Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
CH ƯƠ NG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU
LỰC HOẠT ĐỘNG KHO VÀ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY ĐẠI LÝ HÀNG HẢI
QUẢNG NINH
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài và xác lập, tuyên bố vấn đề trong đề tài
Việt Nam là quốc gia đang nổi lên với nền kinh tế phát triển năng động và có tốc độ
tăng trưởng cao. Các tổ chức kinh tế và tài chính trên thế giới đã đưa ra những đánh giá và
dự báo khả quan về sự phát triển của kinh tế nước ta trong thời gian tới, bất chấp nền kinh tế
thế giới đang lâm suy thoái trầm trọng.Cùng với sự phát triển kinh tế là quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng. Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện rõ nhất ở
việc Việt Nam chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại
thế giới WTO. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập này đó là sự phát
triển của ngành kinh doanh dịch vụ logistics. Logistics là một ngành mới phát triển ở Việt
Nam trong những năm gần đây, đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam mở cửa thị trường, các
hoạt động xuất nhập khẩu được đẩy mạnh, thì hoạt động logistics đóng vai trò đặc biệt quan
trọng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc tham gia vào thị truờng quốc tế của các DN Việt
Nam. Sự phát triển của dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất,
kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng. Logistics phát triển
tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Đây là
một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của hoạt động này có tầm quan
trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia. Do
đó để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên trường quốc tế thì điều tất yếu Việt
Nam phải nâng cao hiệu quả hoạt động của dịch vụ logistics.
Tại Việt Nam, hoạt động logistics chưa phát triển toàn diện, các DN kinh doanh dịch
vụ logistics tại Việt Nam thực tế chưa đủ khả năng để cung cấp dịch vụ logistisc theo đúng
nghĩa của nó, hầu hết các DN Việt Nam chủ yếu chỉ tham gia một số công đoạn của hoạt
động này với quy mô nhỏ. Hoạt động chủ yếu các DN nước ta tham gia vào chuỗi hoạt động
cung cấp các dịch vụ logistics này chính là hoạt động vận tải. Nhưng thực tế thì thị phần mà
Bùi Thị Hằng – K41A3
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Biểu đồ 1.1: Nhóm 5 hoạt động logistics được thuê ngoài
( Nguồn : Bộ phận Nghiên cứu và tư vấn – công ty SCM)
Theo kết quả khảo sát trên có thể nhận thấy vị trí của hoạt động kho và vận tải trong
hệ thống logistics đóng vai trò quan trọng ra sao, việc Vosa Quảng Ninh hoạt động chủ yếu
trên hai lĩnh vực này và chú trọng đầu tư nhằm phát triển và nâng cao hơn nữa chất lượng,
tạo ra năng lực cạnh tranh của công ty dựa vào việc phát triển hoạt động kho và vận tải là
việc cần phải làm.
Bên cạnh đó theo kết quả điều tra, khảo sát tại công ty về vấn đề cấp thiết đặt ra đối
với công ty VOSA Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay thì vấn đề về hoạt động kho, vận tải
được đặt lên hàng đầu (4/5 người tương đương với 80% số người được điều tra đều nêu ra
quan điểm của mình liên quan đến hoạt động kho, vận). Họ quan tâm đến việc làm sao để
hoạt động kho, vận đạt được hiệu quả ngày càng cao và đóng góp vào tăng trưởng lợi nhuận
của công ty nhiều hơn.
Theo như tính cấp thiết của vấn đề đã nêu ra ở trên, chính vì vậy em muốn tập trung
nghiên cứu về “ Giải pháp tăng cường hiệu lực hoạt động kho - vận tải tại công ty Đại lý
hàng hải Quảng Ninh”
1.2. Mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Trước tiên, việc nghiên cứu vấn đề góp phần hoàn thiện kiến thức lí luận về logistics
nói chung và các kiến thức cụ thể về hoạt động kho và vận tải nói riêng. Bài viết muốn đưa
Bùi Thị Hằng – K41A3
3
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
ra các lý thuyết cụ thể về hoạt động kho vận nhưng đặt trong mối quan hệ tổng thể với hệ
thống logistics tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics. Cùng với đó sẽ ứng dụng các kiến
thức lí luận này vào thực tế cụ thể để giải quyết vướng mắc trên thực tế.
Thứ hai, bài viết tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động của công ty Đại lý hàng
hải Quảng Ninh trong lĩnh vực kho, vận để mọi người có cái nhìn cụ thể hơn về hoạt động
phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu
quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành
phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến
tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của KH.
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): “Dịch vụ logistics là hoạt
động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao
gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác,
tư vấn KH, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan
tới hàng hóa theo thỏa thuận với KH để hưởng thù lao”.
Công ty kinh doanh dịch vụ logistics là công ty thực hiện các dịch vụ liên hoàn, từ
thu mua, quản lý kho, đóng gói, chia lẻ, điều tiết hàng hoá theo kế hoạch bán hàng, đến dự
báo xu hướng bán hàng, có thể thay mặt cho chủ hàng trong việc thanh toán với KH trên cơ
sở ứng dụng tiến bộ của công nghệ thông tin.
2.1.1.2. Các loại hình dịch vụ logistics
Có thể phân loại các dịch vụ logistics mà các công ty kinh doanh dịch vụ này cung cấp
bao gồm:
Bùi Thị Hằng – K41A3
5
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
• Dịch vụ vận tải: Là việc sử dụng các phương tiện chuyên chở để khắc phục khoảng
cách về không gian của sản phẩm và dịch vụ trong hệ thống logistics theo yêu cầu của KH.
• Dịch vụ kho bãi: cung cấp cho KH nơi cất trữ nguyên vật liệu, thành phẩm trong suốt
quá trình chu chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối của dây chuyền phân phối, đồng thời cung
cấp thông tin về tình trạng, điều kiện lưu trữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho.
• Khai quan: khai báo hải quan, chuẩn bị chứng từ, hồ sơ kèm theo tờ khai hải quan,
xuất trình hàng hoá, phương tiện vận tải để cơ quan hải quan kiểm tra và thực hiện yêu cầu
của các cơ quan chức năng đối với hàng hoá XNK (kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, phân
tích, giám định hàng hoá...), nộp thuế, lệ phí và các khoản thu khác, tiếp nhận hàng hoá, hành
lý, phương tiện vận tải sau khi thông quan.
trong việc tích trữ hàng hoá. Do giảm được chi phí này và thời gian nên các nhà kinh doanh
sẽ giảm được giá thành sản phẩm, tập trung vào hoạt động kinh doanh và nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thị trường.
Những nhà kho này có thể nhận hàng hoá trong nước cũng như hàng hoá ở nước ngoài,
chính vì thế các nhà kho này thường được phân bố ở các cảng biển, sân bay, ga… thuận lợi
cho việc trung chuyển hàng hoá được linh hoạt.
Dịch vụ kho ngoài ra còn cung cấp cho KH các quy trình đặt hàng, thiết bị sửa chữa
ngoài, lắp ráp thành phẩm theo ý KH …tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình giao nhận
hàng hóa của KH.
2.1.2.3. Các loại hình kho và chức năng của nó
Có nhiều loại hình kho khác nhau được sử dụng khá linh hoạt để đáp ứng các mục tiêu
dự trữ cụ thể.
Phân loại theo đối tượng phục vụ
- Kho định hướng thị trường: Kho đáp ứng yêu cầu của KH trên thị trường mục tiêu.
Kho này có chức năng chủ yếu là dịch vụ KH: tổng hợp các lô hàng và cung ứng thoả mãn
các nhu cầu của KH.
- Kho định hướng nguồn hàng: Kho có vị trí ở các khu vực sản xuất, đáp ứng các yêu
cầu cung cấp nguyên liệu, phụ tùng, và các yếu tố đầu vào khác của các nhà sản xuất và do
đó chức năng chủ yếu là thu nhận và tập trung vận chuyển, tiếp tục quá trình sản xuất và dự
trữ thời vụ.
Bùi Thị Hằng – K41A3
7
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Phân theo điều kiện thiết kế, thiết bị
- Kho thông thường: Có đặc điểm thiết kế, kiến trúc xây dựng và thiết bị thực hiện quá
trình công nghệ trong điều kiện bình thường.
- Kho đặc biệt: Có đặc điểm thiết kế - kiến trúc xây dựng và thiết bị riêng biệt để bảo
quản những hàng hoá đăch biệt do tính chất thương phẩm và yêu cầu của quá trình vận động
hàng hoá như kho lạnh, kho ngoại quan, kho bảo thuế…(xem thêm Phụ lục)
cho sản phẩm của DN. Trước hết, vận chuyển đáp ứng yêu cầu của KH về vị trí – rõ ràng sản
phẩm chỉ có giá trị khi nó đến được tay người tiêu dùng ở đúng nơi người ta cần đến nó. Thứ
hai, vận chuyển đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian. Chính việc lựa chọn phương án, tuyến
đường vận tải và cách tổ chức vận chuyển hàng hoá sẽ quyết định tời việc lô hàng có đến nơi
kịp hay không. Nếu vận chuyển chậm trễ, hoặc hàng hoá đến vào những thời điểm không
thích hợp sẽ gây phiền phức cho KH và có thể làm tăng thêm chi phí dự trữ. Giá trị gia tăng
ở đây chính là việc bạn hàng/KH nhận được sản phẩm đúng nơi và đúng lúc.
2.1.3.3. Các loại hình dịch vụ vận tải
a) Phân loại theo đặc trưng con đường/ loại phương tiện vận tải có các loại hình dịch
vụ vận tải sau:
- Đường sắt: Đường sắt có chi phí cố định cao (tàu, nhà ga, bến bãi) và chi phí biến đổi
thấp. Thường thích hợp với các loại hàng có trọng lượng lớn, khối lượng vận chuyển nhiều,
và cự li vận chuyển dài.Mặt hạn chế của vận chuyển đường sắt là kém linh hoạt.
- Đường thuỷ có chí phí cố định trung bình và chi phí biến đổi thấp (do khả năng vận
chuyển khối lượng hàng lớn nên có lợi thế nhờ quy mô), do đó đây là phương tiện có tổng
chi phí thấp nhất. Thích hợp với những thứ hàng cồng kềnh, lâu hỏng, giá trị thấp và hàng
đổ rời, trên các tuyến đường trung bình và dài. Đường thuỷ có hạn chế là tốc độ chậm, chịu
ảnh hưởng nhiều của thời tiết và các tuyến đường vận chuyển có hạn.
- Đường bộ: Đường bộ có chi phí cố định thấp và chi phí biến đổi trung bình. Đường
bộ có tính cơ động và tính tiện lợi cao, có thể đến được mọi nơi, mọi chỗ, với lịch trình vận
chuyển rất linh hoạt. Bởi vậy đây là phương thức vận chuyển nội địa phổ biến, cung cấp dịch
vụ nhanh chóng, đáng tin cậy, an toàn, thích hợp với những lô hàng vừa và nhỏ, tương đối
đắt tiền với cự li vận chuyển trung bình và ngắn.
- Đường hàng không: Đường hàng không có chi phí cố định cao và chi phí biến đổi
cao. Có tốc độ nhanh nhất, an toàn hàng hoá tốt, nhưng vì chi phí rất cao, nên thường chỉ
thích hợp với những mặt hàng mau hỏng, gọn nhẹ, có giá trị lớn, nhất là khi có yêu cầu vận
Bùi Thị Hằng – K41A3
9
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
10
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
năm gần đây nên chưa có một đề tài nào nghiên cứu về vấn đề tăng cường hiệu lực kho vận
tại công ty kinh doanh dịch vụ logistics.
Bên cạnh đó, ta có thể kể đến một đề tài năm 2008 nghiên cứu hoạt động kho và vận
chuyển tại công ty XNK đó là:
1. “ Tăng cường hiệu lực quản trị kho và vận chuyển tại công ty CP XNK tạp phẩm
Hà Nội”. Đề tài nghiên cứu về hoạt động kho và vận chuyển trong DN thương mại, đưa ra
một số giải pháp tăng cường hiệu lực quản trị kho, vận chuyển bằng cách thuê ngoài.
2. “Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ vận tải hàng hoá của công ty Cổ phần
VINAFCO”. Đề tài đưa ra các lí thuyết về dịch vụ vận tải nói chung, các phương thức vận
tải. Đặt vấn đề dựa vào tiềm lực của công ty nên lựa chọn loại hình dịch vụ vận tải nào,
những ưu điểm của việc thuê ngoài dịch vụ vận tải. Đưa ra một số giải pháp nhằm tiết kiệm
chi phí đối với dịch vụ vận tải.
2.3. Phân định nội dung hoạt động kho và vận tải
2.3.1. Danh mục dịch vụ kho và vận tải
2.3.1.1. Danh mục dịch vụ kho
- Dịch vụ cho thuê mặt bằng kho, thuê bao trọn kho
- Dịch vụ giao nhận hàng, vận chuyển & phân phối hàng hoá
- Dịch vụ lưu giữ và bảo quản hàng hoá
- Dịch vụ đóng gói, dán nhãn bao bì
- Làm thủ tục đối với hàng hoá xuất nhập kho ngoại quan
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá
- Dịch vụ quản lý kho, báo cáo tồn kho
2.3.1.2. Danh mục dịch vụ vận tải
- Cho thuê phương tiện, thiết bị vận tải, xếp dỡ
- Dịch vụ vận chuyển nhanh
- Giao hàng dự án, giao hàng bằng container
những DN đi thuê ngoài dịch vụ này sẽ không phải tốn thêm một khoản chi phí khổng lồ cho
việc đầu tư kho bãi cho DN mình.
2.3.2.2. Xác định chất lượng dịch vụ
• Đánh giá dưới góc độ KH
Khi tìm hiểu một nhà cung cấp dịch vụ, thông thường KH dựa trên uy tín sẵn có của
nhà cung cấp trên thị trường hay dựa vào bản thân kinh nghiệm của KH để đánh giá. Hiện
nay chưa có tiêu chuẩn rõ ràng để KH đánh giá chất lượng của nhà cung cấp dịch vụ, tuy
nhiên thông thường có thể dựa trên những nhóm tiêu chí sau:
Nhóm các tiêu chí về nguồn lực:
- Sự đầy đủ và sẵn sàng của phương tiện và thiết bị.
- Tình trạng của phương tiện và thiết bị.
- Khả năng xác định vị trí và tình trạng của hàng hóa.
- Cơ sở vật chất.
Nhóm các tiêu chí về đầu ra dịch vụ:
- Tốc độ cung cấp dịch vụ.
- Độ tin cậy của dịch vụ cung cấp (tính đúng giờ trong việc giao và nhận hàng hóa,
thông tin cung cấp chính xác…).
- Cung cấp dịch vụ với chất lượng ổn định.
- An toàn và an ninh của hàng hóa (không thất thoát hư hỏng).
- Quy trình chứng từ đáng tin cậy (không mắc lỗi).
- Giá dịch vụ cạnh tranh.
Nhóm các tiêu chí về quá trình cung cấp dịch vụ:
- Thái độ và tác phong của nhân viên trong việc đáp ứng các yêu cầu của KH
- Nhanh chóng giải đáp thắc mắc và đáp ứng yêu cầu của KH
- Kiến thức về các nhu cầu và đòi hỏi của KH
Bùi Thị Hằng – K41A3
13
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền dữ liệu điện tử trong dịch vụ KH
7. Inbound
8.Delivery
I
II
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Là quy trình nhận thông tin từ KH yêu cầu vận chuyển hàng, thay đổi hoặc huỷ bỏ việc
yêu cầu vận chuyển hàng. Bộ phận này cần ghi nhận các thông tin và báo cho bộ phận điều
phối biết những yêu cầu của KH đồng thời lập phương thức thanh toán với KH.
2. Quy trình Dispatch ( Điều phối)
Là quy trình điều phối và truyền thông tin yêu cầu vận chuyển hàng cho người vận
chuyển và các thông tin liên quan đến bất cứ sự thay đổi hoặc huỷ bỏ nào ở bộ phận dịch vụ
KH và người vận chuyển. Bộ phận này có nhiêm vụ chính là nhận thông tin yêu cầu vận
chuyển hàng từ bộ phận dịch vụ KH, truyền thông tin yêu cầu vận chuyển cho người vận
chuyển, giám sát và tiếp chuyển thông tin về những thay đổi giữa người vận chuyển và dịch
vụ KH.
3. Quy trình Pick up
Là quy trình nhận lô hàng để vận chuyển theo yêu cầu của KH. Ở quy trình này cần
thực hiện các nhiệm vụ: chuẩn bị phương tiện vận tải, đến địa điểm nhận hàng, kiểm tra lô
hàng ( kiểm tra đóng gói và giấy tờ lô hàng), thu cước (tuỳ thuộc vào phương thức thanh
toán) và quản lý hàng vận chuyển.
4. Quy trình Warehouse
Là quy trình vận chuyển hàng về kho. Tuỳ theo yêu cầu của KH, hàng có thể được
chuyển thẳng đến địa điểm theo yêu cầu của KH hoặc có thể được lưu kho tại công ty vận
chuyển sau một thời gian rồi mới vận chuyển đến nơi theo yêu cầu của KH.
5. Quy trình Outbound
Là quy trình chuẩn bị hàng do trung tâm dịch vụ thực hiện để vận chuyển hàng đến
điểm tiếp theo hoặc điểm đến cuối cùng. Ở quy trình này cần phải phân loại hàng, kiểm tra
giấy tờ lô hàng, đóng gói hàng hoá vào các container, đảm bảo tất cả các phương tiện vận tải
trong điều kiện sẵn sàng chuyển hàng, đảm bảo các lô hàng được xuất đúng giờ.
2. Quy trình Dispatch
Là quy trình điều phối và truyền thông tin yêu cầu về dịch vụ kho hàng cho bộ phận
kho bãi và các thông tin liên quan đến bất cứ sự thay đổi hoặc huỷ bỏ nào ở bộ phận dịch vụ
KH. Bộ phận này có nhiêm vụ chính là nhận thông tin yêu cầu dịch vụ kho hàng từ bộ phận
dịch vụ KH, truyền thông tin yêu cầu dịch vụ kho cho bộ phận kho bãi, giám sát và tiếp
chuyển thông tin về những thay đổi giữa bộ phận kho bãi và dịch vụ KH.
3. Quy trình Warehouse
Là quy trình thực hiện dịch vụ tại kho hàng, bao gồm việc nhập hàng, quá trình tác
nghiệp trong kho và phát hàng
Bùi Thị Hằng – K41A3
16
Dispatch
Warehouse
Delivery
Booking
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
• Nhập hàng
- Chuẩn bị nhập hàng: chuẩn bị kho chứa; chuẩn bị các thiết bị dụng cụ để nhận hàng,
kiểm tra hàng; chuẩn bị nhân lực cần thiết.
- Tiến hành nhập hàng: Kiểm tra sơ bộ hàng hóa từ phương tiện chuyên chở đến; Dỡ
hàng từ phương tiện xuống; Song song tiến hành theo dõi hiện trạng hàng hóa; Đối chiếu hóa
đơn hoặc chứng từ gửi hàng khác; tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hoá; Sau đó
tiến hành nhập hàng vào kho và lưu số liệu vào máy, sổ sách, vào thẻ kho…
• Quá trình tác nghiệp trong kho bao gồm:
- Chất xếp hàng vào đúng vị trí đảm bảo thuận tiện cho việc bảo quản và vận chuyển
hàng
- Bảo quản hàng: cần phải quản lý nhiệt độ, độ ẩm, vệ sinh kho hàng, phòng cháy chữa
cháy và đảm bảo hao hụt ở mức thấp nhất.
- Tổng hợp lô hàng: là quá trình biến đổi hình thức hàng hoá và hình thành lô hàng theo
, lít … hoặc xác định theo số lượnh danh điểm
mặt hàng nếu loại vật tư có nhiều danh điểm.
c) Tốc độ lưu chuyển hàng hóa qua kho
Đây là chỉ tiêu chất lượng. Chỉ tiêu này thể hiện thời gian vật tư hàng hoá lưu kho dài
hay ngắn.
Tốc độ lưu chuyển hàng hoá qua kho được xác định bằng một trong hai chỉ tiêu:
- Số ngày của một vòng lưu chuyển (ký hiệu N) :N = O
tb
x T (ngày)
X
- Số vòng lưu chuyển (ký hiệu V) : V = X / O
tb
(vòng)
Trong đó: O
tb
: tồn kho trung bình trong kỳ (tấn)
T : thời gian theo lịch trong kỳ ( ngày)
X : Lượng hàng hoá xuất kho trong kỳ
d) Bảo quản toàn vẹn hàng hoá
Chỉ tiêu này biểu hiện mức độ giữ gìn số lượng và chất lượng hàng hoá bảo quản ở
kho.
Dựa vào tính chất, điều kiện bảo quản và kỳ hạn bảo quản, khu vực và thời tiết nơi bảo
quản người ta tính toán được lượng hao hụt tự nhiên cho phép đối với từng loại hàng hoá,
dựa vào đó tính được lượng hao hụt định mức trong kỳ.
Bùi Thị Hằng – K41A3
18
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Lượng hao hụt tự nhiên định mức trong kỳ của loại vật tư hàng hoá có hao hụt được
tính bằng công thức :
k1
/ V
tk
x 100%
Trong đó: h
v
: tỷ lệ sử dụng thể tích của nhà kho (%)
V
k1
: thể tích thực tế chứa vật tư hàng hoá
V
tk
: thể tích nhà kho theo thiết kế
2.3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu lực hoạt động vận tải
a) Chỉ tiêu tài chính
Giống như hoạt động kho, người ta cũng đo lường chỉ tiêu tài chính này thông qua kết
quả doanh thu và lợi nhuận mà hoạt động vận tải này mang lại (công thức như trên). Cùng
với đó là số hợp đồng mà công ty ký kết thực hiện được với KH của mình.
b) Khối lượng vận chuyển có thể đảm nhận được trong 1 thời gian
Bùi Thị Hằng – K41A3
19
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Đây là khối lượng vận chuyển mà DN có thể thực hiện được trong một hoàn cảnh cụ
thể và trong một giai đoạn nhất định. Khối lượng vận chuyển này nói lên tiềm năng của DN
và khả năng đáp ứng các yêu cầu vận chuyển của nền kinh tế.
Người ta có thể tính khối lượng vận chuyển của công ty qua kết quả tổng hợp từ các
hợp đồng vận chuyển.
c) Cước phí vận tải
Khi đặt giá mỗi DN vận tải phải căn cứ vào: chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu trên thị
mạng.
Bên cạnh đó cũng có nguồn tài liệu do công ty cung cấp như hồ sơ giới thiệu năng lực
công ty, các bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh dịch vụ kho, vận
của công ty qua các năm… để từ đó có cách đánh giá về tình hình hoạt động của công ty
trong thời gian gần đây và đưa ra được những giải pháp xác đáng cho hoạt động kho, vận
của công ty.
3.1.1.2. Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm
Để có được số liệu phục vụ cho việc viết báo cáo thực tập, cũng là làm tiền đề cho việc
viết bài luận văn này thì em đã sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm. Qua phiếu điều
tra trắc nghiệm có thể thấy được vấn đề cấp thiết của công ty đặt ra đó là hoạt động kho -
vận, thu được các ý kiến đánh giá về chất lượng dịch vụ để từ đó đi sâu nghiên cứu vào vấn
đề đó, đưa ra được các giải pháp cho công ty.
3.1.1.3. Phương pháp phỏng vấn kết hợp với sử dụng bảng hỏi
Đây là phương pháp quan trọng và được sử dụng nhiều nhất trong bài luận văn này,
qua việc phỏng vấn một số chuyên viên chính của công ty điều hành lĩnh vực kinh doanh vận
tải và kho mà ta có thể thấy được tình hình hoạt động trong lĩnh vực này của công ty. Cùng
với việc phỏng vấn bên cạnh đó em còn sử dụng bảng hỏi để thuận lợi và nhanh chóng hơn
trong việc phỏng vấn và ghi chép ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực này.
3.1.1.4. Phương pháp quan sát
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã sử dụng phương pháp này để theo dõi được
quá trình làm việc của cán bộ, nhân viên công ty, quan sát cơ sở vật chất và hạ tầng công ty
và công nghệ mà công ty sử dụng.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Bùi Thị Hằng – K41A3
21
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
3.1.2.1. Phương pháp so sánh
Việc phân tích dữ liệu dựa vào phương pháp so sánh rất hay được sử dụng, ta có thể so
sánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm hay so sánh doanh thu, khối
- Thay đổi thuyền viên, dịch vụ y tế, thuyền viên hồi hương
* Thương mại
- XNK vật tư thiết bị kỹ thuật giao thông vận tải, tư liệu sản xuất, nguyên liệu, phụ
liệu, thực phẩm công nghệ, thực phẩm tươi sống, hàng tiêu dùng, lương thực, vật tư thiết bị
bưu chính viễn thông, vật tư thiết bị y tế, hàng hoá chất (không nằm trong danh mục nhà
nước cấm), thuỷ sản và gia công hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- XNK tiểu ngạch hàng than và vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến và kinh doanh
khoáng sản (trừ các loại khoáng sản nhà nước cấm)
- Kinh doanh khách sạn du lịch quốc tế, dịch vụ lữ hành nội địa
- XNK, tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu mặt hàng động vật, thực vật hoang dã (có
nguồn gốc hợp pháp), mặt hàng nông sản, lâm sản, hải sản
- Đại lý mua bán ký gửi và phân phối hàng hoá
* Kinh doanh kho bãi và văn phòng
- Kinh doanh bãi container với diện tích 12.000 m
2
tại cảng Cái Lân, 10.000 m
2
tại cửa
khẩu Vạn Gia ( Quảng Ninh)
- Cho thuê kho hàng với diện tích 2000 m
2
tại cảng Cái Lân
- Kinh doanh kho dầu thực vật: 02 bồn (dung tích 3200 CBM/bồn)
- Văn phòng làm việc cho thuê: 13000 m
2
* Kinh doanh giao nhận vận tải
- Dịch vụ tiếp nhận, đại lý giao nhận vận tải
- Kinh doanh dịch vụ khai thuê hải quan
- Vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá, dịch vụ gom hàng lẻ
- Giao nhận, vận chuyển, thủ tục hải quan cho hàng hoá của dự án
Phòng
dịch vụ
cung
ứng tàu
biển
Khách
sạn
VP
ĐD
Hà
Nội
VP
ĐD
Hải
phòng
VP
ĐD
Cầm
Phả
Chi
nhánh
Móng
Cái
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Vosa Quảng Ninh
(Nguồn : Phòng hành chính tổ chức)
3.2.1.4. Nhân lực
Stt Vị trí Trình độ Số lượng
1 Đại lý tàu biển Kĩ sư 14,5%
2 Xuất nhập khẩu Cử nhân 16,4%
3 Thuê tàu và giao nhận vận tải Kĩ sư/cử nhân 30%
KH là nhân tố quan trọng, họ quyết định có thuê hay không thuê loại hình dịch vụ của
công ty kinh doanh, từ đó trực tiếp ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh và sự
sống còn của công ty.
Hầu hết KH sử dụng dịch vụ kho và vận tải của công ty là các công ty XNK, các DN
nằm trong khu công nghiệp Cái Lân, nhà máy đóng tàu VINASHIN và các công ty than trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Các KH này chủ yếu sử dụng dịch vụ vận tải biển của công ty vì
lợi thế của phương thức vận tải này là vận chuyển hàng hoá được với khối lượng lớn và giá
thành rẻ hơn các phương thức khác. Ta có thể kể tên một số KH tiêu biểu của Vosa Quảng
Ninh đó là Viglacera Tiên Sơn – đây là KH lớn, thường xuyên và lâu năm của công ty,
Vigalacera Tiên Sơn chiếm tới hơn 35% tổng số các giao dịch về vận tải của công ty và có
tới gần 40% lượng hàng hoá trong kho ngoại quan là hàng hoá của Vigalacera Tiên Sơn chờ
làm thủ tục thông quan xuất khẩu ra nước ngoài. Bên cạnh đó, lượng KH lớn của công ty đó
là các công ty kinh doanh XNK than như công ty than Núi Béo, tuyển than Hòn Gai, công ty
than Hà Tu… và cả các hợp đồng vận chuyển trực tiếp với Tập đoàn than và khoáng sản
Bùi Thị Hằng – K41A3
25