Kế toán thành phẩm, tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh công ty da giầy Hà nội - Pdf 85

Lời nói đầu
Thực hiện công cuộc đổi mới Đảng và Nhà nớc ta đã chuyển đổi nền kinh tế
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN. Cơ chế thị
trờng mở ra nh một luồng gió mới thức tỉnh các doanh nghiệp quốc doanh sau bao
năm ngủ sayđồng thời khuyến khích phát triển tất cả các thành phần kinh tế, thu
hút vốn trong và ngoài nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.. tạo đà tăng tr-
ởng và phát triển kinh tế xa hơn nữa. Với định hớng đúng đắn của Đảng và Nhà n-
ớc nền kinh tế nớc ta đã và đang từng bớc hội nhập với nền kinh tế các nớc trong
khu vực và thế giới.
Trong nền kinh tế hiện nay để tồn tại và phát triển ngoài các yếu tố về vốn,
công nghệ sản xuất, đội ngũ lao động lành nghề... các doanh nghiệp cần phải biết
tổ chức các hoạt động kinh doanh sao cho có hiêu quả. Một trong những chỉ tiêu
biểu hiện cho kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là lợi nhuận, đó là mục
tiêu quan trọng, thờng xuyên và lâu dài của doanh nghiệp. Nhng để có lợi nhuận
thì các doanh nghiệp không chỉ phải sản xuất ra các sản phẩm có chất lợng tốt
,mẫu mã đẹp mà còn phải tiêu thụ đợc sản phẩm. Chỉ có tiêu thụ tốt doanh nghiệp
mới có thể thu hồi vốn nhanh, trang trải các khoản nợ và thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với nhà nớc, ổn định tình hình tài chính và thực hiện tái đầu t cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu. Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân để thực hiện tốt việc
tiêu thụ phẩm là cơ sở cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng đảm
bảo sự cân đối trong từng ngành và giữa các ngành.
ý thức đợc điều đó trong những năm qua công ty Da Giầy Hà Nội không
ngừng đầu t chiều sâu đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng
và hạ giá thành sản phẩm. Trong tiêu thụ công ty không ngừng mở rộng thị trờng
cạnh tranh để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kế toán đợc sử
dụng nh một công cụ đắc lực với chức năng thông tin và kiểm tra. ở Công ty Da
Giầy Hà Nội công tác kế toán nói chung và kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh nói riêng đợc đổi mới nhằm phát
huy tác dụng trong cơ chế thị trờng.
Xuất phát từ nhận thức đó trong thời gian thực tập tại công ty Da Giầy Hà

chính và sản xuất kinh doanh phụ của đơn vị tiến hành, đợc kiểm nghiệm đáp ứng
mọi tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách
hàng. Ngoài ra đợc coi là thành phẩm còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài
gia công chế biến đã hoàn thành .
Bên cạnh thành phẩm doanh nghiệp còn thu đợc các bán thành phẩm. Đây là
những sản phẩm mới kết thúc một hoăc một số công đoạn trong quy trình công
nghệ sản xuất ( trừ công đoạn cuối cùng) đợc nhập kho hoặc chuyển giao để tiếp
tục chế biến thành thành phẩm hoặc có thể bán ra ngoài.
Những sản phẩm (thành phẩm hoặc bán thành phẩm kể cả lao vụ ,dịch vụ)
đợc sản xuất ra nhằm cung cấp cho bên ngoài đợc gọi là sản phẩm hàng hoá.
Những sản phẩm hàng hoá đã thực sự tiêu thụ ( đã thực sự chuyển giao quyền sở
hữu từ ngời bán sang ngời mua) gọi là sản phẩm thực hiện.
Việc chế tạo ra thành phẩm trong doanh nghiệp phải đảm bảo có sự liên kết
chặt chẽ về số lợng và chất lợng. Mặt số lợng của thành phẩm phản ánh quy mô
của thành phẩm và đơc xác định bằng các đơn vị đo lờng (kg,m.. .) còn mặt chất l-
ợng phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩm đơc xác định theo tỷ lệ phẩm cấp và
theo tỷ lệ % tốt xấu. Để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị
trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến cả hai mặt số lợng và chất lợng
thành phẩm.
b. Yêu cầu quản lý đối với thành phẩm
Thành phẩm là bộ phận chủ yếu hình thành nên tài sản của những doanh
nghiệp sản xuất, là kết quả lao động sáng tạo của toàn bộ cán bộ công nhân viên
trong doanh nghiệp do đó cần có biện pháp quản lý tốt để bảo vệ an toàn thành
phẩm. Mọi tổn thất về thành phẩm đều ảnh hởng tới việc thực hiện các hoạt động
tiêu thụ, ảnh hởng tới thu nhập của từng công nhân viên và của toàn doanh nghiệp .
Để quản lý tốt thành phẩm doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ sự vận
động của từng loại thành phẩm trong quá trình nhập xuất hàng tồn kho trên các chỉ
tiêu số lợng, chất lợng và giá trị:
3
- Quản lý về mặt số lợng: phải thờng xuyên phản ánh tình hình nhập xuất

ời mua sẽ thanh toán lần đầu tiên ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua
chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
Hạch toán tiêu thụ nôi bộ: Là việc mua bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giữa
đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong
cùng một công ty, một liên hiệp xí nghiệp, một tập đoàn...
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên còn có các phơng thức tiêu thụ
khác nh: hàng đổi hàng , trả theo lơng...
Nh vậy với các phơng thức bán hàng khác nhau thì việc giao hàng và thu
tiền có những khoảng cách nhất định về không gian, thời gian nên việc xác định
4
doanh thu chỉ trong trờng hợp đã thu tiền hoặc chấp nhận thanh toán và chuyển
giao quyền sở hữu cho bên mua.
Yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm.
Nh chúng ta đã biết thành phẩm luôn có sự biến động về mặt số lợng, chất l-
ợng và giá trị thông qua các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho. Mặt khác tiêu thụ thành
phẩm liên quan tới nhiều khách hàng với các phơng thức bán hàng và thanh toán
rất phong phú và đa dạng. Do đó để quan lý tốt tiêu thụ thành phẩm cần có những
yêu cầu sau:
Phải theo dõi chặt chẽ từng phơng thức tiêu thụ sao cho phù hợp với từng thị
trờng để thúc đẩy quá trình tiêu thụ.
Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của từng khách hàng,đôn đốc
khách hàng thanh toán đúng thời hạn để tránh tình trạng mất mát, ứ đọng và chiếm
dụng vốn.
Theo dõi chặt chẽ các trờng hợp làm giảm giá hàng bán, làm giảm doanh
thu.
Xác định đúng giá vốn hàng bán đồng thời giám sát chặt chẽ chi phí bán
hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ.
Vai trò và nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
Đối với một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm sẽ tạo điều kiện phát triển sản xuất từng bớc hạn chế sự thất thoát

công xởng bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất
chung (không bao gồm thuế GTGT).
Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến giá thành thực tế nhập kho
bao gồm các chi phí liên quan đến việc gia công gồm chi phí nguyên vật liệu, chi
phí thuê gia công và chi phí khác: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt.. .
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp các tr-
ờng hợp nhập kho cũng tơng tự nhng bao gồm cả thuế GTGT.
Giá thành thực tế xuất kho.
Đối với thành phẩm xuất kho ngời ta cũng phản ánh theo giá thành thực tế
nhng do thành phẩm nhập từ nhiều nguồn khác nhau, giá trị thực tế từng lần nhập
cũng khác nhau nên để tính giá thành thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụng
một trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Giá thực tế = Số lợng thành phẩm x Giá đơn vị
thành phẩm xuất kho xuất kho bq thành phẩm
Trong đó giá đơn vị bình quân đựơc tính theo từng phơng pháp sau đợc tính
nh sau:
. Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ ( tháng, quý):

Giá Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
đơn vị =
bình quân Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm độ chính xác không cao công việc hạch
toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng đến quyết toán
. Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập ( Bình quân liên hoàn ).
Giá Giá thực tế thành phẩm trớc và sau từng lần nhập
đơn vị =
bình quân Lợng thực tế thành phẩm trớc và sau từng lần nhập
6
Phơng pháp này phản ánh chính xác tình hình biến động của giá cả nhng

xuất dùng trong kỳ = xuất dùng trong kỳ x giá
(hoặc tồn kho cuối kỳ) (hoặc tồn kho cuối kỳ) thành phẩm
Trong đó:
7
Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
thành phẩm =
Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm thành phẩm tuỳ thuộc vào
yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
1.2.2 Kế toán thành phẩm
Các hoạt động nhập kho và xuất kho thành phẩm làm cho thành phẩm trong
các doanh nghiệp luôn biến động luôn biến động. Để quản lý và theo dõi chặt chẽ
thành phẩm, mọi hoạt động nhập xuất kho thành phẩm phải đợc kế toán ghi chép,
phản ánh kịp thời đầy đủ vào mẫu biểu quy định. Những chứng từ này là căn cứ để
tiến hành hạch toán. Các chứng từ này chủ yếu gồm:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn GTGT.
- Biên bản kiểm kê thành phẩm.
Kế toán chi tiết thành phẩm theo dõi cụ thể từng loại thành phẩm ở trong
kho trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Công tác kế toán chi tiết thành phẩm đợc
tiến hành đồng thời ở trong kho và ở phòng kế toán.
Hạch toán chi tiết thành phẩm đợc tiến hành theo 3 cách sau:
Phơng pháp thẻ song song
ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn thành
phẩm về mặt số lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ kho đợc mở
cho từng danh điểm thành phẩm.
ở phòng kế toán: Mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm cho từng danh điểm
thành phẩm tơng ứng với thành phẩm mở ở thẻ kho. Thẻ này theo dõi cả về mặt số
lợng và giá trị. Cuối tháng, tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho sau khi đối

thông tin không kịp thời, ghi sổ bị trùng lặp về chỉ tiêu số lợng.
Phơng pháp sổ số d
- Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình ghi chép nhập,
xuất hàng ngày của từng loại thành phẩm vể mặt số lợng. Định kỳ theo
quy định thủ kho tiến hành phân loại chứng từ nhập, xuất riêng rồi lập
phiếu giao nhận chứng từ nộp cho kế toán. Cuối tháng tủ kho ghi sổ tồn
kho từng loại thành phẩm vào sổ số d.
- Tại phòng kế toán: định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ kho nộp kế
toán kiểm tra lại việc phân loại ghi chép của thủ kho, tính thành tiền theo
giá hạch toán để ghi vào phiếu giao nhận chứng từ. Sau đó số tiền này đ-
ợc ghi vào abngr luỹ kế nhập xuất tồn kho.
Phơng pháp có u điểm là giảm nhẹ đợc khối lợng ghi chép nhng nếu có sai
sót thì việc phát hiện sẽ rất khó khăn.
Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
9
Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phơng pháp sổ số d.
a. Kế toán tổng hợp thành phẩm
Kế toán theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên
Tài khoản sử dụng.
+ TK 155 - Thành phẩm.
Bên Nợ: Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho và các nghiệp vụ khác
làm tăng giá thực tế thành phẩm.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành thực tế thành phẩm.
D Nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho.
+ TK 157 - Hàng gửi bán.
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán,gửi đại lý hoặc
đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận.
Bên Có: - Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng
chấp nhận hoặc thanh toán.

Sản xuất hoặc thuê ngoài gia công Xuất bán, trả lơng, thởng
chế biến, nhập kho biếu tặng
TK 157,632
TK 157
Sản phẩm gửi bán, ký gửi, hàng đã Xuất gửi bán, ký gửi
bán bị trả lại
TK 642, 3381 TK 642,1381
Thừa khi kiểm kê Thiếu khi kiểm kê
TK 412 TK 128,222
Đánh giá tăng Xuất vốn góp liên doanh Kế toán thành phẩm theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản sử dụng.
+ TK 155 - Thành phẩm.
Bên Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
11
D Nợ: Trị giá thành phẩm tồn ho tại thời điểm kiểm kê.
+ TK 157 - Hàng gửi bán.
Bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ.
D nợ: Trị giá hàng gửi bán cha đợc bán tại thời điểm kiểm kê
+ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã đợc cung cấp.
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
TK 632 cuối kỳ không có số d.
Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
TK 155 TK 632
Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ

doanh.
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế cua doanh nghiệp trong kỳ.
TK 512 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 4 tiểu khoản.
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm.
TK 5123: Doanh tnu cung cấp dịch vụ.
+ TK 531 - Hàng bán bị trả lại .
Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng bị trả lại.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại.
TK 531 cuối kỳ không có số d.
+ TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua
trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá bàng bán.
Tk 532 cuối kỳ không có số d.
+ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số tguế
GTGT phải nộp,số thuế GTGT đã nộp, số thúe GTGT còn phải nộp.
Tài khoản này áp dụng cho các đối tợng tính thuế GTGT theoe phơng pháp
khấu trừ, trực tiếp và đợc chi tiết thành:
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ.
TK 33312: Thuế GTGT đầu ra của TSCĐ
- Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
Cùng với việc phản ánh giá trị của thành phẩm xuất kho bán theo các phơng
thức tiêu thụ và việc phản ánh giá vốn thành phẩm đã đợc xác nhận là tiêu thụ, kế
toán còn phải phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản khác có liên quan theo
từng phơng thức bán hàng.
- Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối với các mặt hàng chịu thuế TTĐB
hay thuế xuất khẩu.

Sơ đồ kế toán doanh thu theo phơng thức trả góp
TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112
Kết chuyển doanh Doanh thu theo giá Tiền hàng ngời
thu thuần bán tiền ngay ( không mua thanh toán
có thuế GTGT ) lần đầu
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp tính trên
Tiền hàng ngời
giá bán thu tiền ngay
mua thanh toán
các kỳ tiếp theo
TK 711
Lợi tức trả chậm
b. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản sử dụng.
+ TK 531 - Hàng bán bị trả lại .
Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng bị trả lại.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại.
TK 531 cuối kỳ không có số d.
+ TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản gỉm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua
trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá bàng bán.
TK 532 cuối kỳ không có số d.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu áp dụng cho các doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Với hàng bán bị trả lại, ngoài việc phản ánh doanh thu kế toán còn phải
phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại, nhng tuỳ theo phơng pháp kế toán mà
doanh nghiệp áp dụng là phơng pháp KKĐK hay phơng pháp KKTX mà việc xác
định giá vốn của hàng trả lại khác nhau.

Trừ vào số nợ phải thu Kết chuyển
Giảm giá hàng bán,
TK 111,112 hàng bán bị trả lại
Thanh toán bằng tiền
TK 3388
Chấp nhận thanh toán
TK 131,136,111,112... TK 33311
Thuế GTGT trả lại cho khách hàng theo số giảm giá
hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại
16
Tập hợp
doanh thu
hàng bán bị
trả lại,
giảm giá
hàng bán
chấp nhận
cho khách
hàng trong
kỳ (không
có thuế
GTGT)
1.2.4 Kế toán các khoản dự phòng trong tiêu thụ
a. Dự phòng phải thu khó đòi
Để dự phòng những tổn thất các khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, đảm
bảo phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ cuối mỗi niên độ kế toán phải dự
tính số nợ có khă năng khó đòi để lập dự phòng. Lập dự phòng phải thu khó đòi
đối với khoản nợ quá hạn hai năm, kể từ ngày đến hạn thu nợ doanh nghiệp đã đòi
nhiều lần nhng vẫn không thu đợc hoặc cha quá hạn hai năm nhng con nợ đang
trong tình trạng xem xét giải thể, phá sản, bỏ trốn.. .

Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
( theo phơng pháp KKTX)
TK 153 TK 632 TK 911
Trị giá vốn của hàng xuất trực Kết chuyển giá vốn hàng bán
tiếp tại kho trong kỳ đã tiêu thụ trong kỳ
TK 154
Trị giá vốn của hàng xuất trực
TK 152,155,334...
tiếp tại các phân xởng trong kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng
TK 157 tiêu thụ bị trả lại trong kỳ
Trị giá vốn của hàng gửi bán
đã đợc bán trong kỳ
18
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàmg hoa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chi
phí nhân viê bán hàng, ci phí dụng cụ ban hàng, chi phí quảng cáo.. .
Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thức tế phát sinh kế toán sử dụng
TK 641 - Chi phí bán hàng.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
-Kết chuyển chi phí bán hàng.
TK 641 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành:
TK 6411: Chi phí nhân viên.
TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì.
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng.
TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK 6415: Ci phí bảo hành.

Chi phí vật liêu, dụng cụ TK 911
TK 214 TK 1422
Chi phí khấu hao Chờ kết Kết chuyển
chuyển
TK 1421,335,331
139,159,111,112.. .
Các chi phí khác
Trừ vào kết quả
( chi phí dịch vụ mua ngoài
chi phí dự phòng...)
1.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Kết quả đó đợc tính bằng cách so sánh một bên là
doanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi quản
lý doanh nghiệp và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lãi ( lỗ) về tiêu thụ.
Kế toán sử dụng TK 911 để phản ánh.
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanhl liên quan đến hàng tiêu thụ.
- Chi phí hoạt động tài chính.
- Chi phí hoạt động bất thờng.
- Kết chuyển các hoạt động kinh doanh ( lãi ).
Bên Có:- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
20
Kết
chuyển
chi phí
bán hàng
và quản
lý doanh
nghiệp
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính.

chuyển
chi phí
bán
hàngvà
chi phí
QLDN
1.4.2 Hình thức nhật ký chung
Hình thức ghi sổ này có u điểm:
+ Mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép.
+ Dùng cho xí nghiệp vừa và lớn.
+ Rất thích hợp cho việc sử dụng máy vi tính
22
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái TK 632,
511,641,642
Bảng cân đối PS
Báo cáo tài chính
Nhật ký bán hàng
Sổ chi tiết TK 155,
157, 632,511,641,642
Bảng tổng hợp chi
tiết
Nhật ký chứng từ số 8
Chứng từ gốc
Sổ cái TK 632,
641,642, 511
Báo cáo tài chính
Bảng kê số
8,9,10,11

Nhợc điểm:
+ Ghi sổ trùng lặp nhiều lần.
+ Công việc ghi sổ và kiểm tra dồn dập nhiều vào cuối tháng nên lập báo cáo
chậm.
Hình thức này áp dụng thích hợp cho những doanh nghiệp có quy mô vừa, có khối
lợng nghiệp vụ tơng đối lớn.
24
Chứng từ gốc (bảng
tổng hợp CTG )
Sổ quỹ
Sổ đăng ký CT ghi
sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối PS
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ, thẻ hạch toán
chi tiết
Chơng 2
Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở công
ty Da Giầy Hà Nội
2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình quản lý ở
công ty Da Giầy Hà Nội
2.1.1 lịch sử hình thành và phát triển ở công ty Da Giầy Hà Nội
Tên công ty: Công ty Da Giầy Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: HANSHOES ( Hanoi leather and shoes company )
Trụ sở chính: Số 409 đờng Nguyễn Tam Trinh - Phờng Mai Động - Quận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status