêu kỹ thuật 118
2. Các chỉ tiêu kinh tế và điều kiện xây dựng 118

II Tính toán các yếu tố đường cong đứng 149
Chương 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
I. Kết cấu áo đường cho phần xe chạy 160
II Kết cấu áo đường cho phần lề gia cố 161
Chương 4: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
I. Thiết kế rãnh biên 163
1. Yêu cầu khi thiết kế rãnh 163
2. Lưu lượng nước chảy qua rãnh 163
3. Xác đònh các đặc trưng thủy lực của rãnh 166
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
II. Thiết kế cống 167
1. Lưu lượng nước chảy qua cống 167
2. Tính toán xói và gia cố sau cống 169
3. Xác đònh cao độ nền mặt đường trên đỉnh cống 170
4. Tính chiều dài cống và tổng hợp cống 170
Chương 5: KHỐI LƯNG ĐÀO ĐẮP
Bảng khối lượng đào đắp 172
Phần III: TỔ CHỨC THI CÔNG
Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN
I. Tình hình tuyến được chọn 180
1. Khí hậu, thủy văn 180
2. Vật liệu xây dựng đòa phương 180
3. Tình hình cung cấp nguyên vật liệu 180
4. Tình hình đơn vò thi công và thời hạn thi công 180
5. Bố trí mặt bằng thi công 180
6. Láng trại và công trình phụ 181
7. Tình hình dân sinh 181
8. Kết luận 181
II. Qui mô công trình 181
1. Các chỉ tiêu kó thuật của tuyến đường 181

III. Tổ chức thi công cho một cống điển hình 192
Chương 5: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
I. Giải pháp thi công các dạng nền đường 195
1. Các biện pháp đắp nền 195
2. Các biện pháp đào nền 196
II. Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền 197
III. Các yêu cầu về công tác thi công 197
IV. Tính toán điều phối đất 198
1. Tính toán khối lượng đào đắp 198
2. Vẽ biểu đồ khối lượng 100m 202
3. Vẽ đường cong cấp phối đất 202
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
4. Điều phối đất 205
5. Phân đoạn 206
Chương 6: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
I. Giới thiệu chung 214
1. Kết cấu áo đường 214
2. Điều kiện cung cấp vật liệu 214
3. Điều kiện khí hậu, thời tiết 214
II. Các yêu cầu sử dụng vật liệu thi công 214
1. Lớp cấp phối đá dăm 214
2. Lớp bê tông nhựa 215
III. Phương pháp thi công 218
1. Thời gian khai triển của dây chuyền 218
2. Thời gian hoàn tất của dây chuyền 218
3. Thời gian hoạt động của dây chuyền 218
4. Tốc độ của dây chuyền 219
5. Thời gian ổn đònh 219
6. Hệ số hiệu quả 219
7. Hệ số tổ chức sử dụng xe máy 220
2. Cho điểm của giáo viên chấm phản biện:
(điểm ghi bằng chữ)
Ngày…… tháng………năm 2011
Giáo viên chấm phản biện
( Họ tên và chữ ký)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
PHẦN I
THIẾT KẾ
SƠ BỘ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
CHƯƠNG I
TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG
VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng.
Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Đất nước ta trong
những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành
khách ngày một tăng. Trong khi đó mạng lưới giao thông nhìn chung còn hạn chế.
Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không
thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn như hiện nay.
Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển này - ở thời kỳ đổi mới dưới chính sách
quản lý kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã thu hút được sự đầu tư mạnh mẽ từ
nước ngoài. Nên việc cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường sẳn có và xây
dựng mới các tuyến đường ô tô ngày càng trở nên bức thiết để làm tiền đề cho sự phát
triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước.
Tuyến đường thiết kế từ B-S thuộc đòa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là tuyến đường
làm mới có ý nghóa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đòa phương nói riêng và

tỉnh khác tới đây khai hoang, lập nghiệp. Nghề nghiệp chính của họ là làm
rẫy và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây cao su, đậu
phộng, cà phê Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận
chuyển hàng hóa được dể dàng hơn, giúp cho đời sống và kinh tế vùng này
được cải thiện đáng kể.
Ở đây có nhiều dân tộc sinh sống, phần lớn là dân đòa phương cho nên
nền văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối
không cao. Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạo
của Đảng và Nhà Nước.
4. Về khả năng ngân sách của tỉnh:
Tuyến B – S được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu
tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn. Tỉnh là một tỉnh có nền kinh tế còn nghèo
nên UBND Tỉnh đã quyết đònh cho khảo sát lập dự án khả thi và nguồn vốn
đầu tư từ nguồn vốn trong Chương trình 135 của chính phủ.
5. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng:
Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến
đường chính và Quốc Lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay
các con đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại. Tuyến đường trên được
xây dựng sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn.
6. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải:
a. Đánh giá:
Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có
vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực.
Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông,
và tính mạng của nhân dân.
b. Dự báo:
Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm
nghiệp và các cây công nghiệp và cây có giá trò cao như cao su, cà phê, tiêu,
đậu phộng… trong vùng để cung cấp cho các khu công nghiệp chế biến. Đó
là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực.

Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ
thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đấp rất tốt.
9. Đặc điểm về đòa chất thủy văn:
Dọc theo khu vực tuyến đi qua có sông, suối tương đối nhiều có nhiều
nhánh suối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công công trình và
sinh hoạt.
Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ.
Đòa chất ở 2 bên bờ suối ổn đònh, ít bò xói lở nên tương đối thuận lợi cho
việc làm công trình thoát nước. Ở khu vực này không có khe xói.
10. Vật liệu xây dựng:
Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng.
Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác,
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
vận dụng tối đa các vật liệu đòa phương sẳn có như : Cát, đá, cấp phối cuội
sỏi.
Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau
khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ
cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà sẵn có nên thuận lợi cho
việc xây dựng.
11. Đăc điểm khí hậu thủy văn:
Khu vực tuyến B – S nằm sâu trong nội đòa, đi qua vùng núi nằm trong
khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa
rõ rệt:Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11 nhiệt độ trung bình 26
0
C, mùa nắng
từ tháng 11 đến tháng 5 nhiệt độ trung bình 27
0
C.
Vùng này chòu ảnh hưởng của gió mùa khô.
Do có 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây có những đặc điễm như

lí kòp thời các tình huống bất trắc có thể xảy ra. Tạo điều kiện đảm bảo an ninh quốc
phòng và trật tự an toàn xã hội.
Chương 1:
CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
I. Xác đònh cấp hạng kỹ thuật:
1. Tính lưu lượng xe thiết kế:
Lưu lượng xe 630 xe/ngày đêm vào thời điểm đưa tuyến vào khai thác.
• Xác đònh lưu lượng của xe con quy đổi tại thời điểm đưa tuyến vào
khai thác:
(xcqd/ngd)
Trong đó:
:Lưu lượng cuả loại xe i trong dòng xe(xe/ngd)
:hệ số quy đổi của loại xe i về xe con thiết kế theo TCVN4054-2005
Đòa hình miền núi nên ta có hệ số quy đổi ở bảng dưới:
Kết quả bảng quy đổi các loại xe ra xe con
Loại xe
Thành
phần
(%)
Số lượng xe
năm hiện tại (
xe/ng.đ )
Hệ số
quy đổi
(Bảng2
)
Số xe con
quy đổi
(xcqđ/ng.đ
)

p: Mức tăng xe hàng năm theo số liệu thống kê p = 0.07
Vậy lưu lượng xe thiết kế với năm tương lai là năm thứ 15:
(xcqd/ngd)
Chọn lưu lượng xe thiết kế:
Với lưu lượng xe thiết kế năm tương lai thứ 15 là 3852<6000.Do vậy đường chỉ
thuộc cấp III. Theo tiêu chuẩn 4054-05 (điều 3.4.2) thì năm tương lai là năm thứ
15.Vậy lưu lượng xe thiết kê là 3852(xcqd/ngd)
Tổng hợp các yệu tố điều kiện đòa hình, chức năng, lưu lượng xe, ta kiến
nghò đường có cấp thiết kế là cấp III miền núi.
• Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm:
Tuyến không có số liệu thống kê cụ thể và cũng không có những nguyên
cứu đặc biệt nên theo TCVN 4050 – 05 thì N
gcđ
được xác đònh gần đúng như sau:
(xcqđ/h) (2-3)
Đây là tuyến thuộc vùng cao nên lưu lượng xe tập trung giờ cao điểm không
lớn. Vậy chọn:
(xcqđ/h)
Xác đònh tốc độ thiết kế:
Tốc độ thiết kế là tốc độ dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của
đường trong trường hợp khó khăn.
Căn cứ vào cấp đường (cấp III), miền núi, theo bảng 4 của TCVN 4054-
05 thì tốc độ thiết kế V
tk
=60km/h .
II. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường:
1. Các yếu tố mặt cắt ngang:
Việc bố trí các bộ phận gồm phần xe chạy, lề, dải phân cách, đường bên và
các làn xe phụ (làn phụ leo dốc, làn chuyển tốc) trên mặt cắt ngang đường phải
phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông nhằm đảm bảo mọi phương tiện giao thông

cdg
= 0.1xN
tbn
= 0.1*3852= 385 (xe/h)
N
lth
: năng lực thông hành thực tế của 1 làn xe.
Theo điều 4.2.2 theo TCVN4054-05 Khi không có nghiên cứu, tính toán có
thể lấy theo quy trình như sau: khi không có giải phân cách giửa phần xe
chạy trái chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ:
N
lth
= 1000 (xcqđ/h/làn)
Z: hệ số sử dụng năng lực thông hành
V
tt
= 60 (Km/h) Z = 0.77
làn
Theo Bảng 7 TCVN 4054-2005: số làn xe yêu cầu là 2 làn .
Vậy ta lấy n
lx
= 2 làn để thiết kế.
b. Chiều rộng làn xe:
Kích thước xe càng lớn thì bề rộng của 1 làn xe càng lớn, xe có kích thước
lớn thì vận tốc nhỏ và ngược lại. Vì vậy khi tính bề rộng của 1 làn xe ta phải tính
cho trường hợp xe con và xe tải chiếm ưu thế.
bb x x
y yc
c
B2

Kiến nghò chọn B
1
=B
2
=B = 3.0m.
B
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
c. Chiều rộng mặt đường:
B
m
=n.B = 2x 3.0 =6 m
Độ dốc ngang mặt đường i= 2% (tuỳ theo loại vật liệu làm áo đường).
d. Chiều rộng lề đường:
Theo Bảng 7 TCVN 4054-2005, với đường cấp III, chiều rộng lề đường:
B
lề
=2x1.5 m, trong đó có 2x1m là phần gia cố.
Kiến nghò gia cố không toàn bộ lề.
e. Độ dốc ngang của đường:
+ Độ dốc ngang nhỏ nhất chỉ có tác dụng đảm bảo thoát nước cho mặt đường,
do đó bố trí độ dốc ngang phụ thuộc vào loại vật liệu cấu tạo tầng mặt, cụ thể :
Vật liệu tốt, bề mặt nhẵn trơn, khả năng thoát nước tốt => độ dốc ngang nhỏ và
ngược lại. Theo bảng 9 TCVN 4054-2005 :
Loại mặt đường Độ dốc ngang (%)
Bê tông Ximăng, bê tông nhựa 1.5 ÷2.0
Láng nhựa, thấm nhập nhựa 2.0 ÷3.0
Đá dăm 2.5 ÷3.5
Đường đất 3.0 ÷ 4.0
+ Độ dốc ngang lớn nhất: đối với từng cấp hạng kỹ thuật của

sc
theo quy trình TCVN 4054-2005 với
V
tt
=60km/h
Bảng 13: Độ dốc siêu cao tối thiểu theo bán kính cong nằm
R (m)
125
÷150
150
÷175
175
÷200
200
÷250
250
÷300
300
÷1500
≥1500
i
sc
(%) 7 6 5 4 3 2
Không làm
siêu cao
b. Bán kính đường cong nằm:
Theo bảng 11 TCVN 4054-2005:
Bán kính tối thiểu giới hạn:125m
Bán kính tối thiểu thơng thường 250m
Bán kính tối thiểu khơng siêu cao

Căn cứ vào những điều kiện trên chọn ( cho các trường hợp phải
đặt đường cong R
min
để giảm chi phí xây dựng, nghóa là trong điều kiện đòa hình
khó khăn)
 Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi có siêu cao 7%:

Theo Bảng 13 TCVN 4054-2005: R
minsc
= 125 m
Kiến nghò chọn theo tiêu chuẩn
 Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi có siêu cao 2%:

Theo TCVN 4054-2005: R
minsc
= 300m
Kiến nghò chọn theo tiêu chuẩn
 Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi không có siêu cao:

Khi đặt đường cong bằng không gây chi phí lớn
Khi không bố trí siêu cao trắc ngang 2 mái i
sc
= -i
n
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Vậy :
Theo TCVN 4054-2005: R
minksc
= 1500m.
Kiến nghò chọn theo tiêu chuẩn.

÷175
175
÷200
200
÷250
250
÷300
300
÷1500
≥1500
i
sc
(%) 7 6 5 4 3 2
Không làm
siêu cao
Để dẫn ôtô từ đường thẳng vào đường cong có độ cong không đổi một cách
êm thuận cần phải bố trí đường cong chuyển tiếp ở hai đầu đường cong sao cho phù
hợp với quỹ đạo xe chạy. Chiều dài đường cong chuyển tiếp phải đủ để cho lực ly
tâm tăng lên dần dần từ đường thẳng vào đường cong, tránh sự tăng lực ly tâm quá
nhanh và đột ngột. Với V
tk
= 60km/h, phải bố trí đường cong chuyển tiếp.
Xác đònh chiều dài tối thiểu của đường cong chuyển tiếp:
+ Điều kiện 1:
Là điều kiện tăng cường độ của gia tốc li tâm 1 cách từ từ, ở đầu đường
thẳng bán kính , khi bắt đầu vào đường cong bán kính .
Gọi I là cường độ tăng của gia tốc li tâm(m/s ) theo qui trình VN thì I=0.5m/s
Thời gian ôtô chạy trên đoạn đường cong chuyển tiếp:

với v(m/s)

÷150
150
÷175
175
÷200
200
÷250
250
÷300
300
÷1500
≥1500
L
ct
(m) 70 60 55 50 50 50
Không làm
siêu cao
So sánh với chiều dài đoạn đường cong chuyển tiếp trong quy trình ta
có: L
CT
= 84(m)> L
CT
= 70(m)
Vậy ta chọn chiều dài đường cong chuyển tiếp là : L
ct
= 84m để tính toán.
d. Tính toán độ mở rộng trong đường cong ∆:
Khi xe chạy trên đường cong có bán kính R≤ 250m thì mỗi bánh xe chạy
trên một quỹ đạo khác nhau, đầu xe ngoài có bán kính lớn nhất và thùng xe phía
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ

hiện hãm phanh và dừng cách vò trí vật cản 1 đoạn an toàn l
k
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status