Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
Lời mở đầu
Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng, cùng với sự cạnh tranh
khốc liệt, mục tiêu hàng đầu cũng là điều kiện- tồn tại của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh đó là sinh lợi. Để thực hiện mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng vận động, phát triển, đổi mới phơng thức quản lý, cách thức sản xuất
phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Do vậy, sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển của nền
kinh tế sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên
quan trọng và là một công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của Nhà nớc
và của doanh nghiệp.
Không nằm ngoài quy luật chung của sự phát triển đó, Công ty dịch vụ nuôi
trồng thủy sản trung ơng đã, đang tìm ra và hoàn thiện hơn nữa mô hình tổ chức sản
xuất kinh doanh của mình, hệ thống cung cấp thông tin kế toán tài chính sao cho đạt
hiệu quả cao nhất nhằm cung cấp những thông tin thực sự bổ ích cho việc ra những
quyết định điều hành công ty của giám đốc công ty .
Trong giới hạn của báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin trình bày một số vấn đề
sau:
Phần I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán, hình thức
sổ kế toán tại Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ơng .
Phần II: Công tác hạch toán kế toán tại Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản
trung ơng .
Phần III: Một số nhận xét, kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tại Công ty .
Mặc dù đã rất cố gắng nhng do thời gian hạn hẹp và trình độ còn hạn chế nên
bài viết của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
những ý kiến nhận xét và những đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn.
Phần I :
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
a) Tổng số vốn kinh doanh của công ty : 16.081.210.337 đ
Trong đó : Vốn cố định : 8.606.905.393 đ
Vốn ngân sách : 7.144.861.035 đ
Vốn tự bổ sung : 1.462.044.358 đ
Vốn lu động : 7.474.304.944 đ
b) Chức năng , nhiệm vụ của công ty :
Từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ chính của công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản
trung ơng là nghiên cứu nuôi trồng thử nghiệm các loại thuỷ sản cung cấp trong và
ngoài nớc .
Dựa vào năng lực thực tế của công ty thì ta thấy kết quả nghiên cứu thị trờng
trong và ngoài nớc , xây dựng tốt kế hoạch nâng cao hiệu quả , mở rộng sản xuất kinh
doanh đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu hàng hoá cho xã hội , tự bù đắp chi phí trang
trải vốn và nộp ngân sách nhà nớc , trên cơ sở tận dụng vốn sản xuất ứng dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh .
Về nhân lực tổng số cán bộ công nhân viên chức hiện nay là 152 ngời .
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
Trong đó trình độ đại học và trung cấp chiếm 40 % .
Với nguồn lực về vốn và lao động nh vậy công ty có nhiệm vụ nh sau :
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động duy trì hoạt động kinh doanh thuỷ sản là chủ
yếu góp phần bình yên thị trờng thuỷ sản đồng thời phát triển kinh doanh tổng hợp và
nghiên cứu nuôi trồng các loại thuỷ sản .
Nghiên cứu nhu cầu thị trờng và khả năng sản xuất nhằm tập trung và phát triển
hoạt động sản xuất mở rộng thị trờng tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu tạo sức cạnh
tranh bằng chất lợng giá cả và phơng thức phục vụ .
Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách thể lệ nhà nớc , thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách nhà nớc .
Ngành- nhóm hàng kinh doanh của công ty
Tại xởng sản xuất thuốc HCG sản xuất thuốc kích thích cá đẻ
15.188.462.403
2.202.827.934
c. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty :
Nguyên vật liệu chính để sản xuất thuốc HCG là nớc tiểu phụ nữ có thai và các hoá
chất khác bao gồm : cồn , các loại axit , đóng vai trò chất xúc tác tạo ra sản phẩm .
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc HCG
Nớc tiểu phụ nữ có thai ( điều chỉnh phân hoá bằng axit axêtic )
Dung dịch I ( Hấp thụ bằng dung dịch hỗn hợp gồm : NaOH và
C7H6O2
Kết quả I ( Phản ứng hấp thụ bằng cồn )
Kết quả II ( Tinh lọc bằng dung dịch đệm )
Dung dịch II ( Kết quả bằng cồn )
Kết quả III : làm khô kiểm nghiệm , pha chế chia liều
Thành phẩm nhập kho
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Nhìn trên sơ đồ ta thấy rõ chức năng của từng phòng. Sự sắp xếp này rất khoa học
đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời chính xác và xử lý kịp thời các
thông tin. Các phòng đều có chức năng riêng của mình và đều chịu sự quản lý của
giám đốc và phó giám đốc.
- Giám đốc : Do ban lãnh đạo tổng công ty Thuỷ Sản Hạ Long bổ nhiệm .
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng
quản trị , tổng giám đốc và pháp luật về điều hành hoạt động của công ty , giám
đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong công ty .
Giám đốc
Trung
nghiệm
nuôi
thuỷ sản
Sông
Cầu
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
tàichính
kế toán
Phòng kĩ
thuật kế
hoạch
Cửa
hàng
kinh
doanh
thuỷ
sản
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
- Phó giám đốc : Có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của
công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc , chịu trách nhiệm trớc giám
đốc và pháp luật về nhiệm vụ đã đợc phân công và uỷ quyền .
- Kế toán trởng : Phụ trách phòng tài chính kế toán , giúp giám đốc công ty chỉ
đạo tổ chức , thực hiện công tác thống kê , kế toán của công ty có nhiệm vụ ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật .
Bên cạnh các phòng sau công ty còn có tổ chức đảng, công đoàn cơ sở. Giám đốc
kế toán của toàn công ty.
Kế toán quỹ tiền mặt và lao động tiền lơng: chịu trách nhiệm về quản lý thu chi
tiền mặt phân phối tiền lơng cho cán bộ công nhân viên.
Kế toán hàng hoá: do đặc điểm vừa sản xuất vừa kinh doanh mặt hàng thuỷ sản
nên kế toán hàng hoá nhanh nắm bắt kịp thời các hoạt động kế toán phát sinh phản
ánh chúng một cách đầy đủ.
Kế toán tập hợp chi phí có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến nguyên vật liệu phản ánh chúng một cách đầy đủ vào các sổ sách kế
toán liên quan phục vụ cho việc tính giá thành.
Kế toán tại đơn vị trực thuộc: thực hiện việc ghi chép kế toán sau đó gửi báo cáo
lên phòng kế toán công ty.
5. Hình thức sổ kế toán mà Công ty áp dụng
Hiện nay Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản TW áp dụng hình thức kế toán
nhật ký chung với hệ thống sổ sách khá đầy đủ đồng thời sử dụng hệ thống kế toán
thống nhất áp dụng cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính với phơng pháp kê
khai thờng xuyên .
Trình tự ghi sổ đợc thể hiện nh sau:
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Phần II:
Công tác hạch toán kế toán tại công ty
dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ơng .
Chứng từ
155 Thành phẩm tồn kho 46.397.600
211 Tàì sản cố định 3.681.617.601
214 Hao mòn tài sản cố định 932.119.300
311 Vay ngắn hạn 190.795.000
331 Phải trả ngời bán . 872.103.000
333 Thuế và các khoản phải nộp khác 39.000.000
334 Phải trả công nhân viên 40.000.000
341 Vay dài hạn 542.200.000
411 Nguồn vốn kinh doanh 1.532.387.900
414 Quỹ đầu t phát triển 160.000.000
421 Lợi nhuận cha phân phối 532.103.000
431 Quỹ khen thởng phúc lợi 102.000.580
441 Nguồn vốn đầu t XDCB 691.120.000
Tổng 5.633.828.780 5.633.828.780
II/ Số d chi tiết các tài khoản
TK 131: phải thu của khách hàng
Stt Tên khách hàng Số tiền
1 Trạm khuyến nông huyện Hồng Ngự 69.895.500
2 Trại cá giống Nguyễn Khanh 59.880.200
3 TT Thuỷ sản Cái Bè 59.875.450
4 Ông Trần Văn Hà 40.122.100
5 Anh Nguyễn Hải Nam 30.321.120
6 Anh Trần Văn Hùng 31.975.760
Cộng 292.070.130
TK 331: Phải trả cho ngời bán
Stt Tên nhà cung cấp Số tiền
1 Công ty hoá chất Hà Nội 420.000.000
2 Ông Đỗ Văn An 340.000.000
3 Công ty hoá chất Vĩnh Phúc 98.000.000
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
5. Công ty mua 10 bộ quần áo của Công ty may 10 cho công nhân theo HĐ số 00125
ngày 2/4 đã nhập kho , PNK 03, công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%,
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Quần áo Bộ 10 52.000 520.000
6. Công ty mua 8.000 lít cồn tuyệt đối của công ty hoá chất Vĩnh Phúc theo HĐ số
00126 ngày 2/4, đã nhập kho PNK 04, công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT
10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Cồn tuyệt đối Lít 8.000 25.000 200.000.000
7.Công ty thanh toán số tiền còn nợ công ty hoá chất Hà Nội kỳ trớc theo PC số 03
ngày 2/4.
8. Công ty mua mũ của Cửa hàng tổng hợp số 3 theo HĐ số 00127 ngày 3/4 đã nhập
kho PNK 05 , công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Mũ Chiếc 20 15.000 300.000
9. Công ty mua găng tay của Cửa hàng tổng hợp số 5 theo HĐ 00128 ngày 3/4 đã
nhập kho PNK 06, công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Găng tay Đôi 30 5.000 150.000
10. Công ty mua thêm nớc tiểu của công ty hoá chất Hà Nội theo HĐ 00129 ngày 4/4
đã nhập kho, PNK 07, công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Nớc tiểu Bq 750 20.000 15.000.000
11. Công ty mua thêm axêtôn của Ông Đỗ Văn An theo HĐ số 00130 ngày 4/4, đã
nhập kho PNK 08, công ty thanh toán một nửa số tiền hàng bằng tiền mặt,theo PC
04, còn một nửa công ty trả sau, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Axêtôn Lít 1.250 20.000 25.000.000
10/4.
20. Ông Trần Văn Hà thanh toán nốt tiền hàng còn nợ kỳ trớc bằng tiền mặt, PT 08
ngày 12/4.
21. Anh Nguyễn Hải Nam thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trớc bằng tiền mặt, PT 09
ngày 12/4.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
22. Xuất nớc tiểu để sản xuất thuốc , PXK 05 ngày 14/4.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Nớc tiểu Bq 1571,9 20.000 31.438.000
23. Xuất axêtôn để sản xuất thuốc , PXK 06 ngảy 14/4.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Axêtôn Lít 1.000 20.000 20.000.000
24. Xuất cồn tuyệt đối để sản xuất thuốc , PXK 07 ngày 14/4.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Cồn tuyệt đối Lít 8.000 25.000 200.000.000
25. Xuất nguyên vật liệu phụ để sản xuất thuốc ,PXK 08 ngày 14/4 .
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Lọ thuỷ tinh Cái 13.000 350 4.550.000
Nút Cái 13.000 100 1.300.000
Nhãn Cái 13.000 50 650.000
Cộng 6.500.000
26. Xuất quần áo, gang tay và mũ mua trong kỳ để làm đồ bảo hộ cho công nhân ,
PXK 09, ngày 14/4.
27.Công ty thanh toán tiền còn nợ kỳ trớc cho công ty may 10 bằng tiền mặt PC 06,
ngày 15/4.
28.Công ty thanh toán tiền hàng còn nợ ông Đỗ Văn An kỳ trớc bằng tiền mặt theo
PC 07 ngày 15/4.
29. Công ty thanh toán tiền hàng còn nợ sở điện lực Hà Nội kỳ trớc theo PC 08 ngày
16/4.
mặt , theo PT 12 ngày 22/4.
43. Xuất bán thuốc HCG cho Trạm khuyến nông huyện Hồng Ngự , PXK 10 ngày
23/4, đơn vị đã thanh toán bằng tiền mặt , theo PT 13, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng Giá bán Thành tiền
Thuốc HCG Van 6.000 34.000 204.000.000
44. Xuất bán thuốc HCG cho ông Trần Văn Hà, PXK 11 ngày 23/4, ông Hà đã thanh
toán bằng tiền mặt,theo PT 14, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng Giá bán Thành tiền
Thuốc HCG Van 750 34.000 25.500.000
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
45. Công ty thanh toán tiền hàng cho công ty may 10 kỳ này theo PC 14 ngày 24/4.
46. Công ty thanh toán tiền mua cồn tuyệt đối cho công ty hoá chất Vĩnh Phúc kỳ
này, PC 15 ngày 24/4.
47. Công ty thanh toán tiền mũ cho cửa hàng tổng hợp số 3 kỳ này theo PC 16 ngày
25/4.
48. Công ty thanh toán tiền hàng cho cửa hàng tổng hợp số 5 kỳ này theo PC 17 ngày
25/4.
49. Xuất bán thuốc HCG cho TT Thuỷ sản Cái Bè , đơn vị đã thanh toán bằng tiền
mặt, PT 15, PXK 12 ngày 26/4, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng Giá bán Thành tiền
Thuốc HCG Van 550 34.000 18.700.000
50. Xuất bán thuốc HCG cho ông Trần Văn Hà, PXK 13 ngày 26/4, ông Hà cha
thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng Giá bán Thành tiền
Thuốc HCG Van 450 34.000 15.300.000
51. Xuất bán thuốc HCG cho Trại cá giống Nguyễn Khanh theo PXK 14 ngày 27/4,
đơn vị đã thanh toán tiền hàng , PT 16 , thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng Giá bán Thành tiền
Thuốc HCG Van 550 34.000 18.700.000
Có Tk 131(Hồng Ngự) : 69.895.500
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
B¸o C¸o Tæng Hîp
4. Nî TK 111 : 59.880.200
Cã TK 131(NguyÔn Khanh): 59.880.200
5. Nî TK 153(QuÇn ¸o) : 520.000
Nî TK 133 : 52.000
Cã TK 331(Cty may 10) : 572.000
6. Nî TK 152(Cån tuyÖt ®èi) : 200.000.000
Nî TK 133 : 20.000.000
Cã TK 331(HC VÜnh Phóc): 220.000.000
7. Nî TK 331(HC Hµ Néi) : 420.000.000
Cã TK 111 : 420.000.000
8. Nî TK 153(Mò) : 300.000
Nî TK 133 : 30.000
Cã TK 331(CH sè 3) : 330.000
9. Nî TK 153(Gang tay) : 150.000
Nî TK 133 : 15.000
Cã TK 331(CH sè 5) : 165.000
10. Nî TK 152(Níc tiÓu) : 15.000.000
Nî TK 133 : 1.500.000
Cã TK 331(HC Hµ Néi) : 16.500.000
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
11. Nợ TK 152(Axêtôn) : 25.000.000
Nợ TK 133 : 2.500.000
Có TK 111 : 13.750.000
Có TK 331(Đỗ Văn An) : 13.750.000
12. Nợ TK 111 : 59.875.450
Có TK 131(Cái Bè) : 59.875.450
Cã TK 333 : 408.000
19. Nî TK 111 : 78.321.920
Cã TK 141 : 78.321.920
20. Nî TK 111 : 20.061.050
Cã TK 131(TrÇn V¨n Hµ) : 20.061.050
21. Nî TK 111 : 30.321.120
Cã TK 131(NguyÔn H¶i Nam): 30.321.120
22. Nî TK 621 : 31.438.000
Cã TK 152(Níc tiÓu) : 31.438.000
23. Nî TK 621 : 20.000.000
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Báo Cáo Tổng Hợp
Có TK 152(Axêtôn) : 20.000.000
24. Nợ TK 621 : 200.000.000
Có TK 152(Cồn tuyệt đối) : 200.000.000
25. Nợ TK 621 : 6. 500.000
Có TK 152 : 6. 500.000
-TK 152(Lọ thuỷ tinh) : 4.550.000
-TK 152(Nút) : 1.300.000
-TK152(Nhãn) : 650.000
26. Nợ TK 627 : 970.000
Có TK 153 : 970.000
27. Nợ TK 331(Cty may 10) : 5.200.000
Có TK 111 : 5.200.000
28. Nợ TK 331(Đỗ Văn An) : 340.000.000
Có TK 111 : 340.000.000
29. Nợ TK 331(Điện lực HN) : 7.653.000
Có TK 111 : 7.653.000
30. Nợ TK 331(CH số 3) : 750.000
Có TK 111 : 750.000
Cã TK 111 : 1.290.000
37a. Nî TK 154 : 309.500.000
Cã TK 621 : 257.938.000
Cã TK 622 : 24.355.730
Cã TK 627 : 27.206.270
b. Nî TK 155 : 309.500.000
Cã TK 154 : 309.500.000