Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu - Pdf 86

Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn
hạn và các khoản phải thu
MỤC LỤC
Chương II: Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu
I. Kế toán vốn bằng tiền
1. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
a, Khái niệm:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các
mối quan hệ, mua bán trao đổi . VD: Tiền VN, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý đá quý, ngân phiếu.
b, Đặc điểm của vốn bằng tiền:
Là một bộ phận của vốn lưu động nhưng có tính lưu động nhất, dễ chuyển đổi thành tài sản khác
nhất. Sự luận chuyển của nó liên quan đến hầu hết các giai đoạn sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh
nghiệp.
c, Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác số hiện có, tình hình biến động vốn bằng tiền của doanh
nhgiệp.
- Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độ quy định về quản lý
tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
d, Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:
- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ kế toán nhưng phải được bộ tài chính
chấp nhận bằng văn bản.
- Các đơn vị có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải quy đổi ra “
đồng” tiền VN theo tỷ giá thực tế do NHNNVN công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, để ghi sổ kế
toán.
- Đối với vàng bạc, kim loại quý, đá quý phải được quy đổi ra đồng VN tại thời điểm mua vào
hoặc được thanh toán theo giá mua thực tế ghi trên hoá đơn hoặc theo giá niêm yết của ngân hàng địa
phương nơi doanh nghiệp có trụ sở hoạt động.
- KT phải theo dõi chi tiết vàng bạc, kim loại quý đá quý theo từng loại, từng thứ về số lượng,
trọng lượng, quy cách, phẩm chất, và giá trị, còn đối với ngoại tệ phải theo dõi cả nguyên tệ gốc trên

mọi thời điểm, sổ quỹ tiền mặt cũng được mở riêng cho từng loại tiền mặt.
- Thủ quỹ phải mở sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ để ghi chép tình hình nhập xuất quỹ tiền mặt và có
trách nhiệm kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ thực tế để đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của kế toán, nếu có
chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân, kiến nghị biện pháp xử lý.
- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ra đồng VN hoặc đơn vị
tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. Bên có của TK 1112 được
quy đổi ra đồng ngoại tệ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá trên sổ kế toán
TK1112 theo một trong các phương pháp: Bình quân giá quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất
trước, thực tế đích danh.
2.2. Phương pháp kế toán tiền mặt tại quỹ
2.2.1. Chứng từ sử dụng
- Các chứng từ chủ yếu
+ Phiếu thu, phiếu chi.
+ Biên lai thu tiền
+ Bảng kê vàng bạc đá quý
+ Bảng kỉêm kê quỹ
- Các chứng từ liên quan
+ Hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng
+ Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
+ giấy báo có, giấy báo nợ
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng và phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát
sinh
a, Tài khoản kế toán sử dụng
Tk 111 và một số TK liên quan khác
- Tính chất: TK 111 là loại TK vốn
- Tác dụng: TK 111 được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình thu chi (biến động tăng
giảm) của tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp.
- Nội dung và kết cấu:

Có TK 131 -Tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu
Có TK 515 -Số chênh lệch do tỷ giá
Trường hợp tỷ giá lúc thu được nợ nhỏ hơn tỷ giá lúc thu nợ phải thu thì khoản chênh lệch được
hạch toán vào bên nợ TK 635
- Ngiệp vụ 3: Mua sắm vật tư hàng hoá, TSCĐ chi bằng ngoại tệ
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213- Tỷ giá thực tế tại thời điểm PS
Có TK 111( 1112)- Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK 515- số chênh lệch do tỷ giá
Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
thì khoản chênh lệch được hạch toán vào bên nợ TK 635
- Nghiệp vụ 4: Các chi phí trực tiếp phát sinh bằng ngoại tệ
Nợ TK 627, 641, 642, 635, 811- Theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh
Có TK 111(1112) - Theo tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK 515 - số chênh lệch tỷ giá
Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
thì khoản chênh lệch được hạch toán vào bên nợ TK 635
- Nghiệp vụ 5: Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ
Nợ TK 331 - tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Có TK 111( 1112) -Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK 515- số chênh lệch tỷ giá
Trường hợp tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá thực tế lúc xuất ngoại tệ thì
khoản chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào bên nợ TK 635.
- Nghiệp vụ 6: Mua ngoại tệ bằng đồng Việt Nam
Nợ TK 111(1112) -Tỷ giá thực tế mua
Có TK 111( 1111)- Số tiền thực tế trả theo tỷ giá mua
- Nghiệp vụ 7: Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam
Nợ TK 111(1111)-Số tiền VN thực tế thu được (tỷ giá bán thực tế)
Có TK 111(1112) -tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK 515 -khoản chênh lệch tỷ giá
Trường hợp tỷ giá bán ngoại tệ nhỏ hơn tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ thì khoản chênh lệnh tỷ giá

- Nghiệp vụ 7: Xuất vàng bạc đá quý để trả cho người bán
Nợ TK 331- Theo giá lúc nhận nợ phải trả
Có TK 111(1113) - Theo giá thực tế xuất
Có TK 515- Chênh lệch do giá thực tế xuất nhỏ hơn giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả
Xử lý chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ
2.2.3. Sổ sách kế toán
3. Kế toán tiền gửi ngân hàng
3.1 khái niệm và nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng
a, Khái niệm:
Tiền gửi ngân hàng là một loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà
nước, các công ty tài chính (Nhìn chung là các tổ chức tín dụng) bao gồm: tiền Việt Nam , vàng bạc,
kim khí quý đá quý.
b, Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng:
- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ trên các chứng từ gốc hợp lý hợp pháp, giấy báo nợ,
giấy báo có, bản sao kê hoặc uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, các loại séc, séc bảo chi, séc chuyển khoản
séc lĩnh tiền mặt.
- Khi nhận đựợc chứng từ do ngân hàng gửi đến, doanh nghiệp phải kiểm tra đối chiếu với số
liệu có chứng từ gốc đính kèm. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên chứng từ của ngân hàng với số
liệu trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp và các chứng từ gốc thì doanh nghiệp phải tiến
hành thông báo cho ngân hàng biết để cùng kiểm tra đối chiếu số liệu. Nếu cuối tháng chưa xác định
được nguyên nhân thì kế toán phải ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo có, báo nợ hay các
bản sao kê. Sang tháng sau lại tiếp tục kiểm tra đối chiếu để xác định nguyên nhân và đối chiếu số liệu.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõi TGNH ở các ngân hàng
nơi doanh nghiệp mở tài khoản và các sổ chi tiết này phải được theo dõi theo từng loại tiền như tiền
VN, tiền ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
- Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra
đồng VN theo tỷ giá chính thức tại thời điểm phát sinh. Trường hợp mua ngoại tệ bằng đồng VN để gửi
vào ngân hàng thì cũng phản ánh theo tỷ giá thực tế mua phải trả. Trường hợp rút tiền gửi ngân hàng
bằng ngoại tệ thì quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng VN theo tỷ giá ghi sổ kế toán. Số lượng ngoại tệ trên tài
khoản TGNH được theo dõi trên TK 007.

Có TK 112
- Nghiệp vụ 2: Sang tháng sau khi xác định được nguyên nhân
(2a) Số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu của doanh nhgiệp
+ Nếu ngân hàng ghi đúng, doanh nghiệp ghi sai:
Nợ TK 338(8)
Có TK liên quan (511,512,515,711)
+ Nếu ngân hàng ghi sai, doanh nhgiệp ghi đúng
Nợ TK 338(8)
Có TK 112
(2b) Số liệu ngân hàng nhỏ hơn số liệu của doanh nhgiệp
+ Nếu ngân hàng ghi đúng
Nợ TK liên quan (TK 511,512,515,711)
Có TK 138(8)
+ Nếu ngân hàng ghi sai
Nợ TK 112
Có TK 138(8)
Nghiệp vụ 3: Lãi về TG được hưởng
Nợ TK 111,112
Có TK 515
3.2.3 Sổ sách kế toán (Tương tự như tiền mặt tại quỹ)
a, Hình thức kế toán nhật ký chung
b, Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
c, Hình thức kế toán nhật ký-sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đối với tiền gửi ngân hàng là tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý, ngoại tệ cũng được hạch toán tương tự như đối với tiền mặt
Ví dụ minh hoạ
Bài tập
4. kế toán tiền đang chuyển
4.1 Nội dung tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là một loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp đã gửi vào ngân hàng, kho bạc

Bài tập
II. KT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
1. Nhiệm vụ của kế toán các khoản tư ngắn hạn
a, Khái niệm :
Các khoản đầu tư ngắn hạn là các khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm
bao gồm:
- Đầu tư vào chứng khoán: đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu
- Đầu tư góp vốn liên doanh ngắn hạn
- Đầu tư ngắn hạn khác (Cho vay vốn ngắn hạn, cho thuê tài sản ngắn hạn, kinh doanh bất động
sản ngắn hạn)
b, Nhiệm vụ của kế toán:
- Theo dõi số hiện có và tính hình biến động của từng khoản đầu tư một cách thường xuyên và
chính xác
- Kiểm tra và giám đốc một cách chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư
ngắn hạn cũng như các khoản thu nhập được hưởng do hoạt động đó mang lại nhằm xác định một cách
chính xác đầy đủ lợi nhuận của từng khoản đầu tư ngắn hạn
- Lập và xử lý dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn theo quy định của chế độ quản lý tài chính
2. kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn
2.1 khái niệm và nguyên tắc KT đầu tư chứng khoán ngắn hạn
a, Khái niệm:
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn là đơn vị đem tiền mua các loại chứng khoán và có thể bán lại,
hoặc thu hồi vốn kiếm lời trong thời gian ngắn ( không quá 12 tháng)
Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm:
+ Chứng khoán ngắn hạn (Cổ phiếu, trái phiếu được mua vào bán ra trên thị trường chứng
khoán, các chứng từ có giá trị khác như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng và các giấy tờ nhận nợ
được pháp luật thừa nhận)
+ Tất cả các chứng khoán dài hạn với mục đích kiếm lời (mua vào và bán ra trên thị trường
chứng khoán, hoặc các chứng khoán dài hạn đã đến hạn thanh toán)
b, Nguyên tắc kế toán:
- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn phải được ghi sổ kế toán theo trị giá mua thực tế của chứng

- Nghiệp vụ 3: phản ánh việc sử dụng tiền lãi của chứng khoán để tiếp tục đầu tư mua chứng
khoán mới.
- Nghiệp vụ 4: Phản ánh các khoản lãi của chứng khoán.
- NV 5: Phản ánh khoản tiền lãi dồn tích của khoản đầu tư trước khi doanh nghiệp mua lại khoản
đầu tư đó, ghi giảm khoản đầu tư đó
- Nghiệp vụ 6: phản ánh khoản tiền thu do thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán ngắn hạn; hoặc
bán chứng khoán lãi
- Nghiệp vụ 7: Trường hợp bán chứng khoán bị lỗ nếu đã lập dự phòng nhưng chưa lập hết
- Nghiệp vụ 8: Các chi phí phát sinh trong quá trình bán CK
- Nghiệp vụ 9: Nhận lãi trả trước
2.2.3 Sổ sách kế toán
a, Hình thức kế toán nhật ký chung
b, Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
c, Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái
3. kế toán đầu tư ngắn hạn khác
3.1 Khái niệm và nguyên tắc KT các khoản ĐT ngắn hạn khác
a, Khái niệm: Các khoản đầu tư ngắn hạn khác là các khoản đầu tư ngắn hạn mà không phải là
đầu tư chứng khoán ngắn hạn bao gồm: góp vốn liên doanh ngắn hạn, cho vay ngắn hạn kiếm lời, các
khoản đầu tư ngắn hạn khác
b, Nguyên tắc kế toán:
- Khi phát sinh đầu tư ngắn hạn là góp vốn liên doanh là tài sản thì trị giá vốn góp là giá trị thoả
thuận của các bên liên doanh. Phần chênh lệch nếu có giữa giá trị ghi sổ kế toán của các khoản góp vốn
liên doanh là tài sản với giá trị thoả thuận của 2 bên liên doanh thì được hạch toán vào tài khoản 811
(nếu lỗ) 711 (nếu lãi)
- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác theo từng

Trích đoạn Kế toán tạm ứng Kế toán thế chấp, ký cược, ký quỹ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status