NỘI DUNG CƠ BẢN THỀ GIỚI QUAN DVBC VÀ Ý NGHĨA PPL
Vấn đề “tồn tại” và “không tồn tại” đã được đặt ra ngay từ trong triết học cổ đại phương Đông và phương Tây.
Trong việc nhận thức thế giới, vấn đề đầu tiên nảy sinh với tư duy triết học là: Thế giới quanh ta có thực hay chỉ
là sản phẩm thuần túy của tư duy con người? Thế giới có tồn tại hay không? Và vấn đề mà nhận thức triết học
phải đi tới là quan niệm về sự tồn tại của thế giới. Không thừa nhận sự tồn tại của thế giới thì không thể nói tới
việc nhận thức thế giới.
Chủ nghĩa duy vật hiểu sự tồn tại của thế giới như một chỉnh thể mà bản chất của nó là vật chất. Còn các nhà
duy tâm tìm nguồn gốc và bản chất của tồn tại ở cái tinh thần, cho rằng chỉ thế giới tinh thần mới là tồn tại.
Hêghen coi bản chất của tồn tại là cái tinh thần vì giới tự nhiên cũng chỉ là tồn tại khác của “ý niệm tuyệt đối”
mà thôi
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng sự tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của nó, song sự
thống nhất của thế giới không phải ở sự tồn tại của nó. Sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ
nghĩa duy tâm không phải ở việc thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới, mà ở chỗ chủ
nghĩa duy vật cho rằng cơ sở của sự thống nhất của thế giới là ở tính vật chất của nó. Quan điểm này thể hiện
tính nhất nguyên duy vật triệt để, dựa trên sự tổng kết những thành tựu nhân loại đã đạt được trong hoạt động
thực tiễn, trong triết học cũng như trong khoa học.
Vậy vật chất là gì?
Có rat nhiều quan điểm khac nhau về vc:
CNDT xuất phát từ cách giai quyet vdcb cua trh, khẳng định yt có trước VC nên đã kdinh rằng: mọi sự vật hiện
tuong trong giới tự nhiên là cái dduocj sinh ra. Nó co the la sự tha hóa của tinh thàn thế giới, ý niệm tuyệt đối.
la ttai khác của ý niệm, cũng co thể là phức hợp của cảm giac là khả năng thường xuyên của cgiac, thậm chí
cong có thể đồng nghĩa với hư vô.
CNDV, cũng xp từ cách gquyet vdcb của trh, nhưng ngược lại, khẳng định rằng: VC có trước YT có sau, VC là
vốn có ko do ai sinh ra, ko thể tiêu diệt được, tồn tại vĩnh viễn nó quyet định sự tồn tại của Yt nhưng khi trả lời
câu hoi VC là gi? Thì cac nhà duy vật đã trả lời theo nhieu cách khác nhau.
Các nhà dv cổ đại đã đi tìm 1 vật thể ban đầu, có t/chat cảm tính trực tiếp xem đó là dvi nhỏ nhất tạo ra all
những svat khác nhau của tgioi và khẳng định rằng nó là bản nguyên VC vốn có, tồn tại độc lập với YT ví du:
talet- nước, anaximen- không khí, heracrit – lửa, anaximangdro- aperon, anaxago- omeomeri..cũng có quan điểm
CR có 1 số ngthe đầu tiên như: lửa, kkhi, nước,đất..(phái charvaka-lookayyata- Ấn độ) hoặc kim, mộc thủy hỏa,
thổ của phái ngũ hành- trung quốc. thành quả cao nhất cảu CNDV thời cổ đại trong học thuyết Vc là thuyết
nguyên tưt của lowxxip và democrist. Các ô cho rằng ngtu là những hạt nho VC kotheer phân chia ddc, các ngtu
Theo Lênin, phạm trù vật chất là một phạm trù “rộng đến cùng cực, rộng nhất mà cho đến nay, thực ra nhận
thức luận vẫn chưa vượt qua được” nên không thể định nghĩa vật chất bằng phương pháp thông thường, đem
quy nó về một vật thể, một thuộc tính hoặc vào một phạm trù rộng lớn hơn được. Vì vậy, Lênin đã sử dụng
phương pháp mới để định nghĩa vật chất là đem đối lập vật chất với ý thức và xác định nó “ là cái mà khi tác
động lên giác quan của chúng ta thì gây nên cảm giác”.
Trước tiên, cần phải phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học với các quan niệm của khoa học tự
nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các dạng vật chất. Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học
chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi.
- Trong định nghĩa, Lênin đã chỉ rõ khi vật chất đối lập với ý thức trong nhận thức luận thì cái quan trọng
nhất để nhận biết nó chính là thuộc tính khách quan. "Vật chất là thực tại khách quan được đem lại cho con
người trong cảm giác.. .và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
Như vậy, định nghĩa vật chất của Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau:
1. Vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý
thức.
2. Vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức; cái gây nên cảm giác ở con người khi trực tiếp hoặc
gián tiếp tác động lên giác quan con người.
3. Cảm giác, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của vật chất. Ý thức con người là sự phản ánh thực tại khách
quan, nghĩa là con người có khả năng nhận thức được thế giới. - Định nghĩa vật chất của Lênin đã bao quát cả
hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng, thừa nhận trong nhận thức luận thì vật
chất là tính thứ nhất, và con người có thể nhận thức được thế giới vật chất. Như vậy, định nghĩa vật chất của
Lênin đã bác bỏ thuyết không thể biết, khắc phục được tính chất siêu hình, trực quan trong các quan niệm về vật
chất.
- Định nghĩa vật chất của Lênin còn chống lại các quan điểm duy tâm về vật chất, tạo cơ sở lý luận để khắc
phục quan điểm duy tâm về đời sống xã hội
- Định nghĩa vật chất của Lênin còn có vai trò định hướng cho sự phát triển của nhận thức khoa học.
Đăc điểm tồn tại của vật chất
Tồ tại tức là cái hiện hữu, cái có thật đối lập với nó là cái ko hiện hữu ko có thật. trh Mác kế thừa tất cả các yếu
tố tích cực của trh trước.
1. tồn tại của vc ở giới tự nhiên:
theo quan điểm của trh Mác ttai trước hết là ttaij của giới tự nhiên , có trước con người, có trước ý thức. là toàn
thống tế bào thân kinh hoàn chỉnh tập trung bộ não người. nhưng the xác xon nguoif lại chính là vạt thể của giwos tu
nhiên do đó nó chịu chi phối của những quy luật sinh hoc: trao đỏi chất, biến dị di trueyenf…thể xác con nguoi khả
tu và thuộc về giới tu nhiên. vi vậy trong doi song hiện thục của con nguoi luan xuất hiện những nhu cầu của thể xác
như ăn, ướng hit thở khong khí duy tri noi giống…thiếu những cái này thiko thể ttai dượctồn tại con nguoiwuf là tồn
tại giữa ranh giới ttai tn và ttai xh. Nhưng những nhu cầu sh của con ngươi đã được xã hội hóa ko con thuàn túy là
nhu càu sinh học nũa. Ngoài các nhu càu tu nhiên thì con nguoi còn cần các nhu cầu xa hội như nhu cầu hiểu biết,
nhu cầu tự khẳng định mình, quyền lực vui choi giả trí thưởng thúc nghệ thuật…đó là những nhu càu xa hội và nhu
cầu tinh thâng cảu con nguòi
sự ttai cảu con guoi gắn trực tiếp vơi quan hệ xã hội trong dó những quy luật xh luôn chi phối sự ttai, pat triển củ
con nguoi, mổi con gnuoi cụ thể khi sinh ra pai tieps thu các PTSX đã có và tham gia vao đó Mác đã đua ra luận
điêm: “ban chất cảu con nguoi ko pai la cai gì trừu tượng mà là tổng hòa các mqh xa hội
sư ttai cua con nguoi o bên ngoai và độc lập với ythuc nhưng ko tách roi YT tinh thần cảu con nguoi
con nguoi ttai tron the giao ko chi như 1 loại vật o con nguoi có 1 sm đặc biệt sm này có thể làm thay đổi được thế
giới, nó là kết hợp của yto VC- XH= tinh than, giúp con nguoi cai tao th e giới thay doi the gioi con nguoi la chu thể
cua llich sử con nguoi sáng tạo ra ls cảu ban thân mình.
Con nguoi sinh ra pai tuan thu cac quy luạt vật lý sinh hoc xa hội..cac quy luạt
II. ý thức
Y thúc là sự tổng hợp tào bộ tri thcw tu tưởng tình cảm, niềm tin ý chí quyết tam của con nguoi phan anh htkq
hay.Ý thức: là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người,
Yt là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.nó ttai đặc biệt gắn liền với sự ttai cảu giáo tu nhiên, xh, con
nguoi vì: vơi tu cach la hiện tượng tinh thần cảu dsong con nguoi loại ntguoi , yt hienj hưu trục tiếp trong bộ nao
con nguoi.Yt sinh ra trong bo nao la hanh chu quan nó gan lien voi sự sống cái chết cua con nguoi cu thể
Yt kopai la hienj tuong tinh thần thần bí mà nó dduocj vật chất hóa dưới dạng ngôn ngữ kí hiệu
Sự ttai cua ý thức mang tính đọc lâp tuong đối. yt la hinh anh chuquan cua the giao khách quan, sư ttai va phát
triển của ý thức 1 mặt phu thuộc vào the giao klhachs quan mặt khác nó còn bị chi phối bowirnhwngx yếu tố bên
trong nó. Vi vậy yT ko bao giờ la hình ảnh nguyên xi mà nó la hinhf ảnh đã dduocj tái tạo cai biến của tg khách
quan.b lê nin nhán mạnh” yt con nguoi ko chỉ phan anh tg mà con cai tao the gioikhach quan”
Tuy nhiên ko phải cứ thế giới khách quan tác động vào bộ óc con người là tự nhiên trở thành ý thức.Ngược lại ý
thức là sự phản ánh năng động sáng tạo về thế giới do nhu cầu của việc con người cải biến giới tự nhiên quyết
định và được thực hiện thông qua hoạt động lao động.Vì vậy ý thức là cái vật chất được đem chuyển vào trong
. Khi thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức, quyết định ý thức thì sự nhận thức thế
giới không thể xuất phát từ ý thức con người, mà phải xuất phát từ thế giới khách quan. Trong hoạt động thực
tiễn phải tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan. Lênin đã nhiều lần nhấn mạnh rằng không được
lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, lấy ý chí áp đặt cho thực tế vì như vậy sẽ mắc phải bệnh chủ
quan duy ý chí. Tuy nhiên, chủ nghĩa duy vật đồng thời vạch rõ sự tác động trở lại vô cùng to lớn của ý thức đối
với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Quan hệ giữa vật chất và ý thức là quan hệ hai chiều.
Không thấy điều đó sẽ rơi vào quan niệm duy vật tầm thường và bệnh bảo thủ, trì trệ trong nhận thức và hành
động.
Nói tới vai trò của ý thức thực chất là nói tới vai trò của con người, vì ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được
gì trong hiện thực cả. Do đó, muốn thực hiện tư tưởng phải sử dụng lực lượng thực tiễn. Nghĩa là con người
muốn thực hiện quy luật khách quan thì phải nhận thức, vận dụng đúng đắn những quy luật đó, phải có ý chí và
phương pháp để tổ chức hành động. Vai trò của ý thức là ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người, có thể quyết
định làm cho con người hành động đúng hay sai, thành công hay thất bại trên cơ sở những điều kiện khách quan
nhất định. Do đó, con người càng phản ánh đầy đủ, chính xác thế giới khách quan thì càng cải tạo thế giới có
hiệu quả. Vì vậy, phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người để tác
động, cải tạo thế giới khách quan Trước Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, chúng ta đã phạm sai lầm trong việc
xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế, nóng vội
muốn xoá bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần, vi phạm nhiều quy luật khách quan. Cương lĩnh Đại hội VII đã
chỉ rõ:trong cách mạng xhcn đảng ta đã có nhiều cố gắng nghiên cứu, tìm tòi, xây đựng đường lối, xây dựng
mục tiêu và phương hướng xhcn nhưng Đảng đã phạm sai lầm chủ quan duy ý chí, vi phạm quy luật khách quan
nóng vội cải tạo xhcn, xóa bỏ ngay nền KT nhiều tp, duy trì quá lâu cơ chế quản lí kt tập trưng quan liêu bao
cấp, có nhiều chủ trương sai trong cải cách giá cả tienf tệ... Từ đó rút ra bài học quan trọng là: "Mọi đường lối,
chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan".khắc phục bệnh chủ quan duy ý
chí là nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân
Sự vận dụng của đảng ta trong công cuộc đổi mới:
Đổi mới là DDM toàn diện triệt để, đồng bộ về kt,ct,vh…trong đó trước hết và trọng tâm la đổi mới kinh tế sau
ddm kt và đồng thời là đổi mới ct.
Dmoi là 1 quá trình đi từ thấp đến cao, nhỏ đến lớn
Đảng đưa ra 5 quyết sách lớn:
1. đẩy mạnh CNH_HDH