kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây dựng và sửa chữa nhà cửa- Bộ văn hóa - Pdf 85

Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn luôn là
mục tiêu cơ bản nhất của các doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọi hoạt động
của doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn tìm và thực thi những giải
pháp nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
ra. Nhng để làm đợc điều này thì không phải là đơn giản mà nó đòi hỏi các doanh
nghiệp bên cạnh việc tìm hớng đi đúng đắn cho mình còn phải có một chế độ kế
toán hợp lý tức phải phù hợp với thực tế, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
mình. Bởi vì việc tính toán chi phí để tính ra giá thành sản phẩm quyết định đến kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản xuất
ảnh hởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế khác.
Thấy rõ đợc tầm quan trọng trên, cùng với những kiến thức đã học tại trờng
và một thời gian ngắn thực tập tại Công ty xây dựng và sửa chữa nhà cửa em xin
chọn đề tài:
"Kế Toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở
Công ty xây dựng và sửa chữa nhà cửa- Bộ văn hoá"
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề sẽ kết cấu thành ba phần
nh sau:
Phần I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở các đơn vị xây dung.
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở công ty xây
dựng sửa chữa nhà cửa - Bộ văn hoá.
Phần III: Một vài ý kiến nhận xét và góp ý nhằm hoàn thiện công tác kế
toán ở công ty xây dựng sửa chữa nhà cửa - Bộ văn hoá.
Đã cố gắng rất nhiều, tuy nhiên vì thời gian và trình độ có hạn nên trong quá
trình viết chuyên đề, em không sao tránh khỏi những thiếu sót, em mong thầy cô
giáo và các cô chú, anh chị ở công ty góp ý để chuyên đề thực tập của em đợc hoàn
thiện hơn.
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
1

phức tạp của từng công trình. Quá trình thi công xây dựng này đợc chia
thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn chia thành nhiều công việc khác
nhau.
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
2
Chuyên đề thực tập
Đối tợng kế toán sản phẩm xây lắp có thể là các công trình, hạng mục công
trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành. Về cơ bản, việc kế toán các
phần hành kế toán nh: TSCĐ, vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí nhân công ... Trong
doanh nghiệp xây lắp cũng tơng tự nh doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tuy
nhiên, do hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của ngành XDCB có đặc điểm
riêng nên nội dung của chi phí tạo nên chỉ tiêu của giá thành sản phẩm có một số
khác biệt là:
- Giá thành công trình lắp đặt không bao gồm giá trị thiết bị do đơn vị chủ
đầu t giao.
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt vật kết cấu bao gồm giá trị vật kết
cấu và giá trị thiết bị làm theo nh vệ sinh, thông gió, thiết bị sởi ấm, điều
hoà nhiệt độ....
Từ những đặc điểm trên đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứng những yêu
cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất, vừa phải
đảm bảo phù hợp với đặc tính riêng của doanh nghiệp XDCB. Từ đó nhằm cung cấp
số liệu chính xác , kịp thời đánh giá đúng tình hình kế hoạch sản xuất kinh doanh,
cố vấn cho lãnh đạo trong việc tổ chức, quản lý để đạt hiệu quả cao trong kinh
doanh của doanh nghiệp.
II- Nhiệm vụ, vai trò của công tác quản lý kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây dựng.
1- Nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây dựng.
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm của ngành xây dựng nên
việc quản lý đầu t và xây dựng là một quá trình khó khăn phức tạp, trong đó tiết

tính giá thành sản phẩm xây dựng, cung cấp chính xác kịp thời các thông
tin hữu dụng về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ cho
yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
2- Vai trò của công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp xây dựng
Hạch toán kinh tế, thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các
nguồn vốn dự trữ nội bộ của doanh nghiệp đồng thời đảm bảo tích luỹ, tạo điều kiện
mở rộng không ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm
thoả mãn yêu cầu ngày càng tăng và nâng cao phúc lợi của quần chúng lao động.
Đối với các doanh nghiệp xây dựng, việc kế toán sẽ cung cấp số liệu một cách chính
xác, kịp thời, đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các
định mức về chi phí vật t, nhân công, máy thi công là bao nhiêu so với dự toán và kế
hoạch, từ đó xác định đợc mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất để đa ra
những biện pháp thích hợp. Còn việc tính giá thành sản phẩm xây dựng thể hiện ở
toàn bộ chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của
đơn vị.
II- Kế toán chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp XDCB:
1- Khái niệm chi phí sản xuất:
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp là
một quá trình biến đổi một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào thi công
xây dựng, tạo thành các công trình, hạng mục công trình nhất định. Một doanh
nghiệp để tiến hành sản xuất bình thờng, tạo ra sản phẩm nhất định thì không có gì
thay đổi đợc là phải kết hợp ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đó là: t liệu sản
xuất, đối tợng lao động (biểu hiện cụ thể là lao động vật hoá) và sức lao động (biểu
hiện là hao phí về lao động sống). Mặc dù hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
4
Chuyên đề thực tập
kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố nhng trong điều kiện cùng tồn tại quan
hệ hàng hoá tiền tệ thì chúng đều đợc biểu hiện dới hình thức gía trị.

Theo cách phân loại này, các yếu tố chi phí có cùng chung nội dung, tổ chức
kinh tế đợc sắp xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí sản xuất ở đâu hay dùng
vào mục đích gì trong quá trình sản xuất. Đối với các doanh nghiệp xây lắp bao gồm
các chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu,vật liệu nh: xi măng, sắt thép, tấm lợp, vôi, sỏi, giàn
giáo...
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
5
Chuyên đề thực tập
- Chi phí nhiên liệu, động lực sản xuất sử dụng vào quá trình sản xuất thi
công nh: xăng, dầu, mỡ...
- Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng của công nhân viên trực tiếp
và gián tiếp sản xuất.
- Các khoản trích: BHXH, BHYT, KPCĐ (theo tỷ lệ 19%)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là khoản hao mòn của các loại tài sản có trong
doanh nghiệp nh nhà xởng làm việc, ô tô, cần cẩu, máy thi công.... và
khấu hao các TSCĐ dùng cho quản lý khác.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nớc, điện thoại, điện báo....
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, ngoài các chi phí trên.
Việc phân loại chi phí theo nội dung, tổ chức kinh tế có tác dụng rất lớn trong
công tác kế toán cũng nh công tác quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết nội dung
dinh tế ban đầu đồng nhất của từng khoản chi phí, là cơ sở để lập kế hoạch cung ứng
vật t, kế hoạch quĩ tiền lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau và cung cấp
tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
2.2- Tính toán chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quá trình sản xuất:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá
trình sản xuất và tạo ra sản phẩm. Nó bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
xây dựng, tiền lơng công nhân sản xuất, khấu hao máy móc thi công.

này không bao gồm tiền lơng và các khoản tổ chức lơng của công nhân
điều khiển máy móc thi công, tiền lơng công nhân vận chuyển ngoài cự ly
của công trình.
- Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phỉtực tiếp phục vụ cho sản
xuất của đội, chi phí liên quan đến nhiều công trình. Chi phí này bao
gồm: chi phí tiền lơng nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo tiền l-
ơng, khấu hao TSCĐ dùng cho đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng
chung cho quản lý đội, chi phí hội họp, tiếp khách, điện thoại, điện nớc và
các chi phí chung khác.
- Chi phí quản lý Doanh Nghiệp: là những khoản chi phí gián tiếp phục vụ
cho quản lý doanh nghiệp bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp của
nhân viên quản lý doanh nghiệp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tỉ lệ qui định, khấu hao nhà cửa, máy móc, thiết bị, văn phòng phẩm,
thuế, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền mặt khác.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là những khoản chi phí để sử dụng xe, máy
thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phơng
thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.( Hoặc là chi
phí trả cho việc thuê ngoài máy thi công)
Trong đó 4 khoản chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp,nhân công trực tiếp,sản
xuất chung, sử dụng máy thi công) đợc tính vào giá trị sử dụng, còn chi phí quản lý
doanh nghiệp đợc cộng thêm vào để hình thành giá thành toàn bộ. Nh vậy, cách
phân loại này cho ta biết đợc địa điểm sử dụng chi phí,công dụng của từng khoản
chi phí và mức phân bố của từng loại giúp cho việc xác định chỉ tiêu giá trị nhanh
chóng kịp thời. Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phơng pháp dự toán lập cho
từng đối tợng xây dựng,theo các khoản mục giá trị nên phơng pháp phân loại chi
phí khoản mục là phơng pháp đợc sử dụng rất phổ biến trong các doanh nghiệp kinh
doanh xây lắp.
3- Đối tợng kế toán chi phí sản xuất:
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
7

công trình đó. Các khoảnh chi phí đó đợc phân chia theo các khoản mục
giá thành, giá thành thực tế của đối tợng đó, chính là tổng số chi phí tập
hợp đợc cho từng đối tợng kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành.
- Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: chi phí sản xuất
hàng tháng sẽ đợc tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt. Khi
đơn đặt hàng hoàn thành, tổng chi phí sản xuất tập hợp theo đơn đặt hàng
từ lúc khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng
đó.
- Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: các chi phí sản
xuất đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công. Trong từng đơn vị: các chi phí
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
8
Chuyên đề thực tập
lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chi phí nh: hạng mục công trình, nhóm
hạng mục công trình... Cuối tháng tổng hợp chi phí phát sinh ở từng đơn
vị thi công, so sánh với dự toán cấp phát để xác định kế toán nội bộ. Khi
công trình, hạng mục công trình hoàn thành phải tính giá riêng cho công
trình, hạng mục công trình đó băng phơng pháp tính giá thành thích hợp.
5- Trình tự kế toán chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng cơ bản bao gồm nhiều loại chi
phí có tổ chức và nội dung khác nhau, phơng pháp kế toán và tập hợp chi phí sản
xuất vào giá thành cũng khác nhau. Do đó, để có thể tính giá thành một cách chính
xác, kịp thời, tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý.
Trình tự kế toán chi phí sản xuất là bớc công việc cần tiến hành nhằm tập hợp chi
phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công trình đợc kịp thời. Trong ngành
xây dựng cơ bản cá thể khái quát việc tập hợp chi phí sản xuất theo các bớc sau:
- Bớc I: tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng công trình,
hạng mục công trình.
- Bớc II: tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh có
liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.

Việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thực hiện theo công thức
sau:
Trong đó: C: tổng chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ.
T: tổng tiêu thức phân bổ.
Ci: chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho công trình i.
Ti: tiêu thức phân bổ của công trình i.
Để theo dõi tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 621- CFNVLTT. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp
chi phí ( công trình, hạng mục công trình).
Kết cấu của tài khoản 621:
- Bên nợ: giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất thi
công.
- Bên có: + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ.
Phơng pháp kế toán cụ thể:
- Khi xuất dùng nguyên vật liệu chính sử dụng trực tiếp cho công trình, hạng
mục công trình, kế toán căn cứ vào những chứng từ nh ( phiếu xuất kho, hoá đơn
mua hàng) để ghi:
Nợ tài khoản 621 (Chi phí đối tợng)
Có tài khoản 152 : giá thực tế vật liệu xuất dùng.
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
10
C
i
C
T
*
T

trớc
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622 - Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập
hợp chi phí( công trình, hạng mục công trình)
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
11
=
Tiền lơng thực tế
Phải trả
*
Tỷ lệ trích
trớc.
=
Tổng số tiền lơng phép kế hoạch
Tổng số tiền lơng chính kế hoạch
Chuyên đề thực tập
Kết cấu của TK 622 nh sau:
- Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
liên quan đến từng đối tợng.
- Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến từng đối t-
ợng.
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d.
Phơng pháp kế toán cụ thể:
- Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lơng, bảng phân bổ l-
ơng.... tính ra số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất thi
công.
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng)
Có TK 334, 111 (số tiền lơng phải trả)
- Trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất xây
lắp

Khoản trích này đợc phản ánh vào TK 627)
+ TK 6232- chi phí vật liệu: dùng để phản ánh nhiên liệu chạy máy và các vật
liệu khác cho máy thi công.
+ TK 6233- chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao
động liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công.
+ TK 6234- chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy
móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
+ TK 6237- chi phí phục vụ mua ngoài: để phản ánh chi phí dịch vụ mua
ngoài nh thuê sửa chửa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, chi phí điện nớc, tiền thuê
TSCĐ, chi phí cho nhà thầu phụ.....
+ TK 6238- chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ
cho hoạt động của xe, máy thi công, chi phí lao động nữ.
Phơng pháp hạch toán của TK 623:
Hạch toán chi phí máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi
công( tổ chức đội máy thi công riêng biệt thực hiện các khối lợng thi công bằng
máy, hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp trực thuộc).
- Tổ chức máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy có
tổ chức hạch toán kế toán riêng thì việc hạch toán đợc tiến hành nh sau:
+ Hạch toán các chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công ghi:
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu ( nhiên liệu)
Nợ TK 621 chi tiết đội máy thi công (lơng và phụ cấp theo lơng)
Có TK 152, 111, 112...
Tập hợp chi phí nhân công,lái máy và phụ máy:
Nợ TK 622 chi tiết đội máy thi công (lơng và phụ cấp theo lơng)
Có TK 334, 111, 112...
Tập hợp các chi phí khác (trích quĩ xã hội, tiền lơng công nhân và lái, phụ
máy, khấu hao máy, chi phí sửa chũa máy, chi phí dịch vụ mua ngoàivà chi phí các
tiền khác)
Nợ TK 6237 chi tiết đội máy (chi tiết chung cho đội máy)
Trần Xuân Thắng K7CĐ1

Nợ TK 6232 chi phí nguyên vật liệu sử dụng máy thi công.
Nợ TK 133 thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ.
Có TK 152, 153, 111, 112, 331...
+ Khấu hao máy móc thi công sử dụng ở đội máy thi công ghi:
Nợ TK 6234 chi phí khấu hao tài sản cố định
Có TK 214 hao mòn tài sản cố định.
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
14
Chuyên đề thực tập
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công, mua ngoài
điện, nớc, tiền thuê tài sản cố định , chi phí cho nhà thầu phụ... ) ghi:
Nợ TK 6237 chi phí dịch vụ mua ngoài.
Nợ TK 133 thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331.
Chi phí tiền phát sinh ghi:
Nợ TK 6238 chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112.
+ Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca
máy) tính cho công trình, hạng mục công trình ghi:
Nợ TK 1541 xây lắp đã hoàn thành cha bàn giao- chi phí sử dụng máy
thi công
Có tài khoản 623 chi phí sử dụng máy thi công.
Trờng hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoản xây lắp
nội bộ (trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi
bản quyết toán tạm ứng về giá trị quyết toán xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc
quyết định ghi:
Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công.
Có TK 141 tạm ứng (1413- tạm ứng chi phí khoản xây lắp nội bộ)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công:

xuất, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công thức phân bổ:
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627-
chi phí sản xuất chung. Tài khoản 627 đợc mở chi tiết cho từng đội xây lắp:
Kết cấu của tài khoản 627
+ Bên nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế trong kỳ.
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
16
TK133
4
5
Mức chi phí phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tổng chi phí sản xuất chung
Tổng tiêu thức phân bổ
*
Tiêu thức phân
bổ cho từng đối t-
ợng
Chuyên đề thực tập
+ Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản để
theo dõi, phản ánh riêng cho từng nội dung chi phí:
Tài khoản 6271: chi phí nhân viên phân xởng.
Tài khoản 6272: chi phí vật liệu.
Tài khoản 6273: chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất,
Tài khoản 6274: chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài.

kế hoạch, các khoản thiệt hại đã đợc phản ánh qua TK 335, còn đối với tr-
ờng hợp thiệt hại đột xuất ngoài kế hoạch, kế toán cần theo dõi riêng trên
một trong các TK 154, 1381, 1421 (chi tiết ngừng sản xuất ngoài kế
hoạch)
Cách kế toán cụ thể theo sơ đồ sau:
Đối với thiệt hại phá đi làm lại: sau khi đợc mở sổ theo dõi riêng và tập
hợp vào bên nợ TK 154, 627, 1421 ... sẽ đợc xử lý nh sau:
- Nếu thiệt hại do bên xây lắp gây ra ghi:
Nợ TK 152,111 Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 1388 Cá nhân bồi thờng
Nợ TK 821 Tính vào chi phí bất thờng
Có TK 154 Giá trị thiệt hại
- Nếu chủ đầu t yêu cầu và chịu bồi thờng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 152 Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 131 Chủ đầu t bồi thờng
Có TK 154 Giá trị thiệt hại
- Nếu thiệt hại phát sinh trong thời gian bảo hành sản phẩm thì chi phí này sẽ
đợc tập hợp riêng trên các TK 621, 622, 627, 154 (chi tiết theo từng công trình bảo
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
18
TK152,334,338,214 TK154 (1381,1421-CT) TK334,1388,111
TK821
Tổng hợp chi phí thiệt hại
ngừng sản xuất
Phản ánh các khoản thu
hồi về phế liệu bồi th-
ờng của ngời p/lỗi
Thiệt hại về ngừng sx
Chuyên đề thực tập
hành). Toàn bộ chi phí bảo hành phát sinh trong kỳ sẽ đợc trừ vào kết quả của kỳ

Khi công trình xây lắp hoàn thành bàn giao ghi:
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
19
Chuyên đề thực tập
Nợ TK 623
Có TK 154
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất xây lắp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
20
TK152,153 TK621 TK154 TK632
TK334 TK622
TK623
TK627
TK142,335
TK331,111,112
152,153
Giá trị VLTT sx
Trả lương CNTT
Chi phí máy
thi công
Lương
CN quản
lý đội
Trích chi phí
trả trước
Chi phí mua
ngoài
Dư đkỳ
Kết chuyển

chuyển nh sau:
Nợ tài khoản 632
Có tài khoản 154 giá thành thực tế công tác xây lắp hoàn thành
bàn giao
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
21
Chi phí thực
tế khối lợng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
=
Chi phí thực tế
của k/lợng xây
lắp dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí thực tế
của k/lợng xây
lắp trong kỳ
Chi phí k/lợng
xây lắp hoàn
thành bàn giao
trong kỳ theo dự
toán.
+
Chi phí k/lợng
xây lắp dở dang
cuối kỳ theo dự
toán
*

rộng sản xuất kinh doanh, cải thiện các điều kiện làm việc cho cán bộ
công nhân viên trong đơn vị. Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là giới
hạn bù đắp chi phí sản xuất doanh nghiệp đã bỏ ra nên tính đúng, đủ giá
thành đảm bảo cho doanh nghiệp tránh đợc tình trạng lãi giả lỗ thật.
Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có sự khác nhau: chi phí sản xuất là tổng
hợp những khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá biểu hiện trong một
thời kỳ nhất định, còn tính giá thành sản phẩm là tổng hợp các hao phí gắn liền với
việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp nhất định đợc nghiệm
thu, bàn giao, thanh toán. ta có thể minh hoạ sự khác nhau này bằng sơ đồ sau:
A C D B
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
22
Chuyên đề thực tập
Trong đó:
AC = AC+CD-DB Là tổng giá trị sản phẩm.
CB = CD+BD Là tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
AC Là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
DB Là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm chỉ bằng chi phí sản xuất khi AC = DB hay chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
2- Phân loại giá trị sản phẩm xây lắp :
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, vật
kiến trúc có giá trị lớn và thời gian sản xuất kéo dài mà hình thành nên chỉ tiêu giá
thành khác nhau. Trong xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm thờng đợc phân loại
theo tiêu thức sau:
2.1- Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm để tính giá thành thì giá thành
sản xuất xây lắp đợc chia thành 3 loại sau:
Giá thành dự toán : là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối
lợng sản phẩm xây lắp. Giá dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức

hoạch cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong
điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý của bản thân
doanh nghiệp. Trong việc so sánh này cần đảm bảo tính thống nhất và có thể so sánh
đợc, tức là phải đợc thực hiện trên cùng một đối tợng tính giá thành. Về nguyên tắc
mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo:
Giá thành dự toán > giá thành kế hoạch > giá thành thực tế
Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế
hoạch giá thành.
2.2- Căn cứ vào phạm vi tính giá thành thì giá thành sản phẩm xây lắp
đợc chia thành 4 loại sau:
- Giá thành hoàn chỉnh: phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến một công
trình, hạng mục công trình hoàn thành. Hay chính là chi phí chi ra để tiến
hành thi công một công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công
cho đến khi kết thúc hoàn thành bàn giao cho bên A. Chỉ tiêu này cho
phép đánh giá một cách tổng quát hiệu quả kinh tế của tính toán, vốn đầu
t cho công trình, hạng mục công trình nhng lại không đáp ứng đợc kịp
thời các số liệu cần thiết cho việc quản lý sản xuất và giá thành trong
suốt quá trình thi công công trình. Do vậy để đáp ứng yêu cầu quản lý và
đảm bảo chỉ đạo kịp thời, đòi hỏi phải xác định đợc giá thành khối lợng
xây lắp hoàn thành qui ớc.
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc: là giá thành của các khối
lợng xây lắp mà khối lợng đó phải thoả mãn các điều kiện sau:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng, kỹ mỹ thuật.
+ Phải xác định cụ thể và đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận
thanh toán.
+ Phải đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc phản ánh kịp thời chi phí cho
đối tợng xây lắp trong quá trình thi công, từ đó giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
24

chúng có điểm khác nhau chủ yếu sau:
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí
có liên quan đến kết quả công trình sản xuất.
- Một đối tợng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành.
4- Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Việc tính giá thành chỉ đợc thực hiện ở một kỳ nhất định gọi là kỳ tính giá
thành. Kỳ tính giá thành đợc xác định tuỳ thuộc vào tổ chức sản phẩm cụ thể: mỗi
sản phẩm xây lắp đều có dự toán riêng nên đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành.
Trần Xuân Thắng K7CĐ1
25

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Đặc điểm sản xuất xây dựng của Công ty XD & SCNC Bộ văn hoá: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty XD & SCNC: Đặc điểm chiphí sản xuất phát sinh tại Công ty: Phân loại chi phí:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status