49 chuyen de tot nghiep hạch toán chi phí SX và tính giá thành SP www ebookvcu com 49VIP - Pdf 85

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Bên cạnh những mặt
thuận lợi cũng không tí những mặt khó khăn thắc mắc với doanh nghiệp. Vì vậy
muốn đảm bảo u thế cạnh tranh thu lợi nhuận cao trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng tìm tòi sáng tạo, sản xuất
ra sản phẩm có chất lợng mẫu mã đẹp, hợp thị yếu của ngời tiêu dùng, một yếu
tố quan trọng khác là sản phẩm đó phải có giá thành hạ, phù hợp với sức mua
của ngời tiêu dùng. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cũng có nghĩa là doanh nghiệp cần tổ chức
tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Để có thể nắm bắt kịp
thời đầy đủ về các thông tin bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, các nhà
quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế
toán là công cụ quan trọng không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý
sản xuất kinh doanh. Trong công tác kế toán, kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm là một phần hành quan trọng.
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc tiến
tới trở thành 1 quốc gia công nghiệp. Vì thế ngành sản xuất vật liệu xây dựng cơ
bản là đóng góp vai trò chủ yếu trong việc sản xuất tạo ra cơ sở vật chất cho
nền kinh tế quốc dân các sản phẩm của ngành phục vụ cho mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nâng cao năng lực cho nền
kinh tế. Vốn đầu t vào xây dựng cơ bản đang tăng mạnh, đòi hỏi sự quản lý
nguồn vốn đầu t có hiệu quả khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn
trong sản xuất cơ bản.
Cho nên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong công ty Cổ phần sản xuất thơng mại Viglacera rất đợc chú trọng.
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
1
Ebook.VCU www.ebookvcu.com

biểu hiện một cách trừu tợng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động
sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2 ban hành theo quyết định
165/2002/QĐ-BTC thì "Chi phí là Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh
tế trong kỳ kế toán dới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài
sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao
gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu có nhiều quan điểm, hình
thức thể hiện chi phí nhng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: chi phí là phí
tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích kinh
doanh đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Bản chất kinh tế này giúp nhà quản trị phân biệt đợc
chi phí và chi tiêu chi phí với vốn. Thật vậy chi phí gắn liền với hoạt động sản
xuất kinh doanh đợc tài trợ từ vốn kinh doanh và đợc bù đắp từ thu nhập hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Chính vì thế các doanh nghiệp luôn quan tâm đến vấn đề quản lý chi phí
nhằm tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
II. Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản
xuất chủ yếu.
1. Khái niệm chi phí sản xuất
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
3
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,
năm).
Nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản

b. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục
chi phí).
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục cách phân
loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối t-
ợng. Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đợc
sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản phải trả
trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lơng của công nhân
sản xuất nh kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến
việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng đội sản xuất, chi
phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau.
- Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm chi phí tiền lơng, các khoản phải
trả, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng và đội sản xuất.
- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng
sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.
- Chi phí dụng cụ: bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xởng để
phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
5
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phân bổ vào chi phí trong kỳ. Ngoài ra, khoản chi phí phải trả (chi phí trả trớc)
không phải là chỉ tiêu trong kỳ nhng đợc tính vào chi phí trong kỳ.
Nh vậy, giữa chỉ tiêu và chi phí của doanh nghiệp có mối quan hệ mật
thiết với nhau, đồng thời có sự khác nhau về lợng và thời điểm phát sinh, mặt
khác, chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên nó đợc tài trợ vốn
kinh doanh và đợc bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ tiêu
không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh nên có thể đợc tài trợ từ
những nguồn khác nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi, trợ cấp từ những nguồn
khác nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi trợ cấp của Nhà nớc và không bù đắp từ
thu nhập hoạt động kinh doanh.
- Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn
của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định. Nó là vốn của doanh nghiệp
bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi
ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu,
số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
bao nhiêu.
iII. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hóa đợc tính trên một khối lợng kết quả sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định vừa
mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
a. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204

Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức sau:
= + +
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
8
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
=> Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả
kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh. Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi đa ra lựa chọn tiêu thức phân
bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng loại dịch vụ nên cách phân loại
này chỉ mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.
c. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi
phí hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lợng
công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Về thực chất chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi
phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí tính trớc
có liên quan trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác, giá
thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc, sản
phẩm đã hoàn thành trong kỳ
* Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - Công ty cổ phần điện tử chuyên
dụng Hanel
hay
= + -
IV. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm khả năng hoạch toán, yêu
cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tợng
kế toán chi phí sản xuất lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các
phơng án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
10
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm,
khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định tính giá thành
cho phù hợp.
Trên cơ sở mối quan hệ đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành cho phù
hợp và khoa học.
Tổ chức bộ máy kế toán 1 cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm từng nhân viên từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến
bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
Thực hiện tổ chức, chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản sổ kế
toán phù hợp với nguyên tắc phù hợp chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp
ứng đợc nhu cầu thu nhận - xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành
của doanh nghiệp.
Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm
cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các
nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định nhanh chóng, phù hợp với quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài,
vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

Xuất dùng NVL dùng cho sản xuất Cuối kỳ kết chuyển
TK 111,112,331,141
TK 133
NVL mua sử
dụng
Phế liệu thu hồi vật liệu dùng
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên có: Kết chuyển nhân công trực tiếp sang TK 154 "chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang".
TK 622 cuối kỳ có số d
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
13
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng giai đoạn, từng loại sản phẩm,
từng bộ phận và đợc mở chi tiết cho từng giai đoạn sản xuất và đợc mở tài
khoản cấp 2 theo yếu tố chi phí.
* Kết cấu của TK 627 nh sau:
Bên nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: kết chuyển hoặc phân bổ chi phí, sản xuất cho các sản phẩm lao
vụ có liên quan đến tính giá thành.
+ Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
TK 627 không có số d cuối kỳ
Quy trình hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
14
TK 334

Thuế GTGT khấu trừ
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
d, Tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục, chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cần đợc
kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.
TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" dùng để tập hợp chi phí
sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
- Kết cấu TK 154 nh sau:
Bên nợ: kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
Bên có: giá thành sản phẩm trong kỳ hoàn thành
+ Các khoản giảm giá thành:
D nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
TK 154 đợc mở cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh: 111, 632
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp chi phí
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
16
TK621(chi tíêt) TK 154 (chi tiết) TK 152 ,138
Cuối kỳ kết chuyển
TK 622
TK 627
Cuối kỳ kết chuyển
Cuối kỳ kết chuyển
Phế liệu thu hồi hoăc bồi th-
ờng ,phải thu do sản phâm
hỏng
TK 155 (chi tiết)
TK 157 (chi tiết)

chiếm tỷ trọng lộn trong tổng chi phí, khối lợng sản phẩm làm dở không nhiều,
thờng ổn định dới các kỳ.
+ Ước lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng: Theo phơng pháp này đủ
các khoản chi phí theo nguyên tắc những chi phí đợc bỏ vào 1 lần từ đầu quy
trình công nghệ thì dợc tính cho đơn vị sản phẩm làm dở và đơn vị sản phẩm
hoàn thành nh nhau (những chi phí này thờng là chi phí NVLTT).
Những chi phí đợc bỏ vào quá trình sản xuất lần 2 theo mức độ sản xuất
gia công chế biến thì đợc tính cho sản phẩm làm dở theo sản lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng.
Xác định sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng và làm dở
Xác định sản lợng = q x % sản phẩm hoàn thành
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
17
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(Q) = q x % sản phẩm hoàn thành (mức độ hoàn thành)
Qck = (Dđk + Cv) / (Q + Q) * Q'
+ Định mức chi phí
- Căn cứ vào khối lợng làm dở trên cùng công đoạn của quy trình sản
xuất và căn cứ vào định mức chi phí theo từng khoản mục chi phí trên từng công
đoạn của từng sản phẩm để xác định chi phí sản xuất dở dang của từng công
đoạn. Sau đó tổng hợp lại để có thể chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang
của từng loại sản phẩm trên cả quy trình công nghệ.
1.3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
+ Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)
- Điều kiện áp dụng: quy trình công nghệ sản xuất chỉ tạo ra một loại sản
phẩm đối với khối lợng lớn: doanh nghiệp điện, than đá .
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm.
- Đối tợng tính giá thành: là loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm do quy

định mức của đơn vị sản phẩm).
- Căn cứ vào sản lợng thực tế của từng quy cách và tiêu chuẩn đợc lựa
chọn để xác định tổng tiêu chuẩn phân bổ.
+ Đối tợng tập hợp chi phí: theo nhóm sản phẩm
+ Đối tợng tính giá thành: Theo từng kích cỡ, quy cách hoặc phẩm chất
Tỷ lệ giá thành =
= x Tỷ lệ giá thành.
Giá thành đơn vị =
* Phơng pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ
- Kết quả của quá trình sản xuất sản phẩm doanh nghiệp không những
thu đợc sản phẩm chính mà còn thu đợc một số sản phẩm phụ nhng sản phẩm
phụ không phải là đối tợng tính giá thành chính vì thế doanh nghiệp cần phải
thực hiện công việc loại trừ chi phí sản phẩm phụ.
= + - -
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
19
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tai công ty cổ phần
sản xuất thơng mại viglacera
I. Đặc điểm chung về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera tiền thân trớc đây là
nhà máy xi măng Hà Nội đợc quyết định thành lập vào ngày 08/01/1958 theo
quyết định số: 24/BCN-KH4 do Bộ Trởng Bộ Công Nghiệp Lê Thanh Nghị ký.
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera là một công ty chuyển
đổi từ doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán kinh doanh độc lập thợ chủ về tài
chính, là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Thủy tinh và gốm xây dựng -

Từ tháng 10/2003 thực hiện nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày
19/06/2002 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty, Cổ
phần. Quyết định số 1108-QĐ-BXD ngày 14/08/2003 của Bộ Xây dựng về việc
chuyển Nhà máy Gạch lát hoa và Má phanh ô tô Hà Nội thuộc Tổng công ty
Thủy tinh và Gốm xây dựng thành Công ty cổ phần.
Sau khi đợc chuyển đổi doanh nghiệp Ban lãnh đạo công ty đã tổ chức và
hoạt động theo luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty cổ phần và thông qua
đại hội cổ đông.
Xác định trớc tình hình khó khăn hiện nay công ty không ngừng phát huy
mở rộng, ngoài hai sản phẩm công ty tự sản xuất: Bao bì Carton và má phanh
ôtô thì công ty mở rộng ngành nghề kinh doanh:
- Vật liệu xây dựng
- Vật liệu ma sát
- Vật liệu ngành in
- Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa.
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera với ngành nghề chủ
yếu là sản xuất Bao bì Carton và Má phanh ô tô đã đảm bảo sản xuất sản phẩm
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
21
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đảm bảo về cả số lợng và chất lợng, cầu tiết kiệm chi phí, sử dụng nguồn vốn
đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh luôn chú trọng đổi mới công tác quản lý,
nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo kinh doanh có
lãi, nộp đầy đủ các khoản phải nộp với ngân sách Nhà nớc đồng thời phải thờng
xuyên chăm lo, bồi dỡng đào tạo cán bộ quản lý cũng nh các công nhân viên
trong công ty để đảm bảo phù hợp với trình độ sản xuất của công ty, và phải
luôn chú trọng trang bị các thiết bị bảo hộ lao động, sức khỏe cho ngời lao
động.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Phòng kinh doanh: gồm các nhân viên lập kế hoạch kinh doanh cho
công ty.
Phòng kỹ thuật gồm các chuyên viên, kỹ s phụ trách về công tác kỹ
thuật của máy móc, thiết bị đảm bảo sự vận hành của toàn bộ quy trình công
nghệ. Trong đó, bộ phận KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm. Đồng
thời, cần nắm vững thông tin khoa học trong lĩnh vực chuyên ngành tổ chức
việc chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới.
Phòng kế hoạch vật t: Có trách nhiệm lập kế hạch về vật t đảm bảo cho
quá trình sản xuất của Công ty đợc diễn ra liên tục.
Ngoài các phòng ban chính đó, công ty còn có các bộ phận chức năng
khác nh: Văn th, bảo vệ, công đoàn Trong mỗi phân x ởng, ngoài quản đốc
phân xởng có nhân viên giám sát quá trình sản xuất, còn có các nhân viên kinh
tế làm nhiệm vụ thống kê, chấm công, tính toán tiền lơng cho công nhân trực
tiếp sản xuất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
23
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng tài
chính kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
hoạch vật tư
Quản đốc phân xư

+ Đưa amiăng vào trộn
đậy nắp cho máy hoạt
động, trộn đều amiăng
P5 trong vòng 5 phút.
+ Trộn tiếp nhựa, bột
màu phụ gia trong
vòng 25 phút, trộn tiếp
mạt đồng trong vòng 5
phút và để lắng 5 phút
- ép nóng tạo sản
phẩm: vật liệu đã trộn
đổ vào khuôn dùng
máy ép thuỷ lực 100T,
200T, 400T để ép tạo
sản phẩm
- Hoàn thiện sản phẩm
+Mài: sau khi ép mặt
cong ngoài của sản
phẩm được mài để khớp
với vành tăm-bua ô tô,
mặt cong trong được
mài để chuẩn với mặt
cong của xương phanh.
+ Khoanh: Là giai đoạn
cuối cùng của công
nghệ sản xuất má phanh
ô tô, sản phẩm này được
đưa sang bộ phận khoan
để tạo lỗ vít vào xương
phanh

SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
25
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh toán
kiểm kê kế
toán tiêu thụ
kinh doanh
Kế toán
ngân hàng
kiểm kê
Kế toán
thanh toán
kiểm kê kế
toán tiêu thụ
kinh doanh
Kế toán
thanh toán
kiểm kê kế
toán tiêu thụ
kinh doanh

Trích đoạn Phơng pháp tính giá thành sản phẩm Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá Xác định đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status