Tài liệu Đồ án tốt nghiệp :Lập hồ sơ xây lắp - Pdf 86

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Lập hồ sơ xây lắp
MỤC LỤC
Lời Cảm Ơn
Đồ án tốt nghiệp này là bản báo cáo kết quả học tập của em sau quá trình học tập tại
khoa kinh tế – trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 2.
Để có được kết quả này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong trường nói chung
và các thầy, cô giáo trong khoa kinh tế nói riêng. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Dương
Công Đức đã tận tình hướng dẫn em thực hiện và hoàn thành đò án này.
Đồ án được thực hiện trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã được học tập tại trường
và học hỏi thêm thực tế. Sau tám tuần em đã cố gắn hoàn thành đồ án, nhưng không tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của các thầy, cô giáo để em cố thể rút ra
những kinh nghiệm, nâng cao và hoàn thiện hơn nữa về kiến thức của mình.
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả các thầy cô giáo !.
TP. HỒ CHÍ MINH, Ngày 24 tháng 07 năm 2008

Sinh viên: Dương Thị Thùy Trang
……………………  ………………………
Tổng quan sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà Nước .
Nước ta suốt một thời kì dài nền kinh tế hoạt động theo cơ chế tập trung bao cấp, tất cả hoạt động
dưới sự lãnh đạo tập trung của nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước, không có chính sách mở rộng
quan hệ ngoại giao với các nứoc khác; hầu như không có sự cạnh tranh, năng động, sản xuất được thực
hiện và hoàn thành theo chỉ tiêu bàn giao, không chú trọng đến chất lượng và nhu cầu của xã hội . . .
chính vì vậy nền kinh tế cũng như kỹ thuật công nghệ chậm phát triển. Trong giai đoạn này, ngành xây

Mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng, minh bạch và văn minh
trong quá trình đấu thầu nhằm laự chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu của kinh tế của dự án. Như vậy
đấu thầu chỉ có thể tòn tại, thực hiện đựoc trong môi trường cạnh tranh công bằng, cạnh tranh là động cơ
PHẦN MỞ ĐẦU
của sự phát triển, rất nhiều nứoc phát triển trên thế giới đã có luật về chống độc quyền để đảm bảo sự cân
bằng, sự phát triển của nền kinh tế mà cạnh tranh lành mạnh mang lại.
2- Sự chuyển biến về phương thức giao nhận thầu xây lắp sang đấu thầu là chủ yếu :
Sự chuyển biến về phương thức giao nhận thầu xây lắp sang đấu thầu là một vấn đề hết sức quan trọng
nhằm đáp ứng cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước . Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp không
coi trọng nhân tố thị trường , các khuyến khích vật chất và phương pháp kinh tế không được coi trọng ,
tính cạnh tranh chưa có , Nhà Nước đóng vai trò chủ đạo mang tính trực tiếp và tính pháp lệnh cao .
Khi chuyển sang cơ chế thị trường thì coi trọng cơ chế thị trường , nâng cao vai trò chủ động của doanh
nghiệp , mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt , Nhà nước chỉ quản lý chủ yếu bằng các định hướng ,
pháp lệnh và các chính sách kinh tế , nên phương thức giao nhận thầu được chuyển sang đấu thầu .
3- Mục đích , vai trò của đấu thầu xây lắp :
Là thực hiện tính cạnh tranh , công bằng , minh bạch trong quá trình đấu thầu nhằm lựa chọn nhà thầu
phù hợp bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án và chất lượng công trình .
3.1- Đối với Chủ đầu tư :
- Thông qua đấu thầu giúp cho họ lựa chọn được nhà thầu tốt nhất , có đủ năng lực về tài chính , kinh
nghiệm , giá cả hợp lý có thể đáp ứng được các yêu cầu của Chủ đầu tư và tránh được tình trạng độc
quyền của nhà thầu .
- Kích thích sự cạnh tranh giữa các nhà thầu , thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển trong các lĩnh vực
xây dựng làm tăng năng suất , giảm chi phí .
3.2- Đối với nhà thầu :
- Đảm bảo tính công bằng trong các thành phần kinh tế .
- Do tính chất cạnh tranh sẽ thúc đẩy các nhà thầu phải nổ lực tìm các biện pháp công nghệ tốt hơn để
giảm chi phí sản xuất ( giảm giá dự thầu ) để thắng thầu .
- Nâng cao trách nhiệm hơn đối với các công việc đã thắng thầu nhằm giữ uy tín đối với khách hàng và
khẳng định thương hiệu doanh nghiệp trên thị trường .
3.3- Đối với xã hội :

đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà thầu cùng với một một hoặc nhiều nhà thầu khác
tham gia đấu thầu trong một đơn vị dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.
- Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về kiến thức và
kinh nghiệm chuyên môn.
- Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp hàng hoá
- Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp.
- Nhà thầu EPC là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC (EPC là gói thầu bao gồm toàn
bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp)
- Nhà thầu phụ là Nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp
đồng được ký kết với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc
tham gia đấu thầu.
PHẦN I
- Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
- Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nhà nước mà nhà thầu
mang quốc tịch.
1.4. Gói thầu : ( Theo khoản 20, 21 điều 4 của luật đấu thầu số 61/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm
2005 và khoản 1, 2 điều 10 của NĐ 58/2008/ NĐ – CP ngày 05 tháng 05 năm 2008)
Là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm
những nội dưng mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua
sắm thường xuyên.
1.5. Hồ sơ mời thầu : (theo khoản 2 điều 15 NĐ 58/2008/ NĐ – CP ngày 05 tháng 05 năm 2008 và
khoản 24, điều 4 của của luật đấu thầu so 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005).
Là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm : các yêu cầu cho một
gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự
thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng .
Hồ sơ mời dự thầu phải được cấp có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền phê duyệt trứơc khi phát
hành .
1.6. Hồ sơ dự thầu :
Là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời dự thầu và được nộp cho bên mời thầu
theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu .

2. Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà
thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó qui định
rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với
công việc thuộc gói thầu.
3. Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoạc thư mời thầu của bên mời thầu.
4. Đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu theo qui định tại Điều 11 của Luật này
3.3 đối với hồ sơ mời dự thầu , hồ sơ mời đấu thầu , hồ sơ dự thầu và hồ sơ đấu thầu : theo qui định
tại khoản 2 điều 32 của luật đấu thầu
- Hồ sơ mời dự thầu :
+ Thông tin về gói thầu : phạm vi công việc ; qui mô , tính chất của gói thầu ; loại , cấp công trình ;
nguồn vốn đầu tư ; địa điểm xây dựng công trình .
+ Các câu hỏi về năng lực , kinh nghiệm đối với nhà thầu quy định tại Phụ lục số 7 kèm theo nghị định
số 16/NĐ-CP .
+ Các chỉ dẫn cần thiết cho nhà thầu .
+ Yêu cầu về bảo lãnh dự thầu .
-Hồ sơ mời đấu thầu :
+ Các thông tin về thiết kế bao gồm các bản vẽ và thuyết minh nếu có , tiến độ và các điều kiện của Chủ
đầu tư .
+ Các điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng do bên mời thầu đưa ra áp dụng đối với gói thầu
.
+ Yêu cầu hoặc chỉ dẫn nếu có của bên mời thầu đối với nhà thầu về hồ sơ đấu thầu .
+ Yêu cầu về bảo lãnh đấu thầu ;
Trường hợp không thực hiện giai đoạn sơ tuyển thì nội dung hồ sơ mời đấu thầu còn phải có các yêu cầu
về năng lực nhà thầu .
- Hồ sơ dự thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau :
+ Đơn dự thầu theo mẫu quy định ;
+ Bảo lãnh dự thầu ;
+ Tài liệu chứng minh năng lực nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời dự thầu được thể hiện bằng các biểu
mẫu .
- Hồ sơ đấu thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau :

Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau :
a) Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu ;
b) Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế ;
c) Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế .
3- Chỉ định thầu :
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng
.
Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau đây :
a) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai , địch hoạ , sự cố cần khắc phục ngay thì chủ dự án ( người
được người có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án ) được phép chỉ định ngay đơn vị
có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời . Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định
thầu , chủ dự án phải báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về nội dung chỉ định thầu ;
người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát hiện việc chỉ định thầu sai với quy định phải kịp
thời xử lý .
b) Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm , bí mật quốc gia , bí mật an ninh , bí mật quốc phòng do
Thủ tướng Chính Phủ quyết định .
c) Gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá , xây lắp ; dưới 500 triệu đồng đối với tư
vấn .
Các gói thầu được chỉ định thầu thuộc dự án nhóm A , Thủ tướng Chính Phủ phân cấp cho Bộ Trưởng ,
thủ trưởng cơ quan ngang Bộ , cơ quan thuộc Chính Phủ , Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do
Thủ tướng Chính Phủ thành lập ( Tổng Công ty 91 ) , Chủ tịch Uỷ Ban nhân dân tỉnh , thành phố trực
thuộc Trung Ương có dự án quyết
định . Khi chỉ định thầu các gói thầu nêu tại khoản 2 Điều 1 của Nghị Định này , người có thẩm quyền
quyết định chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình .
Trường hợp thấy không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định . Nghiêm cấm việc tuỳ
tiện chia dự án thành nhiều gói thầu nhỏ để chỉ định thầu .
Bộ Tài Chính quy định cụ thể về chỉ định thầu mua sắm đồ dùng , vật tư , trang thiết bị , phương tiện
làm việc thường xuyên của cơ quan nhà nước , đoàn thể , doanh nghiệp nhà nước ; đồ dùng , vật tư ,
trang thiết bị , phương tiện làm việc thông thường của lực lượng vũ trang .
d)Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn , do tính phức tạp về kỹ thuật và

kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng.
Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự án cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định. Đơn vi giám
sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chu đầu tư về tổ chức và tài chính. Quy định tại Điều 23 của
luật đấu thầu được ban hành kèm theo số 61/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. ( ngoài phạm vi
quy định tại Điều 63 của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng).
I.5. Các phương thức đấu thầu :
Theo điều 26 của luật đấu thầu được ban hành kèm theo số 61/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
như sau:
Trong đấu thầu có 2 vấn đề lớn được quan tâm đó là nội dung về kỹ thuật và nội dung về tài chính giá
cả . Đây là căn cứ , là cơ sở để hình thành các phương thức đấu thầu , cụ thể như sau
1. Đấu thầu một túi hồ sơ : Phương thức này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu
thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề
xuất về kỹ thuật về túi tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành một lần.
2. Đấu thầu hai túi hồ sơ : Phương thức này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu
thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài
chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất
kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh
giá là đáp ứng yêu cầu mở sau để đánh giá tổng hợp. Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao cao thì
đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nấht sẽ được mở để xem xét, thương thảo.
3. Đấu thầu hai giai đoạn : Phương thức này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng
rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật,
công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
a. Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đơn đề xuất về kỹ
thuật phươn gán tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham
gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;
b. Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một
được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm : đề xuất kỹ thuật ; đề xuất về tài chính, trong
đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu.
II. Trình tự tổ chức công tác đấu thầu trong xây dựng :
Trình tự chi tiết có thể được thực hiện theo các giai đoạn như sau :

duyệt , nội dung gồm có :
Tên hồ sơ mời thầu
Địa điểm xây dựng
Phân chia gói thầu
Giá gói thầu
Hình thức lựachọn nhà thầu và phương thức dự kiến áp dụng ;
Thời gian triển khai thực hiện gói thầu ;
Thời gian thực hiên hợp đồng thi công xây lắp;
Thành phần tổ tư vấn xét thầu;
Giá gói thầu G
GTH
≤ G
DT
DA
nếu dự án một gói thầu .
Trong kế hoạch đấu thầu , Chủ đầu tư phải nêu được hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức áp
dụng đối với từng gói thầu là gì ?
Loại hợp đồng cho từng gói thầu .
Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu .
Thời gian thực hiện hợp đồng .
Bước 2 :
Sơ tuyển nhà thầu ( nếu có )
Bước 3 :
Lập , trình duyệt HSMT và tiêu chuẩn xét thầu .
Nội dung chính của HSMT , được gửi cho các nhà thầu .
Thông báo mời thầu , thư mời thầu .
Mẫu đơn dự thầu .
Bản chỉ dẫn đối với nhà thầu .
Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công( được gửi kèm theo HSMT )
Thời gian thi công.

Bước 3 : Mở thầu .
Sau khi tiếp nhận các hồ sơ dự thầu ( đủ niêm phong , nộp theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được
quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “ Mật ” ) , việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm
đóng thầu theo ngày , giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu .
Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được thông báo công khai trong buổi mở
thầu và ghi lại trong biên bản mở thầu .
Biên bản mở thầu cần bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây :
a) Tên gói thầu ;
b) Ngày , giờ , địa điểm mở thầu ;
c) Tên và địa chỉ các nhà thầu ;
d) Giá dự thầu , bảo lãnh dự thầu đối với mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp và tiến độ thực hiện ;
e) Các nội dung liên quan khác .
Đại diện của Bên mời thầu , đại diện các nhà thầu được mời tham dự nếu có mặt phải ký vào biên bản
mở thầu .
Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở phải được Bên mời thầu ký xác nhận từng trang để đảm bảo nguyên
trạng trước khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “ Mật ” .

Bước 4 : Đánh giá và xếp hạng nhà thầu ( theo điều 29, nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 ).
 Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau :
1. Đánh giá sơ bộ : Việc đánh giá sơ bộ lá nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu ,
bao gồm :
a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu ;
b) Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu ;
c) Làm rõ hồ sơ dự thầu ( nếu cần ) .
2. Đánh giá chi tiết :
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu bao gồm hai bước sau:
a) Bước 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn.
Việc đánh giá về mặt kỹ thuật được căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu để chọn
danh sách ngắn. Trong quá trình đánh giá Bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu giải thích về những
nội dung chưa rõ, chưa hợp lý trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu như về khối lượng, đơn giá.

đạt” đều được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật.
- Bước 2: Xác định giá đánh giá đối với các hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn để xếp hạng".
c) Không sử dụng giá xét thầu, giá sàn mà sử dụng giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt.
C . Giai đoạn kết thúc quá trình đấu thầu :
Bước 1 : Trình duyệt kết quả đấu thầu ( theo điều 31 của NĐ 58/2008/NĐ – CP )
Bước 2 : Công bố trúng thầu
- Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp
nhất và có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt (nếu dự
toán, tổng dự toán được duyệt thấp hơn giá gói thầu được duyệt) sẽ được xem xét trúng thầu.
- Kết quả đấu thầu phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
- Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Nếu không thành
công, Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến thương thảo nhưng phải được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Bước 3 : Thương thảo hợp đồng
1. Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải ký kết hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng phải bảo đảm các
nguyên tắc sau:
a) Tuân thủ các quy định hiện hành của luật pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về hợp
đồng.
Trường hợp luật pháp Việt Nam chưa có quy định thì phải xin phép Thủ tướng Chính phủ trước khi ký
kết hợp đồng;
b) Nội dung hợp đồng phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt (chỉ bắt buộc
đối với các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu nước ngoài hoặc các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu trong nước mà
kết quả đấu thầu do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
2. Căn cứ thời hạn và tính chất của gói thầu được quy định trong kế hoạch đấu thầu, hợp đồng được thực
hiện theo một trong các loại sau:
a) Hợp đồng trọn gói là hợp đồng theo giá khoán gọn, được áp dụng cho những gói thầu được xác định
rõ về số lượng, yêu cầu về chất lượng và thời gian. Trường hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng
nhưng không do nhà thầu gây ra thì sẽ được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định;
b) Hợp đồng chìa khoá trao tay là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật

d) Đồng tiền bảo lãnh.
4. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải được áp dụng đối với tất cả các hình thức lựa chọn nhà thầu được
quy định tại Điều 4 của Quy chế này trừ hình thức tự thực hiện.
III. Nội dung cơ bản của Hồ sơ dự thầu xây lắp:
1. Các nội dung về hành chính, pháp lý:
- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người có thẩm quyền - theo mẫu in sẵn bán kèm trong Hồ sơ
dự thầu).
- Các bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu phụ (nếu có).
- Văn bản thoả thuận liên danh (trường hợp liên danh dự thầu).
- Bảo lãnh dự thầu (Bằng tiền mặt hoặc bảo lãnh bằng ngân hàng)
2. Các nội dung về kỹ thuật:
- Biện pháp và tổ chức thi công (bao gồm bản vẽ) đối với gói thầu.
- Tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng.
- Các biện pháp đảm bảo chất lượng.
3. Các nội dung về thương mại , tài chính :
- Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và bảng giá chi tiết .
- Điều kiện tài chính ( nếu có ) ;
- Điều kiện thanh toán .
IV. Quy trình lập hồ sơ dự thầu :
QUY TRÌNH LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP

 Quy trình lập gồm các các bước sau :
Nghiên cứu hồ sơ mời thầu
Điều tra môi trường đấu thầu
Tính toán và kiểm tra khối lượng công tác , năng lực của nhà thầu .
Lựa chọn phương án thi công , chiến lược đấu thầu .
Quyết định giá bỏ thầu , tập hợp các yếu tố khác tạo thành bộ hồ sơ dự thầu .
NGHIÊN CỨU

Xác định giá dự toán gói thầu.
Lập giá dự thầu trên cơ sở xác định các chi
phí.
So sánh quyết định giá dự thầu.
Hoàn chỉnh hồ sơ dự thầu
* Các bước trong quy trình lập hồ sơ dự thầu có liên quan chặt chẽ với nhau , việc áp dụng quy trình này
có ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của nhà thầu
 Các kỹ thuật chính lập hồ sơ dự thầu :
 Kỹ thuật nghiên cứu hồ sơ dự thầu
 Mua hồ sơ mời thầu trong thời gian sớm nhất để có nhiều thời gian nghiên cứu .
 Cần cử ngay cán bộ có kinh nghiệm , trình độ chuyên môn cả về kỹ thuật và kinh tế để nghiên cứu
hồ sơ mời thầu theo các nội dung sau :
Loại hình công trình , cấp công trình , tiêu chuẩn kỹ thuật , nguồn vốn, nghiên cứu thuyết minh và các
bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công kèm theo .
Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng dự thảo .
Phát hiện những nội dung còn thiếu của hồ sơ mời thầu .
 Kỹ thuật điều tra môi trường đấu thầu :
 Điều tra môi trường tự nhien : khí hậu , điều kiện điạ lý kinh tế của hiện trường thi công , điều kiện
địa chất chất lượng nền móng , cơ sở hạ tầng như điện nước thi công , giao thông . Tình hình cung cấp
thực phẩm , văn hoá giáo dục ở địa phương , tình hình các bên thầu phụ chuyên nghiệp và những lao
động phục vụ khác .
 Môi trường kinh tế xã hội : số lượng các nhà thầu tham gia . Bảm thân chủ đầu tư : ý thích , khả
năng thanh toán . Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các chính sách có lên quan trực tiếp đến
gói thầu .
 Kỹ thuật điều tra dự án đấu thầu :
Tính chất quy mô và phạm vi của gói thầu .
Hình thức giao thầu : đấu thầu hoặc giao thầu trựctiếp hoặc tổng thầu .
Các yêu cầu về chất lượng vật liệu , kỹ thuật và thiết bị thi công .
Tài liệu về khí tượng thuỷ văn .
Nguồn vốn của dự án , tình hình tín dụng của chủ đầu tư , phương thức trả tiền , tỷ lệ hối đoái .

+ Chi phí chung
+ Thu nhập chịu thuế tính trước (lãi tính trước trong giá dự thầu)
+ Thuế VAT đầu ra
* Chi phí trực tiếp (T):
T = VL + NC + M + TT
- Chi phí vật liệu (VL): Chi phí vật liệu được tính theo công thức sau:
VL =
VLP
iJ
VL
J
KDGVLS
+

1(**
)
SjVL: Số lượng vật liệu thứ j tiêu hao theo định mức nội bộ của Nhà thầu để hoàn thành công
trình (kể cả hao hụt khi thi công)
ĐGVLj : Đơn giá bình quân loại vật liệu thứ j dự kiến nhà thầu khai thác trong thời gian xây
dựng công trình, tính giá tại hiện trường xây lắp. Có m loại vật liệu tiêu hao vào công trình.
KVLPi: Hệ số kể đến chi phí vật liệu phụ so với vật liệu chính để thực hiện công tác thứ i.
- Chi phí nhân công (NC): Chi phí nhân công được tính cho nhân công trực tiếp làm nhiệm vụ xây
lắp. Chi phí nhân công được xác định theo công thức sau:
NC =
)1(* fDH
jNCj
+


Hj

n
i
+

=
Trong đó :
M
i :
Lượng hao phí ca máy của loai máy , thiết bị chính thứ i tính cho một đơn vị khối lượng công
tác hoặc kết cấu xây dựng qui định trong định mức đự toán XDCB .
G
i
: Giá dự toán ca máy của loai máy , thiết bị chính thứ i .
K
i :
Hệ số tính đến chi phí máy khác so với tổng chi phí máy , thiết bị chính qui định trong định
mức dự toán XDCB của công tác hoặc kết cấu xây dựng
- Trực tiếp phí khác (TT): Là các chi phí không thể tính trực tiếp từ khối lượng, định mức vào đơn
giá như chi phí bơm nước, vét bùn, hệ thống an toàn, kiểm định chất lượng vật liệu, di chuyển bộ
máy thi công đến hiện trường… chi phí này được lập dự toán chi tiết hoặc tính theo tỷ lệ % cho
trước theo quy định của doanh nghiệp.
* Chi phí chung (C):
Chi phí chung là các chi phí liên quan đến tổ chức quản lý, điều hành phục vụ quá trình thi công công
trình. Khi lập giá dự thầu thì chi phí chung có thể dự toán cụ thể hoặc tính theo tỷ lệ % so với chi phí
trực tiếp theo số liệu thống kê của nhà thầu.
* Thu nhập chịu thuế tính trước (TL):
Thu nhập chịu thuế tính trước là khoản lợi nhuận dự kiến áp dụng vào gói thầu đang xét, lợi nhuận dự
kiến cho gói thầu này được tính theo tỷ lệ % chi phí dự thầu.
TL


thầu là công trình xây mới.
2. Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào sự phân chia thành chi phí bất biến và chi phí khả biến.
Theo phương pháp này giá dự thầu được phân ra thành hai loại chi phí chính:
- Chi phí bất biến: Là loại chi phí không phụ thuộc vào khối lượng công tác xây lắp hoàn thành, không
phụ thuộc vào mức khai thác năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí bất biến bao gồm:
+ Chi phí lương và bảo hiểm cán bộ quản lý cấp công trường và doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Chi phí trả lãi vay vốn cố định.
+ Chi phí điện nước, văn phòng phẩm, nhà cửa phục vụ cho cán bộ quản lý.
+ Chi phí sửa chữa bảo dưỡng tài sản cố định…
- Chi phí khả biến: Loại chi phí này phụ thuộc vào khối lượng công tác xây lắp hoàn thành trong một
đơn vị thời gian. Chi phí khả biến bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí trả lãi vay vốn lưu động.
+ Chi phí nhiên liệu năng lượng phục vụ cho máy móc thiết bị tự có tham gia thi công công trình.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp..v.v.
Công thức: Dt = V + Pt
Trong đó:
Dt: Giá dự thầu dự kiến của công trình
V: Chi phí khả biến của công trình xây lắp
Pt: Chỉ tiêu khả năng góp phần tự trang trải chi phí bất biến và có lãi dự kiến. Nếu trừ khoản chi
phí bất biến dự kiến khỏi trị số Pt thì ta còn lại trị số lợi nhuận dự kiến tính cho cả công trình.
- Chỉ tiêu Pt phải được xác định trên cơ sở cụ thể được dự kiến để tiến hành xây dựng công trình
sau khi thắng thầu và phải dựa vào tình hình cạnh tranh trong đấu thầu để quyết định
- Nếu chỉ tiêu dự thầu chỉ vừa bằng chi phí khả biến V thì đó là giá cận dưới để tranh thầu, trong trường
hợp này doanh nghiệp bị lỗ và không có tiền để trang trải chi phí bất biến của doanh nghiệp.
3. Phương pháp lập giá dự thầu dựa trên sự phân chia thành chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ
lệ.
- Nội dung: Trong các khoản mục chi phí tạo thành giá dự thầu, có những khoản mục tính được cụ thể

 Chủ đầu tư : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ABC
Địa chỉ : 29 ter Nguyễn Đình Chiểu, p .ĐaKao, Q.1, Tp.HCM
Điện thoại : 08.8293029
Fax : 08.8293029
Vị trí công trình:
Khối A – giai đoạn 1 của dự án xây dựng cao ốc văn phòng và công nghệ thông tin Quang Trung
+ Vị trí xây dựng :
Công trình tọa lạc tại trung tâm khu công viên phần mềm Quang Trung, nằm trong lô số 19 của đồ án
điều chỉnh qui hoạch chi tiết phân lô đã được Sở quy hoạch kiến trúc phê duyệt.
- Phía Đông : giáp đường giao thông hiện hữu lòng đường rộng 5m, lộ giới theo qui hoạch là 12m.
- Phía Tây : giáp đường giao thông hiện hữu lòng đường rộng 5m, lộ giới theo qui hoạch là 12m.
- Phía Nam : giáp đường giao thông hiện hữu lòng đường rộng 5m, lộ giới theo qui hoạch là 17m.
- Phía Bắc : giáp lô đất số 17 và 18
- Diện tích khu đất xây dựng : 8772 m2
 điều kiện khí hậu thời tiết :
+ Nhiệt độ không khí :
 Về khí hậu, khu đất thuộc vùng khí hậu chung của tp. HCM, chia làm 2 mùa rõ rệt : mùa
khô ( từ tháng 12 đến tháng tư năm sau ) và mùa mưa ( từ tháng 5 đến tháng 11 hằng năm )
• Nhiệt độ trung bình năm : 26,9
0
C, chênh lệch 3% /năm
• Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1130mm
+ Độ ẩm :
Trung bình : 80,82%
Cao nhất : 86,8% ( mùa mưa)
Thấp nhất : 71,7% (mùa khô)
+ Nắng : mùa khô bình quân nắng đến 10 tiếng/ ngày, mùa mưa ít hơn khoảng 6,5 đến 7 tiếng/ ngày,
+ Hướng gió chủ đạo theo mùa :
 mùa mưa : gió Tây Nam
 Mùa khô : gió Đông và gió Nam

trình .
Sơ đồ tổ chức hiện trường phù hợp với yêu cầu của HSMT .
 Các yêu cầu về tư cách của nhà thầu :
Mức độ đáp ứng của HSDT đối với yêu cầu về tính pháp lý nêu trong HSMT :
+ Đơn dự thầu hợp lệ phải có chữ ký của người có thẩm quyền , có dấu hợp lệ và dấu giáp lai giữa các
trang văn bản , nêu tổng giá dự thầu bằng tiền đồng Việt Nam .
+ Hồ sơ tư cách pháp nhân : Nhà thầu phải có năng lực pháp luật dân sự để ký kết và thực hiện hợp
đồng . Năng lực pháp luật dân sự của nhà thầu được xét theo pháp luật của Việt Nam . Nhà thầu phải
đảm bảo sự độc lập về tài chính của mình .
Đồng thời nhà thầu phải đáp ứng được điều 12 Quyết định số 19/ 2003/ QĐ – BXD ngày 03/07/2003
của Bộ Xây Dựng ban hành qui định điều kiẹn năng lực Xây Dựng .
+ Bảo lãnh dự thầu .( Theo mẫu bảo lãnh dự thầu đính kèm hồ sơ mời thầu ) .
Mức độ đáp ứng của HSDT đối với yêu cầu về chất lượng kỹ thuật , mỹ thuật , chất lượng vật tư , thiết
bị nêu trong hồ sơ thiết kế và HSMT .
Mức độ đáp ứng của HSDT đối với yêu cầu về hành chính pháp lý nêu trong
HSMT :
+ Tài liệu giới thiệu và năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật
và quy mô quản lý , vùng địa lý , hiện trường tương tự như hạng mục đấu thầu .
+ Bảng kê máy móc , thiết bị , dụng cụ chuyên dùng dự kiến để thi công gói thầu .
+ Bảng kê nhân lực quản lý và trực tiếp thi công công trình . Riêng cán bộ quản lý phải nêu rõ các công
trình đã từng quản lý thực hiện . Đồng thời chỉ huy trưởng công trường và những người phụ trách chuyên
môn kỹ thuật phải đáp ứng được điều 12 Quyết định số 19/ 2003/ QĐ- BXD ngày 03/07/2003 của Bộ
Xây Dựng ban hành quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng .
+ Bảng kê các công trình đã thi công trong vòng 03 năm ( 2005, 2006, 2007 ) .
+ Số năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nói chung và xây dựng dân dụng nói riêng , đặc
biệt trong xây dựng các khối nhà hành chính , các nhà ở dân dụng , các trụ sở, các trường học .
+ Bố trí đầy đủ số lượng thiết bị , tổ chức dây chuyền công nghệ hợp lý .
+ Có kinh nghiệm với địa bàn thi công và mối quan hệ với địa phương để giải quyết các sự vụ
+ Các công trình thi công đạt chất lượng cao , được khen thưởng ( chứng chỉ kèm theo ) .
+ Khả năng , kinh nghiệm xử lý các tình huống về sự cố kỹ thuật có thể xảy ra khi thi công xây lắp công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status